i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TÔ TIẾN LONG
QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM VIỆT - NHẬT
TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013 i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ơn Ban giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo chuyên ngành quản lý giáo dục,
Phòng đào tạo quản lý giáo dục Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc
gia Hà Nội đã giảng dạy, quản lý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Thầy giáo – PGS. TS Nguyễn Xuân
Thức, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của Ban giám
hiệu, Phòng đào tạo và các bạn đồng nghiệp Trường Đại học giáo dục –
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có nhiều cố
gắng, song trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
các Thầy, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội: ngày 08 Tháng 12 năm 2013.
Tác giả luận văn Tô Tiến Long
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Action)
PĐT
QLGD
Phòng đào tạo
Quản lý giáo dục
QTDH
Quá trình dạy học
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.4.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 28
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dạy học hệ Cao đẳng trong trƣờng
Đại học. 28
1.5.1. Cơ chế, chính sách của nhà nước 28
1.5.2. Các yếu tố về môi trường 29
1.5.3. Các yếu tố thuộc về nhà trường 29
Kết luận chương 1 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG
NGHỀ TẠI TRUNG TÂM VIỆT – NHẬT, TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI 32
2.1. Vài nét về Trung tâm Việt - Nhật, Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
. 32
2.1.1. Quá trình hình thành Trung tâm Việt – Nhật. 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức. 33
2.1.3. Đội ngũ giảng viên trong Trung tâm 33
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng thực hiện nội dung dạy học hệ Cao đẳng
nghề tại Trung tâm Việt - Nhật, Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội. . 36
2.2.1. Giới thiệu về cách thức khảo sát thực trạng 36
v
2.2.2. Thực trạng thực hiện dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt -
Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội. 38
2.3. Thực trạng quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm việt –
Nhật, Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội 56
2.3.1. Quản lý phân công giảng dạy 56
2.3.2. Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học 58
2.3.3. Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch và phương
pháp dạy học 60
2.3.4. Quản lý giảng dạy trên lớp của giảng viên 66
2.3.5. Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 68
quá trình dạy học. 92
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác quản lý việc học tập, rèn luyện của
sinh viên trong hoạt động dạy học. 94
3.2.7. Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa tổ chức và mối liên kết
với doanh nghiệp ( Thực hiện 5S nơi làm việc) 96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 99
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý trong quá trình
dạy học 100
3.4.1. Đối tượng khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 100
3.4.2. Phương pháp khảo sát 101
3.4.3. Kết quả khảo sát đánh giá của CBQL của Khoa Điện, Điện tử, của các
Trung tâm và một số giảng viên trong trường . 101
Kết luận chương 3: 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
1. Kết luận chung 109
1.1.Về lý luận 109
1.2. Về thực trạng 109
1.3. Đề xuất biện pháp 109
2. Kiến nghị 110
vii
2.1. Đối với bộ Công thƣơng, Tổng cục dạy nghề. 110
2.2. Đối với Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội 111
2.3. Đối với Trung tâm 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Bảng 2.7. Nội dung dạy học 43
Bảng 2.8. Chương trình dạy học 44
Bảng 2.9. Phương pháp dạy học 46
Bảng 2.10. Hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 49
Bảng 2.11. Thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 51
Bảng 2.12. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 53
Bảng 2.13. Hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 55
Bảng 2.14. Quản lý thực hiện phân công giảng dạy 57
Bảng 2.15. Quản lý mục tiêu dạy học 59
Bảng 2.16. Quản lý nội dung, chương trình dạy học 63
Bảng 2.17. Quản lý phương pháp dạy học 65
Bảng 2.18. Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 67
Bảng 2.19. Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên
69
Bảng 2.20. Quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 71
Bảng2.21. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 72
Bảng 3.1. Các biện pháp quản lý dạy học hệ cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt -
Nhật,Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 101
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực hiện phân công giảng viên. 39
Biểu đồ 2.2. Thực hiện mục tiêu dạy học: 41
Biểu đồ 2.3.Thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp dạy học 46
Biểu đồ 2.4. Hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 50
Biểu đồ 2.5. Thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy vủa giảng viên 52
Biểu đồ 2.6.Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 54
Biểu đồ 2.7. Hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 56
Biểu đồ 2.8. kết quả quản lý mục tiêu dạy học 59
nhằm nâng cao khả năng đào tạo và phát triển tư duy kỹ thuật năng lực nhận
thức trong đào tạo các kỹ thuật viên cao đẳng có trình độ nhằm đáp ứng được
với yêu cầu thực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp. Trong những năm qua
do điều kiện phát triển của khoa học - kỹ thuật, máy móc hiện đại, phức tạp
được sử dụng ngày càng nhiều trong sản xuất, đòi hỏi người thợ vận hành vừa
phải có kỹ năng thực hành nghề vừa phải có trình độ chuyên môn cao. Để
đáp ứng được nhu cầu của xã hội, nhà trường, Trung tâm Việt – Nhật đã quan
tâm tới các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, tuy nhiên, với sự phát triển
vượt bậc của trường, của trung tâm trong một thời gian ngắn, cho nên cơ sở
vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình đào tạo, công tác quản lý
dạy nghề chưa thực sự chú trọng vv…so với yêu cầu phát triển còn thiếu và
còn nhiều bất cập, trong đó công tác quản lý dạy nghề cho sinh viên hệ Cao
2
đẳng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực.
1.3. Tình hình nghiên cứu về dạy học hệ Cao đẳng nghề ở các trƣờng cao
đẳng nghề và Trung tâm
Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực
vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng với nhu cầu của xã hội đang trở
thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề. Nhằm góp
phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là: “ Sớm đưa
đất nước ta ra khỏi tình trạng yếu kém phát triển. Cải thiện rõ rệt, đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hóa và phát triển kinh
tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”.
Trước tình hình này, nhiều năm qua Trung tâm Việt – Nhật đã có một
số giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý
dạy học hệ Cao đẳng nghề nói riêng nhưng chưa có cơ sở lý luận, chưa mang
tính hệ thống và còn ít đề tài nghiên cứu quản lý dạy nghề ở trong Trường Đại
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề cơ bản sau:
- Phát hiện thực trạng quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm
Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội?
- Để đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung
tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội cần áp dụng những
biện pháp nào.
6. Giả thuyết khoa học
- Nếu đề xuất và ứng dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dạy học hệ
Cao đẳng nghề phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Trường Đại học công
nghiệp Hà Nội thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy nghề ở Trung tâm Việt –
Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Một số biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm
Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội.
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại Trung tâm Việt – Nhật,
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội.
- Khảo sát trên cán bộ quản lý, giảng viên và học viên của Trung tâm. 4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết thực tiễn công tác dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm
Việt – Nhật trong Trường Đại học công nghiệp Hà Nội, chỉ ra những bài học
thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở vật chất khoa học để xây dựng
biện pháp quản lý dạy học phù hợp.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trực tiếp cho hệ Cao đẳng
nghề tại Trung tâm Việt – Nhật trong Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và
các trường đào tạo hệ Cao đẳng nghề khác. Ngoài ra nó còn có giá trị tham
quản lý dạy học nói riêng luôn là những vấn đề được các nhà nghiên cứu quan
tâm. Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dạy học ở trường Đại học và các trường
Cao đẳng, có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị trong
lý luận và thực tiễn quản lý quá trình dạy học.
Tác giả: Lê Quang Sơn “Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa
học – Phương pháp tích hợp với đào tạo ở Đại học”. Tác giả đề xướng một
hướng dạy học mới trong đào tạo Đại học - dạy học theo phương pháp nghiên
cứu khoa học. Bản chất của hướng dạy học này là tổ chức quá trình dạy học
theo logic nghiên cứu khoa học. Trong hướng dạy học này, dưới sự tổ chức,
hướng dẫn và cố vấn của người dạy, người học tự mình phát hiện, biểu đạt
vấn đề (lý luận hay thực tiễn) thuộc các lĩnh vực tri thức, thực tiễn khác nhau,
vạch hướng giải quyết, thiết kế các nghiên cứu lý luận hay thực tiễn để giải
quyết vấn đề, và trên cơ sở vấn đề được giải quyết, nêu hay phát hiện những
vấn đề mới. Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học nên được coi
như một hướng dạy học dung hợp trong nó có nhiều phương pháp và kỹ thuật
dạy học khác nhau, và có thể được áp dụng một cách mềm dẻo bởi những nhà
giáo với những tiềm năng về phương pháp dạy học khác nhau.
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn “ Bàn luận về công tác giảng dạy và nghiên
cứu khoa học” Trong quá trình đào tạo thì việc nâng cao chất lượng đào tạo là
một vấn đề mang tính sống còn, chất lượng đào tạo quyết định việc xã hội
nhìn nhận, đánh giá và chấp nhận sản phẩm đào tạo của chúng ta, sự nghiệp
đào tạo hưng thịnh hay suy vong phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đào tạo.
6
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo? Theo tác giả để làm được
điều này cần có sự chỉ đạo định hướng và kiểm soát chặt chẽ của lãnh đạo
Nhà trường, sự cam kết tham gia đổi mới một cách đồng bộ, khẩn trương,
nghiêm túc của tất cả các đơn vị trong Nhà trường.
Tác giả. Phạm Khắc Chương trong giáo trình “Quản lý giáo dục đại
cương” và tác giả Trần Kiếm trong giáo trình “Khoa học giáo dục quản lý,
giáo dục nghề nghiệp cùng với việc đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp là
một vấn đề đang được các cơ sở đào tạo nghề quan tâm. Hệ thống giáo dục
dạy nghề đã bắt đầu đổi mới và phát triển, chuyển từ hệ thống dạy học hệ
thấp với hai cấp đào tạo chuyển sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình độ
đào tạo: Sơ cấp, trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
Trường Đại học sư phạm Nam Định nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo
viên dạy nghề ở Trường Đại học sư phạm Nam Định”, Mã số: CB 2007- 03 –
10. Đề tài tập chung phân tích những nội dung của dạy nghề theo năng lực
thực hiện: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy nghề, kiểm
tra đánh giá dạy nghề… để luận giải sự cộng tác tối ưu giữa người dạy với
người học khách quan để truyền đạt, lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề và
thái độ nhằm đạt được mục tiêu dạy nghề. Những lý luận của đề tài góp phần
làm phong phú thêm về mặt lý luận dạy nghề làm cơ sở cho việc khảo sát,
điều tra thực trạng dạy nghề và đề xuất các giải pháp tổ chức, ứng dụng
phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện cho sinh viên.
Bên cạnh những công trình nghiên cứu đó còn có một số luận văn thạc
sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động
dạy nghề trong trường Đại học, trường Cao đẳng có thể kể đến một số công
trình sau.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo, trường Cao
đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II (2008, tác giả: Đặng Anh Tuấn).
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng đào tạo Trường Cao
đẳng nghề kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc, (2011), tác giả: Nguyễn Văn Hiển.
8
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng xây dựng
công trình đô thị (2006), tác giả: Trịnh Văn Dũng…
Nhận xét: Qua các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở các
trường Đại học, Cao đẳng và các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học
có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người, nhằm đạt tới mục đích của người tổ chức quản lý và
phù hợp với quy luật khách quan. Nhìn lại quá trình tiến hóa của xã hội loài
người, ngay từ khi xuất hiện sự phân công lao động trong quá trình sản xuất,
đồng thời cũng đã xuất hiện sự hợp tác lao động, có sự gắn kết các lao động
của từng cá nhân thành lao động chung của toàn xã hội. Hoạt động gắn kết đó
mang một tính chất đặc thù là tổ chức, điều khiển hoạt động của mọi người
nhằm thực hiện mục tiệu đã định trước. Về vấn đề này, trong bộ “Tư bản”. K.
Mác đã đề cập rất rõ như sau: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng
nào, được tiến hành trên quy mô tương đối lớn, cũng đều cần có sự quản lý,
nó làm hài hòa mối quan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những
chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động (
khác với sự vận động của từng bộ phận độc lập). Một nghệ sĩ chơi đàn chỉ
phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc
trưởng”. ( Mác – Ăng ghen toàn tập, tập 23, trang 342). Từ quan điểm chung
đó, có thể thấy, quản lý hay điều khiển lao động là một điều kiện quan trọng
nhất để xã hội loài người vận hành, phát triển và hoàn thiện.
Hoạt động quản lý luôn gắn liền với lao động xã hội. Khi lao động xã
hội đạt tới một quy mô nhất định thì sự phân công lao động sẽ đưa tới việc
tách riêng hoạt động quản lý thành chức năng độc lập, nghĩa là bộ phận người
này trực tiếp sản xuất, còn bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý.
Một số tiếp cận khác.
- Tiếp cận theo tư duy thông thường, quản lý là biết được chính xác
điều anh muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
10
- Theo tư duy ngôn ngữ học, quản lý được định nghĩa là: “ Việc tổ
chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. (Từ điển
Tiếng Việt. Trung tâm Từ điển học. Viện ngôn ngữ học, 1993).
nhằm đạt mục tiêu đã định. Nói một cách ngắn gọn, quản lý là một loại lao
động để điều khiển lao động. Về bản chất, nó là quá trình điều chỉnh mọi quá
trình khác của xã hội.
Từ sự phân tích trên cho thấy: Quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý lên các đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ
chức và kiểm tra các hoạt động của hệ thống, tổ chức nhằm đạt được mục
tiêu đã định.
Những dấu hiệu chung của quản lý đó là:
- Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động. Về bản chất, nó
là quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác.
- Có sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đạt được mục tiêu đã định.
- Liên quan tới môi trường xác định.
Cấu trúc hệ thống quản lý bao gồm các yếu tố trong sơ đồ sau:
MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ
Biểu đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý
Với cách hiểu trên, dễ dàng nhận thấy quản lý bao giờ cũng tồn tại với
tư cách là một hệ thống và nó có liên quan đến nhiều yếu tố. Như vậy,“ Quản
lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật” và “ Hoạt động quản
Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý
Lãnh đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được hình
thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có người đứng ra lãnh đạo
13
và dẫn dắt tổ chức. Chỉ đạo là quá trình tác động đến con người để họ hoàn thành
những nhiệm vụ được phân công, đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý. Lãnh
đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo. Kiểm tra là đánh giá, phát
hiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục
tiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau như sơ đồ
minh họa dưới đây:
Biểu đồ 1.2. Các chức năng của quản lý
Như vậy, nhà quản lý phải luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và
tiến hành việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến
mục tiêu cần đạt được.
1.3. Dạy học hệ Cao đẳng nghề trong trƣờng Đại học
1.3.1. Khái niệm
Tri thức nhân loại ngày càng phát triển và hoàn thiện, khái niệm của
HĐDH cũng dần được mở rộng nội hàm, nhằm thích ứng với những yêu cầu
về nhân cách của người học qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau. Trên cơ
sở lý luận giáo dục học: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất
cứ loại hình nhà trường nào và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là
xác định rõ mục đích, động cơ học tập có sự say mê, tích cực, tiếp thu một
cách tự giác, sáng tạo những thông tin đó với kinh nghiệm riêng của bản thân.
HĐDH mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó
là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ xung cho nhau, phối hợp
chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy và người học. HĐDH diễn ra trong
những điều kiện xác định, trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, điều
khiển, hướng dẫn, hoạt động học đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng
tạo, nhằm đạt được hiệu quả theo mục tiêu giáo dục đã xác định.