NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN lý NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG tác bồi DƯỠNG cán bộ, CÔNG CHỨC NGHÀNH văn hóa THÔNG TIN tại TRƯỜNG cán bộ QUẢN lý văn hóa THÔNG TIN - Pdf 47

MỤC LỤC
Trang

Mục lục................................................................................................................

3

Mở đầu..................................................................................................................

6

1. Lý do chọn đề tài làm luận văn..................................................................

6

2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................

7

3. Nhiộm vụ nghiên cứu.....................................................................................

8

4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................

8

5. Giả thuyết khoa học.......................................................................................

8


12

1.1.4. Bồi dưỡng.....................................................................................

12

1.1.5. Chất lượng.....................................................................................

13

1.1.6. Chất lượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.................................

14

1.2. Nội dung cơ bản của quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức..

15

1.2.1. Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức.;..........

15

1.2.2. Công tác xAy dựng kế hoạch bồi dưỡng....................................

16

1.2.3. Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ, công
chức..............................................................................................................

17

1.3.3. Đội ngũ giảng viên.........................................................................

21

1.3.4. Đội ngũ giảng v iên .......................................................................

21

1.3.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà trường......................................

22

1.3.6. Kiểm tra, đánh giá.........................................................................

23

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và chất lưựng bổi dưững
cán bộ công chức ngành văn hoá thóng tin tại Trường Cán bộ quản
lý Văn hoá Thông tin......................................................................................

24

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trường Cán bộ
quản lý Văn hoá Thông tin...............................................................

24

2.1.1. Quá trình hình thành.................................................................

24


40

2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng của Trường Cán bộ quản lý Văn hoá
Thông tin trong thời gian qua.........................................................

46

2.3.1. Công tác kế hoạch, xây dựng và phát triển các chương
trình và nội dung bồi dưỡng...................................................

- 4-

46


2.3.2. Công tác quản lý các khoá bồi dưỡng........................................

52

2.3.3. Công tác bồi dưỡng và phát triển giảng v iên ..................................

55

2.3.4. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng, tăng cường trang thiết bị
cho giảng dạy và học tập.............................................................

57

2.3.5. Công tác tổ chức đánh giá kết quá các lớp bồi dưỡng...........

quả học tập của học viên................................................................

70

3.2.4. Giải pháp về tổ chức nhân sự và quy chế làm v iệc................

72

3.3. Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp

75

Kết luận và khuyến n g h ị............................................................................

77

Danh mục tài liệu tham khảo........................................................................

81

Phụ l ụ c .........................................................................................................................

84

- 5-


DANH MỤC C H Ữ V IẾ T T Ắ T T R O N G LUẬN VĂN

VH-TT


Bồi d ư ỡ n g

BDKT

Bồi d ư ỡ n g k iế n th ứ c

BDKTQL

B ồ i d ư ỡ n g k i ế n t h ứ c q u ả n lý

BDKTQLNN

B ồ i d ư ỡ n g k iế n th ứ c q u ả n lý n h à n ư ớ c

ĐBSCL

Đ ồng bằng sông Cửu L ong

KV

K hu vực

CB VÃN HOÁ THÔNG TIN

C á n b ộ v ă n h o á th ô n g tin


PHÂN M Ở ĐẨU


cc n h ằ m

đáp ứng yêu

cầu cô n g c u ộ c đổi m ới đất nước.
T rong n hữ ng năm

q u a , c ô n g tá c b ồ i d ư ỡ n g c á n b ộ q u ả n lý c ủ a N g à n h

V H - T T đ ư ợ c tiế n h à n h th ư ờ n g x u y ê n v à c ó n h ữ n g c h u y ể n b iế n tíc h c ự c , đ ã
g ó p p h ầ n q u a n trọ n g v à o c ô n g c u ộ c đ ổ i m ớ i v à p h á t triể n k in h tế - x ã h ộ i, c ô n g
c u ộ c cải c á c h n ền h àn h c h ín h c ủ a N g à n h V H -T T .
T u y v ậy , m ộ t tro n g n h ữ n g v ấn đ ề rấ t đ á n g q u a n tâ m tro n g c ô n g tác bổi
d ư ỡ n g c á n b ộ tạ i T r ư ờ n g C á n b ô q u á n lý V ă n h o á - T h ô n g tin ( C B Ọ L V H - T T )
là c h ấ t l ư ợ n g c ò n th ấ p , c h ư a n ó i là c ó lú c g i ả m s ú t, c ó n h i ề u n g u y ê n n h â n , m ộ t
t r o n g n h ữ n g n g u y ê n n h â n q u a n t r ọ n g là c ô n g t á c q u ả n lý c ầ n đ ư ợ c đ ổ i m ớ i v à
h o à n th iệ n . B á n th â n tá c g iả lu ậ n v ă n đ ã n h iề u n ă m trự c tiế p là m c ô n g tá c q u ả n
lý b ồ i d ư ỡ n g tạ i tr ư ờ n g n ê n c ũ n g a m h iể u th ự c tiễ n v à tíc h lu ỹ đ ư ợ c m ộ t s ố k in h
n g h iệ m n h ấ t đ ịn h .
C h í n h v ì lý d o t r ê n , tô i c h ọ n đ ề tà i:

“Những biện pháp quản lý nhằm náng cao chất lượng công tác bồi dưỡng
cán bộ, công chức Ngành Văn hoá - Thông tin tại Trường Cán bộ quản lý Văn
hoá - Thông tin" l à m l u ậ n v ă n t ố t n g h i ệ p .
2. Mục đích nghiên cứu
T ừ th ự c tr ạ n g c ô n g tá c
c h ế c ủ a c ô n g t á c q u ả n lý

bồi d ư ỡ n g



cc

của Ngành VH-TT do Trường

CBQL VH-TT tổ chức.
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp quán lý nhằm nâng cao chất
lượng công tác bồi dưỡng CB,

cc Ngành VH-TT tại Trường CBQL VH-TT.

- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi của Trường CBQL VH-TT có tham
khảo một số kinh nghiệm của các trường bồi dưỡng cán bộ quản lý công chức
của các Bộ, ngành.
5. Giả thuyết khoa học
Tác động vào khâu quản lý không dừng ở nội dung quản lý mà sẽ tác
động lên tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng (Giảng viên,
môi trường dạy và học, hộ thống chương trình, giáo trình). Vì vậy, cải tiến
khâu quản lý trong công tác bồi dưỡng sẽ có tác động lan toả đến tất cả các
nhân tô ảnh hướng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ, nếu cải tiến đổi mới,
hoàn thiện khâu quản lý thì sẽ tác động làm tăng chất lượng công tác bổi
dưỡng

CB,

cc.

6. Ý nghĩa của luận văn
Luận văn làm sáng tỏ công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ công chức đang
làm việc trong cơ quan nhà nước.

BỔI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1.1. Một sỏ khái niệm liên quan đến đề tài
/ . / . / . Quản lý
Quán lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Có nhiều cách tiếp cận khác
nhau vé quản lý. Trong phạm vi của đề tài tác giả chỉ đề cập tới một số cách
tiếp cận có liên quan.
- Nhóm các nhà khoa học quản lý nước ngoài: “ Quản lý là thiết kế và duy

trì một môi trường mà tronÇđó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm
có thê hoàn thành các mục tiêu đã đinh”. [ 13, tr. 11 ]
- Theo Henry Fayol:

“ỉỉoạt động quản /v gồm 4 chức năng chính là:
+ Lập kế hoạch cho tương lai và sắp xếp lên kế hoạch.
+ Tổ chức chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và bố trí lao động cho công việc.
+ Thống nhất và phối hợp các hoạt động.

+ Kiêm tra để xác định mọi hoạt độnq có được thực hiện theo đúng
nguyên tắc díĩ được đặt ra và những quan điểm đã được ban hành". |9 |
- Theo quan điểm xã hội, Herbert Siman cho rằng: “Quán lý là việc chỉ rõ

cho mỗi nẹười trong tổ chức cần đưa ra nhŨMỊ quan diêm ỳ và ánh hườnẹ của
những quan điểm đó đôi với công việc mà người đó thực liiện".
- Một số tác giả Việt Nam có cách tiếp cận như sau:
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản

lý lù hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lỷ đến khách thể
quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức làm tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức' 115,tr. 1ị.

nhimg là một khoa học tương đối đối lập.
Vậy quản lý giáo dục là gì? Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý
giáo dục là một khái niệm đa cấp (bao hàm cả quản lý Ỉ1Ộgiáo dục và quản lý
các bộ phận của nó, đặc biột là trường học). “Quản lý giáo dục (nói riêng

trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và
nguyên /v giáo dục của Đáng, thực hiện được các điều kiện của nhà trường

-11-


XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ
trẻ, dưa quan hệ ý áo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới vé chất"
113].

“Quản lý giáo dục theo nạ/ứa tổng quan lủ hoạt động điều hành phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cần của xã hội hiện nay" 115].
-

Vậy quản lý giáo dục về thực chất là quản lý hoạt động của người dạy,
người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở giáo dục trong việc thực
hiện các kế hoạch và chương trình giáo dục - đào lạo nhằm đạt được các mục
tiêu giáo dục - đào tạo đặt ra.

1.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích
tự giác, hệ thông có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý
đến tập thể giáo viôn và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài

trình độ chuyên môn, những hạn chế về năng lực quản lý và khả năng làm
việc. Vì vậy, thời gian bồi dưỡng ngắn hơn so với đào tạo ( 1 - 2 tuần, 1 - 3
tháng).
Bồi dưỡng CB, c c giữ một vai trò quan trọng vì trang bị và cập nhật kiến
thức đổ sau khi bồi dưỡng người CB, cc có thê nâng cao chất lượng thực thi
công tác quản lý của mình.
Như trcn đã đề cộp, công tác bồi dưỡng là quá trình liên tục nhưng ở mỗi
thời kỳ, mồi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội có những mục tiêu, mục đích
cụ thể để từ đó xác định được những nhiệm vụ trong công tác bồi dưỡng với
quy mô cụ thể với từng đối tượng để đáp ứng nhiệm vụ quản lý. Đào tạo, bồi
dưỡng cần được kế hoạch hoá, chi tiết về thời gian, số lượng, khối lượng công
việc để có thể thực hiện đúng kế hoạch.

1.1.5. Chát lượng
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là cái tạo nên

phẩm chất, íỊĨá trị của một người, một sự vật, một sự việc. Đó là tổng thể
những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với
những sự vật khác" [ 12, tr. 19].
Khái niệm chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng
của một vật phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với chuỗi giá trị nào đó
có tính quy ước, có tính chất xã hội. Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu
cầu mà nhu cầu thì luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo
thời gian và gắn liền với sự phát triển. Chất lượng là một khái niệm tương đối

-13-


rộng, đa chiều với những người ở những cương vị khác nhau, có thể có những
uru tiên khác nhau khi xem xét nó.
iáo dục chính là nhữtig đặc tính mà nhà
ỉrườtig và x ã hội đánh giá là có giá trị và Cần phải đạt tới" 110, tr.30].
kiểm

Khi đánh giá chất lượng giáo dục, người ta thường đưa vào các tiêu chí
sau: Thành tích vé học tập, tỷ lệ về điểm số, kết quả giữa các kỳ thi, thi tốt
nglìiộp, chất lượng đào tạo.

“Chất lượng đào tạo dược hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ
của kết quá hoạt động giáo dục - đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu đến kết
thúc của quá trình dó'’ (18, tr.l 19)
Theo Lê Đức Ngọc và Lùm Quang Thiệp - Đại học Quốc gia Hà Nội:
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được trước mục tiêu đào tạo
dã đặt ra đối với một chương trình đào tạo.
Theo tác giá Trần Khánh Đức - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục: Chất
lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ớ các đặc trưng

Hai là: Xác định đối tượng và nhu cầu bổi dưỡng.
Ea là: Nội dung bồi dưỡng.
Bốn là: Hình thức và phương pháp bồi dưỡng.
Năm là: Hệ thống bồi dưỡng.
Sáu là: Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng.
Kế hoạch hoá bồi dưỡng CB, cc là công tác định hướng cho việc bồi
dưỡng, là khâu công tác quan trọng trong công tác cán bộ. Quy hoạch bồi
dưỡng là cơ sở lập kế hoạch bồi dưỡng CB, cc hàng năm.
Bồi dưỡng theo quy hoạch là bồi dưỡng có chủ đích, nhờ đó tạo dựng
dược đội ngũ CB, cc với cơ cấu trình độ hợp lý để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ

-15


chính trị của ngành và của từng đơn vị, tạo thế chủ động cho đơn vị trong điều
hành công việc. Công tác bồi dưỡng theo quy hoạch tránh được hiện tượng bồi
dưỡng tràn lan, không đúng đối tượng, gây lãng phí thời gian và tiền bạc của
xã hội, làm mất ổn định tư tưởng của CB,

cc.

1.2.2. Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
Khi lập kế hoạch bồi dưỡng phải xem xét đến các vấn đề sau:
Một là: Xem xét thực trạng trình độ đội ngũ CB,

cc. Phân loại theo trình

độ chuyên môn như: cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý, công chức nghiên
cứu khoa học, nhân viên hành chính.
Tiếp theo là xác định nhu cầu bồi dưỡng (cho ai và cần học cái gì) bằng

phí; xAy dựng và phát công văn chiêu sinh; lên lịch học và bố trí giảng viên; tổ
chức đón học viên nhập học; chuẩn bị khai giảng; công tác trực tiếp quản lý
khoá học; theo dõi, chuẩn bị và tổ chức kiểm tra, viết thu hoạch; trước khi tổ
chức kiểm tra, viết thu hoạch cần thăm dò nhu cầu của học viên; tổ chức cấp
chứng chỉ cho học viên; họp, đánh giá kết quả klioá học; tiến hành thanh quyết
toán sau khi kết thúc khoá học; quan hệ giữa đơn vị bồi dưỡng và học viên.

1.2.6. Tổ chức đánh giá kết quả khoá bồi dưỡng cán bộ, cõng chức
Đây là một nội dung quan trọng trong quản lý lớp bồi dưỡng, việc đánh
giá kết quả và chất lượng khoá bồi dưỡng đều cần phải được tiến hành cuối
mỗi khoá học dựa trên mục tiêu, nội dung, chương trình và điều kiện lổ chức
khoá học cũng như chất lượng và phương pháp giảng dạy của giảng viên.
Trong thực tế, có nhiều phương pháp đánh giá kết quả khoá bồi dưỡng:
- Cán cứ vào kết quả (điểm) cuối khoá.
- Cuối khoá học tổ chức lấy ý kiến đóng góp của tổ, của lớp.
1.3. Các yếu tô ảnh hưởng đến chất Iưựng bồi dưỡng cán bộ, công chức

Ị.3.1. Mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng,
ì .3.1 .ì Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng là cái đích mà quá trình bổi dưỡng phải hướng tới,
phản ánh qua sản phẩm dự kiến của hoạt động bồi dưỡng. Sản phẩm đó gắn
liền với tri thức, kỹ năng, thái độ đối với hoạt động quản lý, được cập nhật,
nâng cao cho cán bộ quản lý. Mục tiêu bồi dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng,
nó quyết định nội dung bồi dưỡng, bởi vậy xác định đúng đắn mục tiêu bồi
dưỡng sẽ giúp cho công tác bồi dưỡng đạt chất lượng mong muốn.

-18-


Ket-noi.com

+ Căn cứ vào yêu cầu trình độ của đội ngũ CB,

cc.

+ Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành trong từng giai đoạn cách mạng, trong
tình hình của nền kinh tế - xã hội.
+ Căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý ở các cơ sở.
+ Cần cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách, các chương trình, nội dung
mà Nhà nước (Chính phủ) quy định cho công tác bồi dưỡng CB, cc.
Chương trình bồi dưỡng (nội dung và thời lượng) phải thích hợp cho tính
da dạng của CB, cc, chương trình phải vừa có tính cơ bản, vừa cập nhật, vừa
phù hợp với đối tượng. Mộl chương trình và nội dung bồi dưỡng phù hợp với
dối tượng tham gia bồi dưỡng sẽ làm cho chất lượng khóa bồi dưỡng sẽ cao hơn.

1.3.2. Phương pháp, hình thức, phương thức bối dưỡng cán bộ, còng chức
Ị .3.2. ỉ . Phương phá/? bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng là cách thức thực hiện cồng tác bồi dưỡng, nó là
một hộ thống tác động liên tục, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chức hoạt
dộng nhận thức và thực hành của người học để họ lĩnh hội một cách vững chắc
các yếu tố của nội dung bổi dưỡng được xác định căn cứ vào mục tiêu bổi
dưỡng.
Như vậy, khi xem xét đến phương pháp bồi dưỡng phải chú ý đến hai mặt
của quá trình bồi dưỡng (quá trình dạy/quá trình học). Trên thực tế, những
phương pháp truyền thống vẫn được áp dụng rộng rãi trong các khoá bổi
dưỡng CB, cc. Các phương pháp truyền thống đã tỏ rõ nhiều hạn chế, không
còn thích hợp và không còn được nhiều học viên chấp nhận làm giảm hiệu quả

- 19-



1.3.2.3. Phươnẹ thức bồi dưỡnẹ
Hiện nay trên thế giới và nước ta chủ yếu có 2 phương thức bồi dưỡng
CB, CC:
+ Phương thức bổi dưỡng theo chế độ việc làm: bồi dưỡng theo một
chuyên môn, chuyên ngành. Mục tiêu là bổ sung, cập nhật kiến thức kỹ năng
chứ không bồi dưỡng ngạch, bậc quản lý hành chính.

-2Ơ


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

+ Phương thức bổi dưỡng theo chế độ chức nghiệp gắn với ngạch, bậc...
ỏ Việt Nam hiên nay đang kết hợp cả 2 phương thức bồi dưỡng trên.

1.3.3. Đội ngũ giáng viên
Trong công tác bồi dưỡng CB,

cc, đội ngũ giảng viên giữ vai trò có tính

quyết định đối với chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng bởi lẽ: Trước hết họ là người
thầy, mặc dù không phải là nguồn kiến thức chủ yếu, độc tôn đối với học viên,
song nhiệm vụ quan trọng của họ vẫn là cung cấp cho học viôn những kiến



hướng dần của giảng viên và dựa trên vốn kinh nghiệm thực tế phong phú của
mình (đây cũng là yếu tố quan trọng trong học tập của học viên) họ tự tổ chức
các hoạt động học tập của mình một cách hệ thống và tự giác, để tự mình
khám phá ra “cớ/ chưa biết" tự mình tìm ra kiến thức, chân lý. Vấn đề ở đây là
quá trình bồi dưỡng cẩn tạo được cho họ động lực đổ tiếp nhận các tri thức một
cách tự giác.

Ị .3.5. Cơ sở vật chất - Kỹ thuật cùa nhà trường
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường là phương tiện lao động sư
phạm. Nó bao gồm: trường, lớp, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ
cho các hoạt động sư phạm khác của nhà trường. Cơ sở vật chất kỹ thuật của
nhà trường là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy
học trong nhà trường. Nếu thiếu điều kiện này thì quá trình dạy học không thể
diễn ra và càng không the nói tới nâng cao chất lượng.
Cơ sớ vật chất - kỹ thuật của nhà trường phâi phù hợp với mục tiêu bồi
dưỡng, phù hợp với nội dung, phương pháp bồi dưỡng, do vậy cùng với việc
đổi mới nội dung, phương pháp thì cũng cẩn bố trí, tổ chức cho phù hợp cơ sở
vật chất - kỹ thuật của nhà trường.
Chất lượng công tác bổi dưỡng phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện cụ thể:
như diều kiện về chỗ ăn, ở, sinh hoạt, các phòng học đạt tiêu chuẩn, đội ngũ cán
bộ giảng viên có trình độ. Ngoài ra phải có môi trường sư phạm thuận lợi, có hệ
thông các phương tiện cung cấp thông tin như tivi, radio, máy tính, thư viện để có
thê cập nhật tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thời sự của địa phương, của
ngành và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đủng và Nhà nước.
Để đảm bảo tốt các điều kiện này, yêu cầu phải tổ chức tốt các quá trình
quản lý bộ phận như sau:
- Quàn lý quá trình dạy - học.
- Quản lý quá trình tô chức - nhân lực.

- Những người quan tâm:
+ Sự thành công của người học trong học tập.
+ Sự đảm bảo vé chất lượng bồi dưỡng.
Bởi vậy, đánh giá cũng là một trong những nhân tố cơ bản của việc nâng
cao chất lượng bồi dưỡng.

-23-


Chư


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

đến cấp bàng. Thực chất, Trường chi là "bộ khung". Khi Bộ giao việc mờ lớp,
Trường mới xây dựng chương trinh, tô chức và quản lý. Giàng viên hâu hêt là
đi mời. Tô chức lớp nào, Bộ cấp kinh phí lớp ấy. Mọi công việc đêu bị động.
Ngày 26/3/1987 Bộ trưởng Bộ VH-TT ra Quyết định số 63/ỌĐ- TC quy định
về chức năng nhiệm vụ của Tnrờng và đổi tên thành Trường Bồi dưỡng Cán bộ
quản lý.
Ngày 26/11/1992 Bộ trưởng Bộ VH-TT ra Ọuyết định số 1667/ỌĐ-TC
chuyển khoa Bồi dưỡng Cán bộ quản lý thuộc Trường Đại học Văn hóa Hà
Nội về Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lý.
Trước những yêu cầu, đòi hỏi cấp bách của thực tiễn, ngày 21/12/1995
Bộ trưởng Bộ VH-TT ký Quyết định số 3742/QĐ-TC quy định chức năng,
nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cùa Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lý, trong đó
nhiệm vụ chủ yếu của Trường là bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt trong ngành từ cấp Trưởng, phó Phòng VH-TT huyện, quận, thị xã trờ
lên.
Năm 1996, thực hiện Ọuyết định 874/TTg của Thủ tướng Chính phù về

“Đào tạo cún bộ, công chức nhà nước”, Ban Cán sự và lãnh đạo Bộ VH-TT
chủ trương củng cố, xây dựng và phát triển Trường Bồi dưỡng Cán bộ quản
lý. Lãnh dạo Bộ đã tập trung kiện toàn bộ máy lành đạo, tăng cường cơ sở vật

vụ quản lý VH-TT cho công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn, nghiệp
vụ, phục vụ yêu cầu kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cùa
ngành theo quy hoạch, kế hoạch của Bộ VH-TT.
Trường có nhiệm vụ:
1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch của Bộ VH-TT lập kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡna cho các đối tượng với các hình thức và loại hình theo Quyêt định của
Thủ tướng Chính phù về công tác đào tạo, bồi dường cán bộ và công chức
Nhà nước.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dường kiến thức quản lý nhà nước, quản lý
ngành, quán lý về chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức quản lý (từ cấp
huyện trờ lên) thuộc ngành VH-TT.
3. Tổ chức nghiên cứu xây dựng hoàn thiện, chuân hóa chương trình,
giáo trình, đề cương bài giảng và biên soạn một số tài liệu về chuyên môn
nghiệp vụ cho các đối tượng trường được giao đào tạo, bồi dưỡng.
4. Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ, các cơ quan trong và ngoài Bộ có
liên quan tổ chức đào tạo, bồi dường theo kế hoạch được duyệt và thực hiện
một số nhiệm vụ khác theo quyết định của Bộ trường.

-26-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status