Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên thành phố đà nẵng - Pdf 38

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1


Giáo viên hướng dẫn:
Ts: Trương Tấn Quân

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đức Trí
Lớp: K46B- KHĐT
Niên khóa: 2012-2016

Huế, 05/2016

2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn sinh viên củng

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

MỤC LỤC

4
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
CSHT

: Cơ sở hạ tầng

GTVT

: Giao thông vận tải

KT – XH

: Kinh tế - xá hội

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa


: Đền bù

GTCC

: Giao thông công chính

ĐTXD

: Đầu tư xây dựng

VHTT

: Văn hóa thể thao

DL

: Du lịch

UBND

: ủy ban nhân dân

Q

: Quận

5
SVTH: Nguyễn Đức Trí


- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển trong những
năm tiếp theo.
2. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu phục vụ đề tài là số liệu thô được thu thập từ sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Đà Nẵng.
3. Các kết quả đạt được
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát các lý thuyết, định nghĩa, các thông tin, các
đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông .Qua đó giúp cho mọi người có hình dung cơ
bản về cơ sở hạ tầng giao thông.
- Về nội dung: Bằng số liệu thu thập được từ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Đà Nẵng, đề tài đã phân tích tình hình cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố giai
đoạn hiện nay. Kết quả cho thấy, tình hình cơ sở hạ tầng giao thông đầu tư của thành
phố ngày càng được cải thiện. Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại một số
hạn chế do năng lực đội ngũ còn yếu kém, ùn tắc giao thông, chính sách chưa thật sự
thuận lợi cho các nhà đầu tư. Từ đó luận văn đề ra định hướng và các biện pháp nhằm
tăng thu hút đầu tư phát triển thành phố. Kết quả cho thấy,cơ sở hạ tầng giao thông
ngày càng được cải thiện và phát huy hiệu quả rõ rệt, đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư
vào thành phố.

8
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

9
SVTH: Nguyễn Đức Trí

GVHD: TS. Trương Tấn Quân


suất các giải pháp nhằm nâng cao phát huy đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông trên thành
phố Đà Nẵng trong thời gian
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận chung và thực tiễn về tình hình đầu tư xây
dựng CSHT giao thông.
10
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

Phân tích, đánh giá tình hình đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Đề xuất một số giải pháp của mình nghiên cứu để nâng cao hiệu quả đầu tư xây
dựng CSHT giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp

Là dữ liệu quang trong nhất, đó là dữ liệu chưa qua xử lý, được thu nhập lần đầu,
thu nhập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê
-

Số liệu thứ cấp:
Là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục dích có thể là khác với
mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn
gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Như vậy, dữ liệu thứ cấp không phải do người
nghiên cứu trực tiếp thu thập

có trình độ để có cái nhìn khách quan về vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội
dung nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Là những vấn đề liên quan đến vốn đầu tư cơ sở
hạ tầng giao thông thành phố Đà Nẵng.
 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu hạ tầng giao thông thành phố Đà Nẵng.
Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 – 2015 và đề xuất giải
pháp đến năm 2020.
4. Kết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiên về cơ sở hạ tầng giao thông. Đánh
giá thực trạng, những thành tựu và hạn chế của hạ tầng giao thông ở thành phố Đà
Nẵng từ đó đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện hạ tầng giao thông nhằm tăng
cường thu hút đầu tư cho thành phố Đà Nẵng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông
Chương 2: Tình hình đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng giao thông trên thành phố Đà
Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2015.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Trương Tấn Quân ,cùng các
cán bộ tại sở Kế Hoạch Đầu Tư đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc hoàn thành đề tài
này.
12
SVTH: Nguyễn Đức Trí

Vốn đầu tư gồm 4 dạng sau :
-Tiền mặt các loại( USD,VNĐ..)
- Hiện vật hữu hình( nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặt
đất,mặt nước, nước biển…)
-Các dạng đặc biệt khác( vàng bạc, đá quý, cổ phiếu
1.2. Lý luận chung về đầu tư xây dựng CSHT giao thông
1.2.1.

Các khái niệm về giao thông

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông là một phần của đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng. Vì vậy trước khi tìm hiểu các khái niệm về giao thông chúng ta sẽ
tìm hiểu khái niệm về CSHT.
13
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã
hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ
sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên phạm vi lãnh thổ nhất định.
Hiện nay, cơ sở hạ tầng được nhắc đến với hai khái niệm: cơ sở hạ tầng cứng và
cơ sở hạ tầng mềm.
Cơ sở hạ tầng cứng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch vụ
bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh đào, tưới tiêu, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho
tang, cung cấp năng lượng.
Cơ sở hạ tầng mềm là thực trạng về:

CSHT kỹ thuật là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật như các conđường, cầu cống, bưu
chính, viễn thông… có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, đời sống sinh
hoạt của dân cư được bố trí trên một phạm vi trên một lãnh thổ nhất định.
CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các nguồn
lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở đảm bảo đời
sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công trình đảm
bảo an ninh xã hội.
CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinh
thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử lý
nước thải, rác thải.
Giao thông là bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm hệ thống cầu đường phục vụ
cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa, hội nhập
xã hội giữa những người dân trong một vùng này với vùng khác.
Đầu tư xây dựng xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động
trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo
ra tài sản mới cho mình đồngthời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất
kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng
cao đời sống của mọi người dân trong xã hội.
Đầu tư xây dựng giao thông đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa kết
cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên một nền bệ, bồi dưỡng đảm
bảo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên bảo dưỡng, sữa chữa nhằm
duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực của các tuyến đường, để tăng thêm tiềm lực hoạt động.
Kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm mạng lưới đường bộ bao gồm đường quốc
lộ, tỉnh lộ, đường quận – huyện, đường xã – phường…, đưởng thủy nội địa và các
công trình phụ trợ, các công trình đảm bảo an toàn giao thông.
1.2.2.

Đặc điểm CSHT giao thông


Đầu tư xây dựng mang tính hệ thống và đồng bộ
Tính hệ thống và đồng bộ là đặc trưng cơ bản của đầu tư xây dựng của giao thông.
Tính hệ thống và đồng bộ được thể hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình phát triển giao
thông đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt
động đầu tư: bất kì sai lầm nào từ khâu chiến lược, quy hoạch giao thông hay kế hoạch
hệ thống giao thông đến khâu lập dự án hay thẩm định các dự án giao thông và gây ra
những mặt thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội. Chính đặc điểm này đã đòi hỏi khi lập kế
hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông không được xem xét đến lợi ích
riêng lẽ của từng dự án mà phải xem xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ hệ
thống để đảm bảo được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới giao thông
tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng của toàn hệ thống.
16
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

Đầu tư xây dựng hệ thống mang tính định hướng
GTVT được coi là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các
vùng miền và mở đường cho các hoạt dộng kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động
đầu tư xây dựng giao thông cũng cần phải có một lượng vốn lớn cũng như cần thực
hiện trong khoảng thời gian dài do đó để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các
rủi ro thì cần phải có các định hướng lâu dài. Giao thông cần mang tính định hướng vì
nó là ngành tiên phong đi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính chất vùng và địa phương
Việc xây dựng và phát triển giao thông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc
điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phương, trình độ phát triển
của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nước. Do đó, đầu tư

 Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân

Một trong những vai trò quan trọng nhất của giao thông đó là đáp ứng nhu cầu đi
lại, vận chuyển hàng hóa của người dân. Sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải
đã làm cho việc đi lại giữa các vùng, địa phương của các vùng, các địa phương của
người dân được dễ dàng và thuận tiện hơn. Một số vùng trước đây gặp khó khăn trong
việc đi lại, giao luôn buôn bán làm kìm hãm sự phát triển kinh tế như Tây Bắc, Tây
Nguyên thì đến thời điểm hiện tại nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, các cấp chính
quyền địa phương đã ưu tiên trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà các
vùng đã có sự phát triển vượt bậc.
 Quyết định tới sự phân bổ sản xuất và dân cư

Các mối quan hệ KT – XH giữa các địa phương vói thành phố được thực hiện
nhờ mạng lưới GTVT. Vì thế, ta có thể thấy rõ những nơi gần tuyến vận tải lớn, các
đầu mối giao thông cũng chính là nơi tập trung phân bổ sản xuất dân cư.c.
Những tiến bộ của ngành GTVT đã mở rộng các mối liên hệ vận tải và đảm bảo
sự giao thông thuận tiện giữa các địa phương là bệ phóng cho sự phát triển của thành
phố. Thật vậy, sự phát triển của hệ thống giao thông làm giảm chi phí vận chuyển. Mặt
khác, khi các hệ thống giao thông vận tải phát triển với những hệ thống các tuyến
đường đạt tiêu chuẩn thì đảm bảo an toàn giao thông là rất lớn.
Các doanh nghiệp không những đầu tư vào các thành phố lớn mà còn có thể trải
rộng không gian đầu tư sản xuất ở các vùng miền xa xôi, hẻo lánh nhưng cũng nhờ có
GTVT, để khai thác, phát huy các lợi thế so sánh giữa vùng này hay vùng khác. Tuy
nhiên ở thành phố thì GTVT cũng có những điểm cần lưu ý để đảm bảo cho sự phát
triển cũng như nơi đây là đầu tàu phát triển. Hay nói cách khác chính GTVT đã thúc
đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
 Đẩy mạnh phát triển kinh tế

Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của địa
phương, vùng.


Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều là
lợi nhuận. Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và một
trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu. Hạ tầng giao thông sẽ đóng
góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có
chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn. Khi hạ tầng giao thông phát triển thì các doanh
nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết
kiệm được một số chi phí khác như: chi phí quản lý và bảo quản hàng hóa, chi phí lưu
trữ hàng tồn kho.... Nhờ đó, mà các doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường. Hệ thống giao thông
phát triển cũng sẽ giúp các doanh nghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó
tạo niềm tin cũng như uy tín cho doanh nghiệp, mà trong kinh doanh điều này là hết
sức quan trọng. Mặt khác, khi giao thông đường bộ phát triển thì sản phẩm dễ dàng
19
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ được tiêu thụ nhanh hơn, diều này sẽ rút
ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cũng như tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Đảm bảo an ninh quốc phòng

Hệ thống giao thông đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trât tự an toàn xã hội và
bảo vệ quốc phòng. Với hạ tầng giao thông hiện địa sẽ giảm thiểu được tình trạng ùn
tắc đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn
giao thông, an ninh xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính phủ ra

Chuyên đề tốt nghiệp

1.3.2.

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

xây dựng CSHT giao thông
Đầu tư mang tính chất dài hạn và liên quan đến nhiều mặt hoạt động. Trong từng
giai đoạn của toàn bộ quá trình đầu tư, các mặt hoạt động này sẽ tác động đến hiệu quả
VĐT theo những mức độ khác nhau. Để đánh giá hiệu quả VĐT ở tầm vĩ mô cần phải
có nhiều chỉ tiêu nhằm đo lường hiệu quả từng mặt hoạt động này sẽ tác động đến
VĐT theo những mức độ khác nhau. Như vậy, để đánh giá hiệu quả VĐT ở tầm vĩ mô
cần phải có nhiều chỉ tiêu nhằm đo lường hiệu quả từng mặt, từng giai đoạn đầu tư.
Hệ số huy động TSCĐ ( H )
Hệ số huy động TSCĐ là một chỉ tiêu tính hiệu quả vốn đầu tư rất quan trọng, nó
phản ánh mối quan hệ giữa giá trị TSCĐ huy động kì với vốn đầu tư thực hiện trong kì.
H= F/I
Ý nghĩa: hệ số này phản ánh mức độ đạt được kết quả cuối cùng trong tổng số
VĐT đã được thực hiện. Thông thường H
phù hợp với chiến lược phát triển KT – XH trong từng thời kỳ nhất định để chuyển
dịch cơ cấu theo hướng CNH – HĐH. Với mục đích sử dụng có hiệu quả cao nhất các
nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo dự án được
xây dựng đúng quy hoạch, mỹ quan, bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tạo môi
trường cạnh tranh làn mạnh trong đầu tư xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến với chi
phí hợp lý. Tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc
nguồn vốn NSNN. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, chủ
đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có
hiệu quả VĐT. Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm
cũng như đạt được kết quả đầu tư cao khi khai thác sử dụng có hiệu quả VĐT.

22
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông. Vùng
đất liền nằm ở 15055' đến 16014' vĩ độ Bắc, 107018' đến 108020' kinh độ Đông, Bắc
giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông.
Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15 045’ đến 17015’ vĩ độ Bắc, 1110 đến
1130 kinh độ Đông, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng 120
hải lý về phía Nam.
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ,


Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc
tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi
thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1,500m, độ dốc lớn
(>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh
thái của thành phố.
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là
vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ , quân sự, đất ở và các
khu chức năng của thành phố.
 Tài nguyên khoáng sản

* Cát trắng: tập trung ở Nam Ô, trữ lượng khoảng 5 triệu m3

* Đá xây dựng: đây là loại khoáng sản chủ yếu của thành phố, tập trung ở khu
vực phía Tây, Bắc và Tây Nam thành phố.
* Laterir: đến nay đã có 03 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm,
Phước Ninh là sản phẩm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek.
* Vật liệu san lấp: chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị
24
SVTH: Nguyễn Đức Trí


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

phong hóa, có nơi lớp này dày đến 40-50m. Tập trung chủ yếu ở Hòa Phong, Hòa Sơn,
Đa Phước.
* Nước khoáng: ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m3/ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status