Chủ đề : Bình luận các quy định của luật lao động về những vấn
đề liên quan đến thỏa ước lao động tập thể.
A. MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế của nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, điều đó cũng đồng nghĩa với việc càng nhiều
doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân hình thành và phát triển đã
góp phần giải quyết vấn đề việc làm của người lao động có trình độ và tay nghề.
Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế là nhu cầu của nguồn nhân lực cho các
doanh nghiệp và tập đoàn trong và ngoài nước, điều đó dẫn đến nảy sinh những
mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ lao động.
Cùng với đó là lực lượng lao động ngày càng lớn mạnh và phát triển trong nền
kinh tế thị trường. Cho nên vấn đề đảm bảo, bình ổn mối quan hệ lao động là
nhiệm vụ thiết yếu không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với các nước phát
triển trên thế giới.
Để giải quyết những mâu thuẫn này, pháp luật lao động Việt Nam đã xây
dựng chế định về thỏa ước lao động tập thể. Đó là một trong những chế định của
Bộ luật lao động Việt Nam đảm bảo cho quyền lợi của người lao động, hạn chế
tranh chấp và đình công trong quan hệ lao động. Đặc biệt trong bối cảnh của nền
kinh tế thị trường, trong sự phức tạp của mối quan hệ lao động như hiện nay,
nhiều doanh nghiệp còn chưa chú ý đến quyền lợi của người lao động một cách
thiết thực thì vấn đề xây dựng một chế định pháp luật về thỏa ước lao động tập
thể càng quan trọng hơn bao giờ hết. Nhằm có được cách tiếp cận và đánh giá
đúng đắn vai trò, tính cần thiết của chế định này để thuận tiện hơn trong quá
trình áp dụng vào thực tế, sinh viên lựa chọn đề tài: Bình luận các quy định của
luật lao động về những vấn đề liên quan đến thỏa ước lao động tập thể.”
1
B. NỘI DUNG
2. Đặc điểm thỏa ước lao động tập thể
2.1. Tính hợp đồng
Thỏa ước lao động tập thể mang tính chất của hợp đồng bởi nó được hình
thành trên cở sở thương lượng và thỏa thuận giữa tập thể người lao động và
người sử dụng lao động. Yếu tố thương lượng giữa các bên được coi là quan
trọng nhất cho việc ra đời một thỏa ước. Ngoài ra, khi thỏa thuận cần phải dựa
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, công khai, minh bạch. Không có một chủ thể
nào có quyền can thiệp vào ý chí của các bên khi ký kết thỏa ước. Thỏa ước lao
động tập thể được ký kết và có hiệu lực khi được số đông người lao động đồng ý
với nội dung thương lượng và ít nhất phải có lợi hơn cho người lao động so với
quy định của pháp luật.1
2.2. Tính quy phạm
Thủ tục, phạm vi và thời hạn áp dụng thỏa ước lao động tập thể là những
yếu tố thể hiện tính quy phạm của một thỏa ước. Nội dung chứa đựng những quy
phạm bắt buộc đối với mọi người lao động trong phạm vi doanh nghiệp hoặc
phạm vi ngành, bao gồm cả những người lao động không đồng ý với thỏa ước
và người lao động vào làm việc sau khi thỏa ước có hiệu lực. Các quy định khác
của doanh nghiệp cũng phải sửa đổi bổ sung sao cho phù hợp với quy định của
thỏa ước lao động tập thể.
Pháp luật quy định trình tự ký kết thỏa ước lao động tập thể. Thỏa ước chỉ
được ký kết khi các bên đạt được thỏa thuận tại phiên họp và có trên 50% người
lao động tham dự biểu quyết tán thành; hoặc có trên 50% số đại diện Ban chấp
hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội
dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động
tập thể ngành. Khi thoả ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao
động phải công bố cho mọi người lao động của mình biết và phải gửi đến cơ
quan quản lý nhà nước về lao động. Vì tính quy phạm của mình, thỏa ước lao
động tập thể được coi là luật của doanh nghiệp hoặc ngành.
1 Khoan 2, Điêu 73, Bô luât lao đông 2012
bên thương lượng tập thể phải đạt được thỏa thuận tại phiên họp và có trên 50%
số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành. Về chủ thê, chủ thể ký thỏa
ước lao động tập thể phải có đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Về thực hiện thỏa ước, khi đạt được thỏa ước lao động tập thể doanh
nghiệp và thỏa ước có hiệu lực, các bên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy
4
định trong thỏa ước. Hợp đồng lao động và các quy định khác của người sử
dụng lao động có hiệu lực thấp hơn thỏa ước lao động tập thể. Các quy định
trong phạm vi doanh nghiệp nếu chưa phù hợp với thỏa ước thì phải được sửa
đổi cho phù hợp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa ước có hiệu lực. Nếu có
bên nào vi phạm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, bên kia có quyền yêu
cầu thi hành đúng; nếu hai bên không tự giải quyết được, thì có quyền yêu cầu
giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định pháp luật.
Về thời hạn,có hai loại thời hạn: dưới 1 năm và từ 1 năm đến 3 năm.
Trường hợp thời hạn dưới 1 năm chỉ áp dụng với doanh nghiệp lần đầu tiên ký
thỏa ước. Bởi là lần đầu nên các bên chưa thể hiểu hết về điều kiện của nhau,
chưa có kinh nghiệm thương lượng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ. Trường hợp
thời hạn không quá 3 năm được pháp luật trao quyền cho các bên trong doanh
nghiệp đã từng ký kết thỏa ước lao động tập thể. Tại sao lại giới hạn hiệu lực
của thỏa ước trong 3 năm? Bởi điều đó dựa vào thực tế nhằm đảm bảo quyền và
lợi ích các bên, vì sau 03 năm các điều kiện lao động của đơn vị, điều kiện kinh
tế – xã hội thay đổi nên việc thay đổi điều khoản của thỏa ước lao động tập thể
doanh nghiệp là điều cần thiết.
Trong trường hợp thay đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu,
quản lý, sử dụng doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và đại diện
tập thể lao động sẽ xem xét tiếp tục thực hiện hay sửa đổi bổ sung hay ký kết
thỏa ước mới.
Nếu thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hết hiệu lực do người sử
3. Thỏa ước lao động tập thể khác
Thỏa ước lao động tập thể khác ở đây có thể là thỏa ước lao động tập thể
vùng, địa phương hoặc một nhóm các doanh nghiệp do Chính phủ trực tiếp quy
định cụ thể.
III. Quy định pháp luật về ký kết, hiệu lực và các vấn đề liên quan
đến thỏa ước lao động tập thể
1. Điều kiện ký kết
Thứ nhất, về nội dung
Nội dung thỏa ước lao động tập thể bao gồm các vấn đề quy định tại điều
70, Bộ luật lao động 2012:
Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca.
Bảo đảm việc làm đối với người lao động.
Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động.
Nội dung khác mà hai bên quan tâm.
6
Nội dung này phải được thông qua bằng đa số người của tập thể lao động
tán thành. Các nội dung này phải không được trái với quy định của pháp luật
đồng thời phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
Như vậy, có thể thấy, pháp luật hiện hành đã quy định hết sức chặt chẽ về
nội dung của một thỏa ước. Đây là động lực cho các bên tăng cường trách
nhiệm, góp phần nâng cao chất lượng của một bản thỏa ước lao động tập thể làm
hành lang pháp lý cho các bên dựa vào đó thực hiện theo những gì đã thương
lượng.
Thứ hai, về chủ thê ký kết.
Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, Chủ tịch công đoàn ngành có
thẩm quyền ký kết phía bên tập thể lao động, đại diện của tổ chức đại diện người
3. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
Cũng như các loại văn bản có tính chất thỏa thuận khác, Thỏa ước lao
động tập thể cũng sẽ được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp không còn phù
hợp. Tuy nhiên, việc sửa đổi bổ sung thỏa ước lao động tập thể chỉ được đặt ra
khi thực hiện được một thời gian nhất định. Theo quy định tại Điều 77, Bộ luật
lao động 2012: Sau 03 tháng thực hiện đối với lao động tập thể có thời hạn dưới
01 năm và sau 06 tháng thực hiện với lao động tập thể có thời hạn từ 01 đến 03
năm thì các bên mới có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể.
Như vậy đảm bảo được thỏa ước lao động tập thể đã được kiểm nghiệm trên
thực tế. Sau thời gian thực hiện và kiểm nghiệm, các bên mới xác định chính xác
những nội dung bất cập chưa phù hợp để sửa đổi lại.
Tuy nhiên, khi quy định của pháp luật thay đổi khiến cho thỏa ước lao
động tập thể không còn phù hợp cũng là một lý do khiến cho các bên phải sửa
đổi, bổ sung thỏa ước trong vòng 15 ngày kể từ ngày luật mới có hiệu lực. Trong
thời gian đó, quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định pháp
luật. Việc sửa đổi bổ sung được tiến hành như ký kết thỏa ước lao động tập thể.
4. Thỏa ước lao động tập thể hết hạn
Trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn 03 tháng, hai bên thỏa thuận
gia hạn hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Khi thoả ước lao động tập
thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước lao động tập thể
cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày (Điều 81, Bộ
luật lao động 2012). Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ
sung, gửi và công bố thoả ước lao động tập thể do người sử dụng lao động trả.
5. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu và cách xử lý
Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu là thỏa ước lao động tập thể có một
hoặc một số nội dung hoặc toàn bộ bản thỏa ước trái pháp luật. Theo quy định
8
tại Điều 78, Bộ luật lao động 2012, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu trong hai
phải giải quyết các vấn đề liên quan đến thỏa ước. Đây cũng là một vấn đề để
các nhà lập pháp nghiên cứu để những quy định phù hợp để giải quyết vấn đề,
đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, đặc biệt là người dan lao động.
9
10
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Giáo trình Luật lao động, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2016.
2. Bộ luật lao động 2012.
3. Website:
https://thuvienphapluat.vn
11
Muc luc
A. MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
B. NỘI DUNG......................................................................................................2
I. Lý luận về thỏa ước lao động tập thể..........................................................2
1. Khái niệm thỏa ước lao động tập thể..........................................................2
2. Đặc điểm thỏa ước lao động tập thể............................................................3
3. Ý nghĩa của thỏa ước lao động tập thể........................................................4
II. Các loại thỏa ước lao động tập thể............................................................4
1. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp....................................................4
2. Thỏa ước lao động tập thể ngành................................................................6
3. Thỏa ước lao động tập thể khác..................................................................6