Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƢ VIỆN
VŨ THỊ HÕA
HỆ THỐNG CUNG CẤP THÔNG TIN CHỌN LỌC PHỤC VỤ
CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ
VIỆN ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: THÔNG TIN – THƢ VIỆN
KHÓA : QH – 2006 - X
HỆ
: CHÍNH QUY
HÀ NỘI - 2010
Vũ Thị Hòa
1
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự cố gắng của bản than tôi đã nhận
Sinh viên
Vũ Thị Hòa
Vũ Thị Hòa
3
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CB – GV: Cán bộ - giảng viên
CSDL: Cơ sở dữ liệu
ĐH GTVT HN: Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
GTVT: Giao thông vận tải
NCKH: Nghiên cứu khoa học
NCPT: Nghiên cứu phát triển
NDT: Người dùng tin
SP và DV: Sản phẩm và dịch vụ
TL: Tài liệu
TT: Thông tin
TT – TV : Thông tin – thư viện
TV: Thư viện
Vũ Thị Hòa
4
1.2.4.1. Các phòng chức năng ........................................................................ 13
1.2.4.2. Số lượngcán bộ công nhân viên ........................................................ 15
1.2.5. Vốn tài liệu và vấn đề bổ sung tài liệu tại Trung tâm .............................. 15
Vũ Thị Hòa
5
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.5.1. Vốn tài liệu ......................................................................................... 15
1.2.5.2. Bổ sung tài liệu................................................................................... 16
1.2.5.3. Mức độ cập nhật ................................................................................. 18
1.2.6. Các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện của Trung tâm ................ 19
1.2.6.1 Các loại hình sản phẩm thông tin – thư viện ........................................ 19
1.2.6.2 Các loại hình dịch vụ thông tin – thư viện ............................................. 20
1.2.7. Định hƣớng của Trung tâm trong tƣơng lai.............................................. 21
CHƢƠNG 2: NHU CẦU THÔNG TIN CỦA CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN
CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ CẤU TRÖC CÁC
NGUỒN TIN THÍCH ỨNG CÓ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ
VIỆN ................................................................................................................. 23
2.1. Nhu cầu tin của cán bộ - giảng viên chuyên ngành giao thông vận tải
........................................................................................................................... 23
2.1.1 Các hoạt động giảng dạy ở các khoa theo chuyên ngành giao thông vận tải
.................................................................................................................................... 23
2.1.2. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và những sản phẩm dịch vụ chính của
cán bộ - giảng viên ở các khoa chuyên ngành Giao thông vận tải. ........................ 24
cung cấp thông tin chọn lọc tại Trung tâm thông tin – thƣ viện Đại học Giao
thông vận tải .................................................................................................... 49
3.3. Kiến nghị các bƣớc triển khai dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc tại
Trung tâm ........................................................................................................ 52
3.3.1 Giới thiệu dịch vụ của Hệ thống cung cấp thông tin chọn lọc với ngƣời
dùng tin ...................................................................................................................... 52
3.3.2 Đảm bảo nguồn tin phù hợp với nhu cầu thông tin của ngƣời dùng tin của
Hệ thống cung cấp thông tin chọn lọc ..................................................................... 52
3.3.3 Đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện Hệ thống cung cấp thông tin chọn lọc
.................................................................................................................................... 53
3.3.4 Phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin ............ 53
3.3.5 Phát triển các dịch vụ phụ trợ cho dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc của
Trung tâm .................................................................................................................. 55
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 58
Vũ Thị Hòa
7
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành Giao thông vận
tải (GTVT) Việt Nam đang từng bước đi lên khẳng định vai trò to lớn của mình. Để
Khóa luận tốt nghiệp
chất lượng, đảm bảo thông tin (TT) phù hợp với NDT là CB - GV đang là nhiệm vụ
trọng tâm của Trung tâm.
Nhằm tìm hiểu những nguồn lực TT của Trung tâm trong việc đảm bảo TT một
cách chính xác, kịp thời và đầy đủ cho NDT là CB – GV, đồng thời đề xuất được
những giải pháp hợp lý nâng cao hiệu quả phục vụ nhóm NDT này, xây dựng Trung
tâm ngày một phát triển, góp phần vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo và NCPT chung
của Nhà trường, tôi chọn đề tài: “Hệ thống cung cấp thông tin chọn lọc phục vụ cán bộ
- giảng viên tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường ĐH GTVT”làm khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của Trung tâm TT – TV ĐH GTVT
HN đối với sự nghiệp giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu tại Nhà trường;
- Nghiên cứu nhu cầu tin và tình hình đảm bảo TT cho NDT là CB – GV chuyên
ngành GTVT; theo 3 khoa: Khoa công trình, khoa cơ khí và khoa kinh tế vận tải.
- Đề xuất giải pháp áp dụng hệ thống cung cấp TT chọn lọc nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ TT cho CB – GV của Trung tâm TT – TV ĐH GTVT HN.
3. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Cho đến nay đã có nhiều đề tài cấp luận văn thạc sỹ của học viên cao học, khoá
luận tốt nghiệp của sinh viên các trường đại học viết về những khía cạnh khác nhau của
Trung tâm, nhưng lĩnh vực nghiên cứu về hệ thống cung cấp TT chọn lọc phục vụ CB
– GV trường ĐH GTVT HN thì chưa có một đề tài khoa học nào đề cập vấn đề này.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: CB – GV chuyên ngành GTVT
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Trung tâm TT – TV ĐH GTVT HN với thời
gian nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay.
Chương 2: Nhu cầu thông tin của CB – GV chuyên ngành GTVT và cấu trúc
các nguồn tin thích ứng có tại Trung tâm TT – TV.
Chương 3: Xây dựng hệ thông cung cấp thông tin chọn lọc đáp ứng nhu cầu
thông tin của CB – GV trường ĐH GTVT HN
Vũ Thị Hòa
10
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG ĐH GTVT HN VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN
1.1. Khái quát chung về trƣờng ĐH GTVT HN
1.1.1. Sơ lƣợc lịch sử hình thành
Tiền thân của trường ĐH GTVT HN là trường Cao đẳng giao thông – công
chính, được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng vào ngày 15 tháng 11 năm
1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nghị định của Bộ giáo dục và Bộ
giao thông - công chính.
Trong giai đoạn 1945 đến 1960, Nhà trường đã đào tạo được nhiều cán bộ khoa
học kỹ thuật có trình độ cao đẳng và trung cấp thuộc các lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi,
bưu điện, kiến trúc phục vụ công cuộc kháng chiến cứu quốc và khôi phục đất nước
sau chiến tranh chống Pháp.
Ngày 24 tháng 03 năm 1962, Trường được chính thức mang tên Trường Đại học
Giao thông vận tải theo Quyết định số 42/CP của Hội đồng chính phủ.
Ngày 27 tháng 04 năm 1990, cơ sở 2 của Trường tại Tp. Hồ Chí Minh được
thành lập theo Quyết định số 139/TCCB của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
- Khoa cơ bản
- Khoa công nghệ thông tin
- Khoa lý luận chính trị
- Khoa giáo dục quốc phòng
- Khoa đại học tại chức
- Viện khoa học và công nghệ xây dựng giao thông
- Viện khoa học môi trường giao thông
- Viện quy hoạch và quản lý GTVT
- Trung tâm thông tin – thư viện
1.1.3 Số lƣợng CB – GV của Trƣờng ĐH GTVT
- Tổng số cán bộ - giảng viên – công nhân viên: 1003
- Giảng viên: 726
- Khoa công trình: 217 giảng viên
- Khoa cơ khí: 94 giảng viên
- Khoa kinh tế vận tải: 84 giảng viên
Vũ Thị Hòa
12
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
1.2. Tổng quan về hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thƣ viện trƣờng
ĐH GTVT HN
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm
Trong nền văn minh nhân loại, thư viện (TV) đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Với chức năng lưu giữ và truyền bá tri thức, ngay từ khi mới ra đời thư viện đã
Khóa luận tốt nghiệp
Năm 1975 do lực lượng nhân viên tập trung, và để thuận tiện trong công tác TV,
nhóm nghiệp vụ đã được hình thành. Thời gian này, khung phân loại Trung tiểu hình
Trung Quốc đã tỏ ra chật hẹp, không còn thích hợp với sự phát triển của TV, nên một
số cán bộ đã được cử đi học về khung phân loại BBK để áp dụng cho TV. Nguồn TL
TV cũng được phân chia thành các kho như: kho giáo trình, phòng đọc tạp chí cho CB
– GV, và phòng mượn sách tham khảo.
Năm 1984 là năm đánh dấu sự hình thành của TV như một đơn vị độc lập trực
thuộc vào Ban Giám hiệu với 14 cán bộ công nhân viên.
Ngày 21/02/2002, Trung tâm TT – TV được thành lập theo Quyết định số753/QĐ
– BGD&ĐT – TCCB.
Những năm đầu thế kỷ XXI trường ĐH GTVT HN tham gia vào các dự án Giáo
dục đại học (HEP), đầu tư phát triển TV theo hướng hiện đại. Dự án bao gồm các mức
đầu tư cơ bản sau: mức A “Xây dựng hệ thống mạng máy tính để tăng cường công tác
quản lý và đào tạo” (năm 2000). Dự án mức B (năm 2002) cho phép mở rộng mạng
máy tính của trường sang ký túc xá Láng… Cùng với sự đầu tư về cơ sở vật chất kỹ
thuật, giai đoạn này có một quyết định quan trọng trong công tác nghiệp vụ TV. Đó là
Khung phân loại BBK của Nga đã không còn đáp ứng được nhu cầu toàn cầu hóa và
hội nhập, việc thay thế bằng khung phân loại DDC trở nên cấp thiết. Đầu năm 2004, dự
án mức C “Xây dựng trung tâm tài nguyên TT – TV” là dự án lớn đầu tiên đầu tư cho
thư viện góp phần làm thay đổi TV cả về lượng và chất. Với sự đầu tư trang thiết bị
hiện đại và đầy đủ ... bố trí tập trung trên mặt sàn trên 4000m2, Trung tâm TT – TV
trường ĐH GTVT HN được xếp vào hàng những TV hiện đại ở Việt Nam.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Là một Trung tâm nằm trong khối TT – TV của các trường đại học, ngay từ
những ngày đầu thành lập, Trung tâm TT – TV ĐH GTVT HN đã góp phần tích cực
vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Nhà trường, phục vụ đắc lực cho chủ trương:
“giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” của Đảng và Nhà nước.
gồm toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống tài nguyên TT của
Trung tâm.
- Phát triển mối quan hệ hợp tác với các Trung tâm TT – TV khác, các tổ chức
khoa học, các trường đại học trong và ngoài nước về lĩnh vực TT tư liệu.
- Tích cực tuyên truyền, giới thiệu vốn TL của Trung tâm cho người sử dụng khai
thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn TT. Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của
Vũ Thị Hòa
15
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
Đảng và Nhà nước, hướng NDT của TV thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ công dân
của mình.
- Nghiên cứu và ứng dụng tin học vào công tác TT – TV, từng bước hiện đại hóa
mọi hoạt động TV.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ Trung tâm và trang bị kỹ năng khai thác TT cho NDT của Trung tâm.
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm
Là một số trong số các Trung tâm TT – TV hiện đại nhất tại Việt Nam. Trung tâm
được xây dựng trên khuân viên rộng với 4000 m2, khang trang, thoáng mát, đảm bảo
các điều kiện cho các công tác nghiệp vụ TT – TV. Hệ thống cơ sở vật chất cần thiết
cho công tác phục vụ bạn đọc và NDT như hệ thống bàn ghế, tủ kệ, hộp phiếu, máy
tính, quạt, bóng điện, máy điều hoà….
Ngoài ra, Trung tâm cũng đã được trang bị khá đầy đủ các thiết bị kỹ thuật như:
* Máy chủ: Có 17 máy chủ tập trung tại tầng 6 để quản lý dữ liệu tại thư viện ví
được thực hiện một cách dễ dàng với 3 cổng an ninh công nghệ RFID.
+ Hệ thống điều hòa: Tất cả các phòng ban tại thư viện hiện nay đều được trang
bị hệ thống điều hòa nhiệt độ với 13 tủ điều hòa nhiệt độ 50.000 BTU và 20 máy điều
hòa treo tường 18000 BTU
+ Hệ thống máy in mạng, máy photo: Trung tâm có 3 máy in mạng và máy photo
công nghệ cao, hệ thống thiết bị trang âm… được bộ trí tại tất cả các phòng phục vụ,
đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu photo tài liệu của bạn đọc.
+ Chỗ ngồi cho bạn đọc: 712 chỗ ngồi, trong đó:
Phòng đọc tầng 5: 280 chỗ
Phòng đọc tầng 6: 256 chỗ
Phòng đọc tầng 7: 88 chỗ
Phòng đọc điện tử tầng 7: 88 chỗ
Vũ Thị Hòa
17
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.4. Cơ cấu tổ chức tại Trung tâm
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHƢ́C TRUNG TÂM TT – TV GIAO THÔNG VẬN TẢ I :
Ban giám đốc
Bộ phận nghiệp vụ
Phòng
nghiệp
vụ
báo –
tạp
chí,
sách
ngoại
văn
Phòng
đọc
điện
tử
1.2.4.1. Các phòng chức năng
Phòng nghiệp vụ
Thực hiện bổ sung TL, đảm bảo các tiền đề thiết yếu cho TV hoạt động. Thực
hiện xử lý TL nhập vào TV: Đăng ký, phân loại, mô tả thư mục, đóng dấu, dán nhãn,
nhập cơ sở dữ liệu (CSDL), in phích…, thực hiện việc làm thẻ và quản lý bạn đọc.
Phòng mượn
Là nơi tổ chức phục vụ theo hình thức kho kín thông qua dịch vụ mượn sách,
bao gồm cả giáo trình, bài giảng, sách tham khảo bằng các ngôn ngữ khác nhau. Vốn
TL ở đây vào khoảng 80000 cuốn sách (bao gồm các sách giáo trình và sách tham
khảo). Đối tượng bạn đọc của phòng này bao gồm CB – GV và sinh viên của trường,
trong đó số lượng CB – GV chiếm khoảng 10 – 12%, còn lại sinh viên là đối tượng chủ
yếu.
Vũ Thị Hòa
18
K51 Thông tin – Thƣ viện
Mỹ, Nga…
Vũ Thị Hòa
19
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
Phòng đọc điện tử
Với 88 máy tính hiện đại cho phép bạn đọc tiếp cận và sử dụng một loại hình
mới trong dịch vụ TV: đọc điện tử. Bạn đọc không những có thể đọc các loại TL toàn
văn từ CSDL của Trung tâm, mà còn có thể tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin
quý giá trên mạng Internet. Phòng này không thu hút trực tiếp số lượng lớn bạn đọc
đến sử dụng do đã có sự kết nối hệ thống mạng LAN và mạng WAN trong toàn trường;
bạn đọc là CB – GV có thể truy cập vào nguồn CSDL của Trung tâm tại các văn phòng
khoa. Số lượng CB – GV sử dụng nguồn TL này nhiều hơn sinh viên, vì họ có trình độ
về ngoại ngữ hơn sinh viên, hơn nữa các nguồn TL ở đây được lưu trữ dưới dạng điện
tử chủ yếu bằng các tiếng: Anh, Nga, Pháp…
1.2.4.2. Số lƣợngcán bộ công nhân viên
Đội ngũ cán bộ có nhiệm vụ và vai trò quan trọng trong hoạt động của Trung
tâm TT – TV. Số lượng cán bộ hiện nay của Trung tâm có 19 người, trong đó chủ yếu
là tốt nghiệp đúng chuyên ngành, trình độ đại học, thạc sỹ.
1.2.5. Vốn tài liệu và vấn đề bổ sung tài liệu tại Trung tâm
1.2.5.1. Vốn tài liệu
Hiện nay Trung tâm đã xây dựng được 2 loại hình tài liệu (TL truyền thống và TL
điện tử), thể hiện cụ thể như sau:
3
Ngoại văn
3.778
5.600
4
Sách tra cứu
28
37
5
Luận văn
963
1102
6
Luận án
34
Số lượng
1 Sách tiếng Anh
600 đầu
2 Bài báo, đề tài NCKH (tiếng Anh)
7000 bài
3 Luận văn, luận án, đề tài NCKH (Tiếng Việt)
600 đầu
4 Giáo trình
60 đầu
tt
1.2.5.2. Bổ sung tài liệu
Bổ sung, phát triển vốn TL là một công việc quan trọng để duy trì và phát triển
hoạt động của mỗi cơ quan TT – TV hiện nay. Tại Trung tâm TT – TV ĐH GTVT
HN, việc bổ sung vốn TL chủ yếu dựa trên 2 nguồn chính là: Như bằng kinh phí do
trường ĐH GTVT cấp và từ các nguồn biếu tặng.
Vũ Thị Hòa
21
Vũ Thị Hòa
22
K51 Thông tin – Thƣ viện
Khóa luận tốt nghiệp
Năm
Số lượng đầu sách
Số lượng cuốn
2007
15
23.075
2008
18
19.135
2009
4
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.6. Các sản phẩm và dịch vụ TT – TV của Trung tâm
1.2.6.1 Các loại hình sản phẩm TT – TV
* Các cơ sở dữ liệu: Hiện nay Trung tâm đã xây dựng được các CSDL sách, luận
án, luận văn, báo, tạp chí, giáo trình, sách tham khảo với hàng nghìn biểu ghi phục vụ
cho bạn đọc và NDT tra cứu và sử dụng bằng ILIB và DLIB
Năm 2002, theo dự án mức C “Xây dựng trung tâm tài nguyên thông tin điện tử”,
Trung tâm đã mua 7 CSDL chuyên ngành bằng tiếng Anh:
1. CSDL tiêu chuẩn về GTVT của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI)
2. Sách điện tử KNOVEL: Engineering Subject Area Collection
3. CSDL Tiêu chuẩn GTVT
4. Tạp chí điện tử của Viện Điện – Điện tử - kỹ thuật Mỹ: IEEE ASPP Online –
All Society Periodicals Package
5. Tạp chí điện tử toàn văn của Hội kỹ thuật dân dụng Mỹ (ASCE)
6. Sách điện tử eBary: Engineering & Technology Subject Collection
7. Sách điện tử: Digital Engineering Library (DEL)
* Cổng thông tin điện tử - Portal
Đây là một phần mềm ứng dụng web cung cấp một giao diện mang tính cá nhân
hoá cho người sử dụng. Thông qua giao diện này, người sử dụng có thể khai thác, tìm
kiếm, giao tiếp với các ứng dụng, với các TT và với những người dùng khác.
Cổng thông tin điện tử cung cấp cho người dùng những TT chung nhất về hoạt
động và các chương trình đào tạo của trường ĐH GTVT HN nói chung và Trung tâm
TT - TV nói riêng.
* Đĩa CD-ROM: Chủ yếu là đĩa CD- ROM các luận văn, luận án và một số của
sách tiếng nước ngoài.
Vũ Thị Hòa
Vũ Thị Hòa
25
K51 Thông tin – Thƣ viện