LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn của tôi,
Trong suốt toàn bộ quá trình làm chuyên đề này, tôi luôn luôn nhận được sự
hướng dẫn tận tình và ý kiến đóng góp của thầy.
Tôi bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến các giảng viên và nhân viên của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, họ đã cho tôi kiến thức hữu ích, hỗ trợ và tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học.
Và cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới những người
thân đã khuyến khích và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
luận văn tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Hà Nội, tháng
1
năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ chuyên đề thực tập của tôi đã dựa trên nghiên
cứu thực tiễn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của chuyên đề
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Hảo
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................... 2
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................... 1
4.1. Đối với doanh nghiệp......................................................................19
4.2. Đối với lãnh đạo phòng...................................................................20
4.3. Đối với đơn vị, cá nhân trực tiếp xây dựng.....................................20
KẾT LUẬN............................................................................................ 21
iv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chương trình là toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công
tác hoặc tất cả các mặt công tác của một cơ quan, một ngành chủ quản hay của
Nhà nước nói chung theo một trình tự nhất định và trong thời gian nhất định.
Đối với những chương trình quan trọng, cần có sự phê duyệt hoặc ra
quyết định ban hành của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi đã được phê duyệt
hoặc ban hành thì các cơ quan, tổ chức có liên quan phải tổ chức thực hiện
nghiêm túc.
Kế hoạch công tác là việc xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu,
biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của Nhà nước nói
chung hoặc của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nói riêng. Kế hoạch
thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn như: kế
hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm, 20 năm…); kế hoạch trung hạn (2 – 3 năm), kế
hoạch ngắn hạn (1 năm, 6 tháng, quý).
Theo nguyên tắc, kế hoạch mỗi khi đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì nó bắt buộc các cơ quan, đơn vị hữu quan triển khai thực hiện và
hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch đề ra (hoặc được giao) có được hoàn
thành tốt và đúng thời hạn hay không là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ được giao của một cơ quan, đơn vị.
- Khái niệm lịch làm việc: Là bản ghi ngày giờ thực hiện các công việc
theo dự kiến của kế hoạch.
Trước tình hình đó tôi chọn đề tài “Đánh giá thực trạng công tác xây
dựng chương trình kế hoạch của Văn phòng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ Hà Nội” làm đề tài tiểu luận của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Thực hiện đề tài là điều kiện thuận lợi cho các cá nhân thực hiện đề tài
nâng cao năng lực nghiên cứu, hoàn thành tốt nhiệm vụ của bản thân.
2
- Góp phần cải tiến lề lối làm việc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công
việc, đảm bảo đúng tiến độ.
3. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu
- Nghiên cứu làm rõ thực trạng, những mặt được, chưa được, những hạn
chế yếu kém và nguyên nhân trong công tác xây dựng chương trình, kế hoạch
của Văn phòng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác xây dựng chương trình, kế hoạch của Văn phòng Trung tâm ứng dụng tiến
bộ khoa học và công nghệ Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Tập trung vào 2 nội dung chính:
- Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác xây dựng chương trình, kế hoạch
của Văn phòng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Hà Nội.
5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học chính trị xã
hội, mà chủ yếu là:
+ Tiếp cận, phân tích tài liệu, thu thập thông tin, tài liệu lưu trữ tại cơ
quan.
+ Chú trọng phương pháp tổng kết hoạt động thực tiễn của cơ quan,
chọn lọc phân tích thông tin, số liệu từ các báo cáo sơ kết, tổng kết công tác
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN
1. Sự hình thành và phát triển của cơ quan
Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ trực thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Địa chỉ: Số 7 phố Nguyễn Trãi, Hà Đông,
Hà
Nộ.
Điện
thoại:
034.3825374
Fax:
034.3825374
Email:
Trung tâm Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp
KHCN. Tiền thân là Công ty Ứng dụng và Dịch vụ KHKT Thành phố Hà Nội
(được thành lập theo quyết định số 40/QĐ-UB ngày 06/9/1991 của UBND
thực hiện của Bộ và Sở chủ quản. Cùng với các phòng chuyên môn của Sở
Khoa học và Công nghệ, Trung tâm được giao phối hợp thực hiện một số
công việc có tính chất sự nghiệp theo dự toán kinh phí được duyệt trong kế
hoạch hàng năm của Sở và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác các số liệu, tư liệu mà Trung tâm cung cấp trở lại cho cơ quan quản lý
Nhà nước. Tranh thủ sự hợp tác, viện trợ của các tổ chức khoa học kỹ thuật,
các viện, các Trung tâm khoa học - công nghệ, các doanh nghiệp; quan hệ với
các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút nguồn vốn ứng dụng có hiệu quả
các thành tựu khoa học - công nghệ, môi trường, tiết kiệm năng lượng vào sản
xuất và đời sống. Quan hệ với các phòng kinh tế kỹ thuật của các huyện, thị
để mở rộng triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, môi trường trên địa bàn
huyện, thị. Tổ chức làm dịch vụ tư vấn các lĩnh vực về khoa học, công nghệ,
môi trường, tiết kiệm năng lượng để phục vụ và tạo thêm nguồn thu. Tổ chức
các hội thảo khoa học, hội nghị khoa học, mở các lớp đào tạo nhằm nâng cao
trình độ nghiệp vụ về khoa học công nghệ, tiết kiệm năng lượng, quản lý
6
KHCN ... Quản lý cán bộ, viên chức, các trang thiết bị, tài sản, tài chính của
Trung tâm theo quy định của Nhà nước.
c) Cơ cấu tổ chức của cơ quan
Gồm 5 phòng Tổng số biên chế cán bộ gồm: 8 người (nam 7 người, nữ
1 người). Trong đó: Biên chế 8 người, hợp đồng 9 người. Lãnh đạo: 5 người
(nam 5 người, nữ 0 người) Các phòng: 17 người (nam 11 người, nữ 6 người)
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các quy chế
hoạt động của phòng Kế hoạch - Tài chính
a) Chức năng của phòng Kế hoạch - Tài chính
Thực hiện việc tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động
khoa học công nghệ toàn Trung tâm và hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo
hoạt động. Thực hiện các công tác liên quan đến hành chính, lưu trữ văn thư,
lập báo cáo định kỳ của Trung tâm.
c) Cơ cấu tổ chức của phòng Kế hoạch - Tài chính
d) Quy chế hoạt động của phòng Kế hoạch - Tài chính
Phòng Kế hoạch - Tài chính làm việc theo chế độ thủ trưởng lãnh đạo,
người đứng đầu phòng chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ công tác
của phòng. Phòng Kế hoạch - Tài chính chế độ làm việc 8 tiếng trong một
ngày, 40 giờ trong một tuần theo quy định làm việc của Nhà nước. Một tuần
làm việc bắt đầu từ thứ 2 tới thứ 6, buổi sáng bắt đầu từ 7 giờ đến 11 giờ 30
phút, buổi chiều bắt đầu từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
8
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ
HOẠCH CỦA VĂN PHÒNG TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2. Thực trạng công tác xây dựng chương trình, kế hoạch của Văn phòng
a) Vai trò của chương trình, kế hoạch đối với hoạt động của Doanh nghiệp:
- Kế hoạch là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành
viên trong doanh nghiệp. Lập kế hoạch cho biết hướng đi của doanh nghiệp.
Kế hoạch giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí. Tạo mục
tiêu và phương hướng rõ ràng, không lãng phí tài nguyên khi đi chệch quỹ
đạo. Kế hoạch là quá trình định hướng và điều khiển theo định hướng đối với
sự phát triển sản xuất theo quy luật tái sản xuất mở rộng ở mọi cấp của nền
kinh tế.
- Đối với nhà quản trị, khả năng - Kế hoạch chính là yếu tố quan trọng
nhất phản ánh trình độ năng lực, nó quyết định rằng anh ta có điều hành được
hoạch, nhiệm vụ, phương hướng tiếp theo. Sau đây là một ví dụ về quy trình
soạn kế hoạch công tác tuần: Cứ chiều thứ 5 hàng tuần các phòng có trách
nhiệm nộp lịch làm việc tuần tới của phòng, để hành chính lên lịch làm việc
hoàn chỉnh. Sau đó trình cho phó trưởng phòng xem xét, cho ý kiến chỉnh sữa,
hành chính tiếp thu ý kiến về chỉnh sửa lại lịch công tác, rồi trình cho phó
trưởng phòng ký. Tiếp theo hành chính cho số, ngày tháng và vào sổ đăng ký
văn bản đi và đóng dấu. cuối cùng là phát hành lịch làm việc cho toàn Trung
tâm.
b) Hoạt động thu thập và xử lý thông tin
Trung tâm thường thu thập thông tin trên internet, báo, websidep, điện
thoại, máy fax, phương tiện thông tin đại chúng, các văn bản, giấy tờ gửi đến.
Những thông tin đó sẽ được chuyên viên hành chính xem xét, xử lý sau đó
trình lên lãnh đạo. Hành chính có trách nhiệm cập nhật thông tin hằng ngày để
10
tham mưu cho ban lãnh đạo của cơ quan. Hành chính luôn cập nhật thông tin
đúng để tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan. Khi đã cập nhật thông tin hành
chính có trách nhiệm xử lý thông tin cho phù hợp với hoạt động của cơ
quan.Thông tin cần dược xử lý nhanh, chính xác. Lập báo cáo: Hàng tháng
các Trưởng phòng nộp báo cáo hạn chót là ngày 8 mỗi tháng. Chuyên viên
Hành chính chịu trách nhiệm tiếp nhận và tổng hợp báo cáo của toàn Trung
tâm trình Lãnh đạo ngày 10, sau đó chỉnh sửa lại theo góp ý của Lãnh đạo và
nộp báo cáo về văn phòng Sở ngày 12 mỗi tháng. Lập kế hoạch: Chiều thứ 5
hàng tuần các phòng có trách nhiệm nộp lịch làm việc tuần tới của phòng, để
hành chính lên lịch làm việc, nếu phòng nào không có lịch làm việc mà buổi
làm việc đó không có mặt sẻ chấm công nghỉ không có phép. Nếu có lịch phát
sinh mới, các Trưởng, phó phòng phải báo cho lãnh đạo. Chuyên viên hành
chính ghi chép quản lý hồ sơ, tài liêu, văn bản các cuộc họp của Trung tâm.
tiễn khách và thanh toán kinh phí với bộ phận tài chính. Liên hệ với các bộ
phận chức năng để trao trả thiết bị phục vụ cho cuộc họp. Thu dọn hội trường,
biên tập, soạn thảo một số thư từ, văn bản tài liệu theo yêu cầu của lãnh đạo
trên tinh thần những nội dung đã được trao đổi thảo luận và nhất trí trong
cuộc họp.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế làm việc của cơ quan
Lãnh đạo Trung tâm là người đúng đầu Trung tâm, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Sở
Khoa học và Công nghệ về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền
của mình, kể cả khi đã phân công hoặc ủy quyền cho các trưởng phòng giải
quyết. Trong chỉ đạo điều hành công việc, Lãnh đạo Trung tâm và trưởng
phòng thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng, đảm bảo
tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của
pháp luật, đồng thời phát huy tinh thần chủ động, tính sáng tạo, phát huy năng
lực và sở trường, ý thức trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ, viên chức; bảo
đảm trật tự, kỷ cương của cơ quan. Lãnh đạo, nhân viên Trung tâm giải quyết
công việc căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và phải có chương
12
trình, kế hoạch, lịch làm việc. Không tùy tiện thay đổi chương trình, kế hoạch,
lịch làm việc trừ trường hợp đặc biệt. Lãnh đạo, nhân viên Trung tâm phải
đảm bảo sự thống nhất trong công tác chỉ đạo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý; thực hiện chủ trưởng cải cách hành chính không gây phiền hà đối với
tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác. Các phòng có chức năng tham mưu, sản
phẩm của công tác tham mưu là dự thảo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, kiến
nghị, đề xuất về giải pháp quản lý trình Lãnh đạo Trung tâm. Trưởng phòng
có trách nhiệm tổ chức, điều hành phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Trung tâm về mọi công việc của phòng
1
Họ và tên
Trần Hữu Quốc lân
Năm sinh
Giới
tính
10/10/1981 Nam
2
Nguyễn Thị Điệp
18/10/1981
Nữ
3
Trần Thị Minh Thu
24/04/1988
Nữ
miền núi” tại tỉnh Thanh Hóa vào ngày 19/11 – 20/11/2010.
14
- Hội thảo chuyên đề “Ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên
cứu KH&CN vào sản xuất và đời sống” do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì
tổ chức tại trường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hà Nội vào ngày
10/12/2010.
- Hội thảo triển khai dự án SUPREM-HCMUT do Trường Đại học
Bách Khoa phối hợp cùng Văn phòng dự án JICA tổ chức tại tỉnh Hải Phòng.
Tham gia 11 lớp đào tạo, tập huấn như sau:
- Lớp tập huấn văn thư lưu trữ do Bộ KH&CN tổ chức tại Hà Nội.
- Lớp tập huấn lập kế hoạch và đảm bảo tài chính trong lĩnh vực
KH&CN tổ chức tại Hải Dương.
- Lớp tập huấn quản lý, sử dụng tài sản Nhà Nước tổ chức tại Hà Nội.
Lớp đào tạo cán bộ quản lý năng lượng theo chương trình mục tiêu quốc gia
tổ chức tại Hà Nội.
- Khóa tập huấn tiền công vụ do Trường Quản lý KH&CN Hà Nội tổ chức.
- Tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng về tự chủ quản lý biên chế, quản lý
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đào tạo kiểm tra không phá hủy (NDT) 04 người, kiểm toán năng
lượng 05 người, An toàn bức xạ 03 người tổ chức tại Hà Nội.
- Tham gia khóa đào tạo Khởi sự doanh nghiệp và Quản trị doanh
nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tại Hà Nội
- Học lớp bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên
khóa 35/2010.
- Học lớp tập huấn, bồi dưỡng về tự chủ quản lý biên chế, quản lý tài
chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập tại Hà Nội.
* Sơ đồ làm việc của Văn phòng phòng Trung tâm ứng dụng tiến bộ
chính
Lễ
tân
Văn
thư,
lưu
trữ
Quản
trị
văn
phòn
g
Lái
xe
16
Lái
xe
Pháp
chế, ISO
Công
tác
pháp
điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn
các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều
17
kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ
động. Điều đó có nghĩa là khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, các
nhà quản trị chuẩn bị kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép, hoặc khi
gặp nguy cơ, các nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để
giảm bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh. Mặt khác, điểm mạnh và điểm yếu
luôn tồn tại trong tổ chức do đó nếu không quản trị chiến lược doanh nghiệp
dễ bằng lòng với những gì hiện có, khi môi trường thay đổi điểm mạnh sẽ
nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai
thác. Ngược lại nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của doanh nghiệp
luôn rà soát điểm mạnh, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm
mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các
điểm yếu để hạn chế rủi ro.
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so
với không quản trị. Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào
vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết
quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận
dụng quản trị chiến lược. Điều đó không có nghĩa là các doanh nghiệp vận
dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí có thể bị phá
sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi
ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong
việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.
- Nhược điểm chủ yếu là để thiết lập quá trình quản trị chiến lược kinh
doanh cần nhiều thời gian và sự nỗ lực. Tuy nhiên, một khi doanh nghiệp đã
có kinh nghiệm về quá trình quản trị chiến lược kinh doanh thì vấn đề thời
chiến lược kinh doanh một cách đúng đắn. Những ưu điểm của việc vận dụng
quá trình chiến lược kinh doanh rõ ràng là có giá trị lớn hơn nhiều so với
nhược điểm.
4. Giải pháp
Để nâng cao hiệu quả của công tác lập chương trình, kế hoạch cho
Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Hà Nội, có một số giải
pháp như sau:
4.1. Đối với doanh nghiệp
19
Triển khai nghiêm túc việc áp dụng Quy trình đổi mới phương pháp lập
chương trình kế hoạch của Trung tâm. Nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản
hướng dẫn của Trung ương và của Thành phố. Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ Luật
Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu chuẩn, định
mức của Trung ương và của tỉnh về công tác lập dự toán thu chi ngân sách.
Xây dựng dự toán tuân thủ đúng các tiêu chuẩn, định mức, bám sát với kết
quả thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách của năm trước, đặc biệt với các
khoản chi đặc thù.
- Chương trình, kế hoạch phải được xây dựng dựa trên kết quả thực
hiện năm trước; các chỉ tiêu đề ra phải có tính logic, khả thi, phù hợp với tình
hình thực tế của đơn vị, có tính đến các dự báo trong tương lai.
4.2. Đối với lãnh đạo phòng
Cần xây dựng cụ thể từng nội dung, nhiệm vụ, xác định những nội
dung trọng tâm, trọng điểm; phân công rõ nhiệm vụ và đề ra lộ trình, thời gian
hoàn thành. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phải chủ động
thường xuyên rà soát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và kịp thời đề xuất
điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế.
Các đơn vị cần bố trí cán bộ đủ năng lực chuyên môn thực hiện nhiệm vụ xây