DSpace at VNU: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập WTO - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ


PHẠM TUYÊN

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ


PHẠM TUYÊN

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO

Chuyên ngành:
Mã số:

Kinh tế chính trị
60 31 01



Khái quát chung về FDI ........................................................................ 14

1.1.3. Một số quy định của WTO điều chỉnh lĩnh vực FDI .............................. 21
1.2. Những cơ hội, thách thức trong thu hút FDI thời kỳ hội nhập

WTO ..................................................................................................................... 24
1.2.1.

Những cơ hội thu hút FDI khi Vit Nam là th nh viên
ca WTO .............................................................................................. 24

1.2.2.

Những thách thức trong thu hút FDI khi Vit Nam là th nh
viên WTO ............................................................................................... 32

1.3. Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của một số n-ớc khi đã là thành viên
của WTO .............................................................................................................. 42
1.3.1. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số n-ớc ............................................. 42
1.3.2. Bài học kinh nghiệm thu hút FDI............................................................. 45
Chng 2. Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam từ khi gia nhập WTO ... 47
2.1. ảnh h-ởng của các định chế WTO đến FDI tại Việt Nam............................... 47
2.1.1.

Những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO ảnh h-ởng
đến FDI ................................................................................................... 47

2.1.2.



Định h-ớng thu hút FDI ....................................................................... 82

3.2. Ph-ơng h-ớng thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay ...................................... 84
3.2.1.

Theo ngành, sản phẩm .......................................................................... 84

3.2.2.

Theo đối tác chiến l-ợc .......................................................................... 87

3.2.3.

Theo vùng, lãnh thổ ............................................................................... 90

3.3. Một số giải pháp thu hút FDI trong thời gian tới ................................................ 90
3.3.1.

Về môi tr-ờng pháp lý........................................................................... 91

3.3.2.

Về công tác quản lý nhà n-ớc ............................................................... 92

3.3.3. Về thủ tục hành chính ............................................................................... 94
3.3.4. Về kết cấu hạ tầng ..................................................................................... 96
3.3.5. Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực ....................................................... 97
3.3.6. Về xúc tiến đầu t- ...................................................................................... 99
KT LUN ........................................................................................................................... 100

Asean Free Trade Area - Khu vực Th-ơng mại tự do ASEAN

NaFta

North American Free Trade Agreement - Hiệp định Th-ơng mại tự do
Bắc Mỹ

ASEAN

Association of the South-East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam á

Nies

Các nền kinh tế mới công nghiệp hoá

EU

European Union - Liên minh châu Âu

APEC

Asia Pacific Economy Cooperation - Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu á Thái Bình D-ơng

ASEM

Diễn đàn hợp tác á - Âu

UNCTAD


tế về những nỗ lực vượt bậc của Việt Nam trong tiến trình đổi mới, cải cách
và mở cửa mà còn là một minh chứng sống động chứng tỏ Việt Nam đã trở
thành đối tác tin cậy của các quốc gia trên thế giới.
Việc gia nhập WTO đưa đến nhiều cơ hội nhưng cũng đem lại những
thách thức cho nước ta trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và
trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng. Hiện nay, nhiều
quốc gia, nhiều tổ chức tài chính quốc tế và đặc biệt là các công ty xuyên
quốc gia đang nắm trong tay lượng tư bản khổng lồ và có nhu cầu đầu tư ra
nước ngoài. Đây là điều kiện thuận lợi đối với các quốc gia đang thiếu vốn
và có nhu cầu đầu tư lớn. Do vậy, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều nước trên thế giới, nhất là các
nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Nhận thức được những lợi ích to lớn của nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài, cho nên trong những năm thực hiện đường lối đổi mới, chuyển
đổi từ kinh tế kế hoạch hoá sang kinh tế thị trường định hướng XHCN,
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định chủ trương phải thực hiện tích cực các
hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phục vụ cho quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Những chủ trương này đã được cụ
thể hoá bằng các văn bản pháp luật để thực hiện. Qua hơn 20 năm triển
khai thực hiện, liên tục bổ sung và hoàn thiện Luật đầu tư nước ngoài, Việt
Nam đã đạt được nhiều thành công lớn trong việc thu hút đầu tư trực tiếp


nước ngoài, góp phần không nhỏ vào quá trình giữ vững ổn định chính trị,
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cải thiện, nâng cao mức sống dân
cư, từng bước đưa Việt Nam hoà nhập vào sự phát triển chung của thế giới.
Việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra những điều kiện thuận lợi
hơn trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Sau ba năm gia
nhập WTO, đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam đã có những bước tăng
trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, loại hình và quy mô đầu tư.

thách thức và những giải pháp cần thực hiện; Nguyễn Thuỷ Nguyên (2006):
WTO “Thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam; PGS,TS. Tô
Huy Rứa (2005): Tác động của tiến trình gia nhập WTO đối với nền kinh tế
Việt Nam; TS. Lê Xuân Bá (2006): Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam; TS. Nguyễn Về Hoàng (2006): Kinh tế,
pháp luật về đầu tư quốc tế và những vấn đề đặt ra với Việt Nam khi gia nhập
WTO; Trần Xuân Tùng (2005): Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp; TS Nguyễn Kim Bảo (2006): Gia nhập WTO Trung
Quốc làm gì và được gì; Nguyễn Việt Hưng (2004): Những giải pháp chủ yếu
nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam; Nguyễn Văn
Thanh (2006): Thành viên WTO thứ 150, bài học từ các nước đi trước;
Nguyễn Văn Tuấn (2005): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế
ở Việt Nam”
Và rất nhiều các đề tài khoa học khác liên quan đến vấn đề này được
trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn
chưa có đề tài nào nghiên cứu khái quát và tổng hợp hoạt động nguồn vốn
FDI kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích:


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Về Thuý Anh (2006), Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản ở Việt
Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị, Đại học Quốc gia, Hà Nội.

2.

Ban Kinh tế Trung ương (2003), Những chủ trương và giải pháp cơ

8.

Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2006, Hà Nội.

9.

Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2007, Hà Nội.

10. Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2008, Hà Nội.
11. Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2009, Hà Nội.


12. Mai Ngọc Cường (2000), Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu
tư trực tiếp của nước ngoài ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Các Nghị quyết của Trung ương
Đảng 2001 - 2004, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Nguyễn Thị Như Hà (2007), “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu
hút FDI của TNCs”, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, “số
25, trang 38, 39“, Hà Nội.

kinh tế Việt Nam, Nxb. Thế giới, Hà Nội.
32. Nguyễn Huy Thám (1999), Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam, Luận án
Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
33. Nguyễn Văn Thanh (2007), Thành viên WTO thứ 150 bài học từ các
nước đi trước, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
34. Trương Đoàn Thể (2004), Hoàn thiện quản lý Nhà nước các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
35. Thời báo kinh tế Việt Nam (2005), Việt Nam - Tiềm năng và cơ hội đầu tư,
“số 8, trang 14”, Hà Nội.
36. Thời báo kinh tế Việt Nam (17/1/2008), FDI thời WTO, Hà Nội.
37. Lê Minh Toàn (2004), Tìm hiểu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nxb.


Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Nguyễn Văn Tuấn (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển
kinh tế ở Việt Nam, Nxb.Tư pháp, Hà Nội.
39. Nguyễn Anh Tuấn (2007), “Chuyển giao công nghệ qua FDI: thực tiễn
ở một số nước đang phát triển và Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh
tế, “số 344, tr.51-67”, Hà Nội
40. Nguyễn Anh Tuấn (2005), Giáo trình kinh tế đối ngoại Việt Nam, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
41. Trần Xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
42. UNCTAD (1998-2003), Worl Investment Report, New York and Geneva.
43. UNCTAD (2004-2008), Worl Investment Report, New York and Geneva.
44. Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2006), Tìm hiểu tổ chức
thương mại thế giới, Hà Nội.
45. Nguyễn Trọng Xuân (2002), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Nxb. Khoa học xã hội, Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status