Quản lý hoạt động đào tạo hệ cao đẳng nghề ở trường đại học công nghiệp hà nội theo năng lực thực hiện - Pdf 48

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
HọC VIệN QUảN Lý GIáO DụC
----------------

NGUYễN THị Hà

QUảN Lý HOạT ĐộNG ĐàO TạO Hệ CAO ĐẳNG NGHề
ở TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP Hà NộI
THEO NĂNG LựC THựC HIệN

LUậN VĂN THạC Sĩ QUảN Lý GIáO DụC

Hà NộI - 2016


Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
HọC VIệN QUảN Lý GIáO DụC
----------------

NGUYễN THị Hà

QUảN Lý HOạT ĐộNG ĐàO TạO Hệ CAO ĐẳNG NGHề
ở TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP Hà NộI
THEO NĂNG LựC THựC HIệN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUậN VĂN THạC Sĩ QUảN Lý GIáO DụC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Văn Cường

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................ 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học.............................................................................. 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .......................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN ............ 6
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề ...................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................ 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 11
1.2.1. Năng lực ................................................................................... 11
1.2.2. Năng lực nghề nghiệp ............................................................... 12
1.2.3. Năng lực thực hiện.................................................................... 13
1.2.4. Đào tạo ..................................................................................... 15
1.2.5. Đào tạo theo năng lực ............................................................... 16
1.2.6. Đào tạo theo năng lực thực hiện................................................ 16
1.2.7. Quản lý ..................................................................................... 17
1.2.8. Quản lý đào tạo, quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện. 18
1.3. Đào tạo theo năng lực thực hiện ..................................................... 19

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CAO
ĐẲNG NGHỀ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI THEO
NĂNG LỰC THỰC HIỆN......................................................................... 43
2.1. Sơ lược khảo sát thực trạng ............................................................ 43
2.1.1. Mục đích khảo sát ..................................................................... 43
2.1.2. Nội dung khảo sát ..................................................................... 43
2.1.3. Phương pháp khảo sát ............................................................... 44
2.1.4. Tiêu chí đánh giá ...................................................................... 44


iv
2.2. Khái quát về trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ........................ 45
2.2.1. Sự hình thành............................................................................ 45
2.2.2.. Tổ chức bộ máy quản lý trường ............................................... 46
2.2.3.Hệ Cao đẳng nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ......... 47
2.3.Thực trạng đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo năng lực thực hiện ở
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ..................................................... 48
2.3.1.Thực trạng thực hiện mục tiêu đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo
năng lực thực hiện .............................................................................. 48
2.3.2. Thực trạng nội dung chương trình đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo
năng lực thực hiện .............................................................................. 52
2.3.3. Thực trạng hình thức, phương pháp đào tạo hệ Cao đẳng nghề
theo năng lực thực hiện....................................................................... 55
2.3.4. Thực trạng lực lượng đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo năng lực
thực hiện............................................................................................. 57
2.3.5. Thực trạng đối tượng đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo năng lực
thực hiện............................................................................................. 59
2.3.6. Thực trạng các điều kiện đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo năng lực
thực hiện............................................................................................. 60
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ Cao đẳng nghề ở trường

3.2.2. Đổi mới quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề theo NLTH...... 93
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý hệ CĐN ở trường ĐHCNHN................. 95
3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt
động đào tạo hệ CĐN theo năng lực thực hiện. ................................... 98
3.2.5. Quản lý chặt chẽ hoạt động học tập của học sinh - sinh viên... 100
3.2.6. Đổi mới công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng
chỉ nghề theo năng lực thực hiện ...................................................... 102
3.2.7. Xây dựng hệ thống thông tin đầu ra của từng nghề ................. 103
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 104
3.3.1. Mục đích khảo sát ................................................................... 104
3.3.2. Đối tượng khảo sát.................................................................. 104
3.3.3. Qui trình khảo sát ................................................................... 104
Kết luận chương 3 .................................................................................... 111
KÊT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 112
1. Kết luận ............................................................................................. 112
2. Khuyếnnghị....................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 114


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả về việc xác định mục tiêu đào tạo hệ CĐN khi thiết kế
bài dạy của GV ........................................................................................... 49
Bảng 2.2. Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo của HSSV hệ CĐN theo NLTH
..................................................................................................................... 51
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện nội dung chương trình đào tạo của HSSV hệ
CĐN sau khi tốt nghiệp .............................................................................. 54
Bảng 2.4. Mức độ sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học trong đào
tạo nghề theo NLTH ................................................................................... 56

CTĐT trình độ CĐN (tính theo %) ........................................................... 67
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ GV có khả năng dạy học tích hợp cho hệ Cao đẳng
nghề theo NLTH ......................................................................................... 69
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ CĐN theo năng lực thực hiện 108


viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý

CĐN

Cao đẳng nghề

CSĐT

Cơ sở đào tạo

CTĐT

Chương trình đào tạo


Kỹ năng nghề

NLTH

Năng lực thực hiện

QTĐT

Quá trình đào tạo

TTLĐ

Thị trường lao động


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,
nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa hiện nay, đất nước ta đang tích cực đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ thực tế đó đặt ra một yêu
cầu cấp bách về chất lượng nguồn lực đặc biệt là nguồn lực con người và đó
cũng là yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp giáo dục- đào tạo. Với yêu cầu
phát triển ngày càng mạnh mẽ, đòi hỏi tri thức ngày càng cao như vậy Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành Nghị quyết
số 29- NQ/TW với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đảng và Nhà nước
xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ
về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công

thạo được các công việc của nghề đạt chuẩn quy định và gia tăng cơ hội tìm
được việc làm. Với người sử dụng lao động, những “Sản phẩm của quá trình
đào tạo” đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất sẽ là yếu tố quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là một trong những trường có
nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề, chuyên môn nghiệp
vụ, nhằm phục vụ cho các ngành công nghiệp. Trong những năm qua, do điều
kiện phát triển của khoa học - kỹ thuật, máy móc hiện đại, phức tạp được sử
dụng ngày càng nhiều trong sản xuất, đòi hỏi người thợ vận hành vừa phải có
kỹ năng nghề vừa phải có trình độ chuyên môn cao. Để đáp ứng được nhu cầu
của xã hội, nhà trường đã quan tâm tới các điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo. Tuy nhiên trong một thời gian ngắn, với sự phát triển nhanh, quy mô đào
tạo vượt bậc của trường cho nên cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, nội dung
chương trình đào tạo, công tác quản lý … so với yêu cầu phát triển đào tạo


3
còn thiếu và còn nhiều bất cập, trong đó công tác quản lý đóng một vai trò đặc
biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo.
Các trung tâm đào tạo hệ cao đẳng nghề ở trường đại học Công nghiệp Hà
Nội đang tiếp tục đón nhận và triển khai dự án do JICA Nhật Bản tài trợ với
mục tiêu đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, chuyên gia kỹ thuật có phẩm chất đạo
đức tốt, kiến thức và kỹ năng thực hành tốt trên các thiết bị tiên tiến theo công
nghệ đào tạo của Nhật Bản, nhằm đóng góp, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực cho các ngành công nghiệp Việt Nam, đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Với mục tiêu đào tạo
nghề của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội như vậy thì vấn đề quản lý hoạt
động đào tạo nghề của nhà trường đòi hỏi phải được đổi mới để đáp ứng được
yêu cầu phát triển đào tạo. Với ý nghĩa đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động đào tạo hệ Cao đẳng nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà

5. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ Cao đẳng
nghề ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã có sự đổi mới và đạt được kết
quả nhất định. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý có những điểm chưa thống
nhất và còn bất cập. Sinh viên ra trường còn nặng về kiến thức lý thuyết, kỹ
năng thực hành còn hạn chế. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo hệ Cao đẳng nghề theo năng lực thực hiện một cách hợp lý, phù
hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội và đóng góp cho xã hội được nguồn nhân lực có
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội và xu hướng hội nhập quốc tế.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể quản lý: Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo và lãnh
đạo các Khoa, Trung tâm đào tạo có liên quan.
- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
nghề hệ Cao đẳng nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.


5
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở hệ Cao đẳng nghề của trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội(gồm các nghề: Cắt gọt kim loại, Điện công nghiệp,
Điện tử công nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Hàn, Công nghệ Ô tô).
- Thời gian trong 3 năm từ năm học 2013-2014 đến năm học 20152016.
7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp) những tài liệu
hiện có để hình thành cơ sở lý luận của đề tài.
Điều tra - Khảo sát: Thu thập số liệu về thực trạng đào tạo và quản lý
đào tạo hệ Cao đẳng nghề ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, phân tích
quản lý quá trình đào tạo hiện nay, chỉ ra những mặt mạnh, yếu và nguyên
nhân từ đó đề xuất những biện pháp quản lý.
Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản

được cấp bằng và chứng chỉ công nhân lành nghề. Thời gian đào tạo từ 2-7
năm tùy theo từng nghề.[17]
Ở CHLB Đức, hệ thống đào tạo nghề là sự kết hợp giữa việc học trong
một mô hình trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một cơ
sở có năng lực chuyên môn về sư phạm và nghiệp vụ dạy nghề của các trường
nghề, theo đó các công ty tập trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ
năng thực tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất
của công ty, còn các nhà trường cung cấp khối kiến thức lý thuyết cơ bản
nhiều hơn. Do phát triển trên hai nền tảng kết hợp như vậy, nên hệ thống đào
tạo nghề này gọi là hệ thống đào tạo nghề kép.
Cùng với sự phát triển của thuyết hành vi trong học tập và tiếp cận đào tạo
theo mục tiêu đầu ra, đào tạo dựa trên NLTH đã được tiến hành rất sớm ở một
số nước công nghiệp phát triển. Người ta cho rằng, để nâng cao chất lượng


7
dạy nghề cần phải dựa trên phân tích quá trình lao động để khám phá ra
những quy tắc, những cách thức tốt nhất giúp cho việc học nghề ngày càng
hiệu quả hơn. Kết quả là trong những năm 70 của thế kỷ XX, một phương
thức mới là giáo dục - dạy học theo NLTH được quan tâm phát triển mạnh và
đã được chấp nhận, vận dụng một cách phổ biến ở Bắc Mỹ, nhu cầu về giáo
dục và dạy học dựa trên NLTH đã tạo thành một áp lực và thách thức đối với
GD&ĐT. [44]
Năm 1995, John W. Burke đã xuất bản tài liệu “Giáo dục và đào tạo
dựa trên NLTH” [43], trong tài liệu này tác giả đã trình bày nguồn gốc của
GD&ĐT dựa trên NLTH, quan niệm về NLTH và tiêu chuẩn NLTH, về vấn
đề đánh giá dựa trên NLTH và cải tiến CTĐT dựa trênNLTH.
Đến 1997, Shirley Fletcher cho ra đời tiếp tài liệu “Thiết kế đào tạo dựa
trên năng lực thực hiện” [47], trong đó đề cập các cơ sở khoa học của việc thiết
lập các tiêu chuẩn đào tạo, các kỹ thuật phân tích nhu cầu người học và phân

dụng ở các mức độ khác nhau [35]. Các bộ chương trình kế hoạch ĐTN theo
NLTH cho các trường chuyên nghiệp, nhất là các trường kỹ thuật đã được
soạn thảo và sử dụng có kết quả trong một vài năm trở lại đây. Đó là các nội
dung đào tạo có kiểu cấu trúc theo hệ thống các mô đun. Đặc biệt, có loại tài
liệu mô đun kỹ năng hành nghề tích hợp một cách chặt chẽ giữa các lĩnh vực
kiến thức, kỹ năng cho người học, chúng được xây dựng thành “ngân hàng”,
có thể xếp chồng và “lắp ghép” lẫn nhau theo phần công việc trọn vẹn của
nghề mà người học cần đến. Đây được coi là mô hình rõ ràng về ĐTN theo
NLTH.
Tác giả Tian Ye (Trung Quốc) đề cập đến chương trình phát triển
NLTH cho GV trong các CSĐT nghề ở Bắc Kinh (Trung Quốc), đây là một
dự án đặc biệt của chính quyền địa phương nhằm mục đích cải thiện việc


9
giảng dạy ở bậc chuyên nghiệp [49]. Trong đó, năng lực thực hành sư phạm
của giảng viên được đặc biệt quan tâm. Uỷ ban giáo dục thành phố Bắc Kinh
(Trung Quốc) và Sở tài chính hợp tác tiến hành các dự án từ năm 2007 đến
năm 2010.
Điểm qua những nghiên cứu trên có thể nhận thấy: đào tạo theo NLTH
là một xu hướng được nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên
cứu ở nhiều góc độ khác nhau và ứng dụng vào quá trình dạy học ở các
trường đại học, chuyên nghiệp và dạy nghề. Lý thuyết về đào tạo theo NLTH
được vận dụng phù hợp tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia.
Như vậy, các công trình nêu trên đều khẳng định cần có sự cải tiến
trong QLĐT nghề hướng đến tính chuyên nghiệp cao và khả năng đáp ứng
TTLĐ.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề đào tạo nghề, quản lý hoạt động đào tạo nghềcũng
là những đề tài được các nhà khoa học quản lý, các chuyên gia nghiên cứu,

nghề Cơ khí Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ của tác giả
Nguyễn Thị Kim Thái, 2014.
- Đề tài “Các biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao
động của trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ của
tác giả Dương Văn Nông.
Ngoài ra, cũng còn rất nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía cạnh
của quản lý công tác chuyên môn, quản lý đào tạo.
Tóm lại qua nghiên cứu các công trình trên thế giới và ở Việt Nam thì cho
thấy hầu hết các công trình mới chỉ đề cập đến quan điểm, định hướng chung


11
hoặc mới chỉ đi vào nghiên cứu vận dụng trong một phạm vi hẹp, một khâu
của quá trình dạy học, một số đề tài đã bước đầu đánh giá thực trạng một số
nội dung công tác quản lý chuyên môn của lãnh đạo, của nhà trường ở từng
địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết
những vướng mắc ở từng cơ sở giáo dục, đào tạo cụ thể. Một số công trình đã
đề cập đến các vấn đề quản lý dạy học thực hành khi vận dụng phương thức
đào tạo theo năng lực thực hiện. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách chuyên
sâu đầy đủ và hệ thống từ góc độ khoa học Quản lý Giáo dục như biện pháp
quản lý hoạt động đào tạo hệ Cao đẳng nghề ở trường đại học theo năng lực
thực hiện vẫn chưa được nhiều người quan tâm nghiên cứu. Những ưu điểm
của tổ chức quản lý hoạt động đào tạo hệ cao đẳng nghề theo NLTH cần được
vận dụng rộng rãi hơn và đó là một hướng đi mới góp phần triển khai có hiệu
quả đào tạo theo NLTH trong đào tạo nghề.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Năng lực
Đối với mỗi ngành khoa học, tùy vào đối tượng nghiên cứu của từng
lĩnh vực mà khái niệm “năng lực” được định nghĩa khác nhau.
“… McClelland mô tả “năng lực như là một đặc tính cơ bản để thực

kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gì” như năng lực tư duy nhưng không
quy định rõ ràng công việc cụ thể cũng như những quy định chuẩn cần đạt để
có thể giáo dục hình thành nó cũng như để đánh giá mức độ đạt được của nó.
1.2.2. Năng lực nghề nghiệp
Năng lực nghề mô tả khả năng thực hiện thành công một chuỗi công việc
theo các chuẩn đã thiết lập. [theo VISEP]
Năng lực nghề nghiệp là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con
người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp và đảm bảo cho


13
hoạt động nghề nghiệp đạt được những kết quả cao. Theo mô hình năng lực
ASK, năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 yếu tố: tri thức chuyên môn
(knowledge), kỹ năng hành nghề (Skill), và thái độ đối với nghề (attitude.)
Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm lý và
sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Không có sự
tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được. Năng lực nghề
nghiệp vốn không có sẵn trong con người, không phải là những phẩm chất bẩm
sinh. Nó hình thành và phát triển qua hoạt động học tập và lao động. Trong quá
trình làm việc, năng lực này tiếp tục được phát triển hoàn thiện. Học hỏi và lao
động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp.
1.2.3. Năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện là thuật ngữ dịch từ tiếng Anh (Competence) hoặc
Competency). Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều quan niệm về năng lực
thực hiện.
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: “Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện
được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong công việc theo tiêu chuẩn đặt
ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó. NLTH là các kiến thức, kỹ năng, thái
độ đòi hỏi với một người để thực hiện hoạt động có kết quả ở một công việc
hay một nghề”.NLTH bao gồm: các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết

kiến thức – kỹ năng – thái độ làm thành khả năng thực hiện những nhiệm vụ
và công việc của một nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện nhất
định và được thể hiện trong thực tiễn sản xuất.
Như vậy năng lực thực hiện (NLTH) bao gồm:Các kỹ năng thực hành tâm
vận; các kỹ năng trí tuệ; kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề; có khả năng
thích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng kiến thức của mình vào công
việc; có khát vọng học tập và cải thiện; có khả năng làm việc cùng với người
khác trong tổ, nhóm,...; thể hiện đạo đức lao động nghề nghiệp tốt; v.v....


15
1.2.4. Đào tạo
Tác giả Trần Hữu San cho rằng: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích,
có tổ chức nhằm giúp người được đào tạo đạt được các kiến thức, kỹ năng và
kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công
một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần thiết [27].
Theo Wikipedia, bách khoa toàn thư mở: Đào tạo đề cập đến việc dạy các
kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ
thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp
một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và
khả năng đảm nhận được một công việc nhất định [42].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một
con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo… một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với
cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần
của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của
loài người. Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn
liền với giáo dục đào tạo [35].
Các định nghĩa trên đều thống nhất, đào tạo là hoạt động có sự phối hợp
giữa chủ thể dạy và học, là quá trình hoạt động truyền thụ và lĩnh hội của một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status