Tìm hiểu một số đặc điểm lâm sàng của rối
loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ em từ 6- 10
tuổi
Đỗ Minh Thúy Liên
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên
Mã số: Chương trình thí điểm
Người hướng dẫn: PGS. TS Đặng Hoàng Minh
Năm bảo vệ: 2013
Abstract. Trình bày cơ sở lý luận liên quan đến đặc điểm lâm sàng của rối loạn tăng
động giảm chú ý ở trẻ em từ 6-10 tuổi. Mô tả các đặc điểm lâm sàng cơ bản của rối
loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ em lứa tuổi từ 6- 10 tuổi. Xây dựng công cụ quan sát
lâm sàng cho trẻ có rối loạn ADHD, gồm có những biểu hiện phù hợp văn hoá Việt
Nam.
Keywords. Tâm lý học; Tâm lý học lâm sang; Trẻ vị thành niên; Rối loạn tinh thần.
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Rối loạn tăng hoạt động giảm chú ý hay rối loạn ADHD là một khái niệm ngày càng
trở nên quen thuộc. Hiện nay số lượng trẻ được thăm khám đánh giá và chẩn đoán có mắc rối
loạn này ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở độ tuổi tiểu học. Theo báo cáo của tác giả Nguyễn
Văn Lương của bệnh viện tâm thần trung ương Huế thì hiện nay tỷ lệ trẻ mắc rối loạn này ở
lứa tuổi tiểu học là khoảng 3- 5%, ngày càng gia tăng. Các nghiên cứu khác ở các nước châu
âu như Đức vào năm 2012, tác giả Manfred Dopfner và Stephanie Schurman thì ở Đức cũng
có khoảng 5% trẻ em đang ở độ tuổi tiểu học cũng mắc rối loạn ADHD. Theo nghiên cứu
khác của tác giả Ayaka Ishii- Takahashi khoa Tâm bệnh học trường đại học Tokyo, Nhật Bản
thì tỷ lệ trẻ mắc rối loạn ADHD ở nước này trong thời gian gần đây ngày càng gia tăng từ
3%(1980) tăng lên 7%(2009)…
tuổi từ 6- 10 tuổi.
- Xây dựng công cụ quan sát lâm sàng cho trẻ có rối loạn ADHD, gồm có những biểu
hiện phù hợp văn hoá Việt Nam.
2.3 Giả thuyết nghiên cứu
“Các đặc điểm lâm sàng của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý ở lứa tuổi 6-10 tuổi
được đánh giá ngoài những đặc điểm theo tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM-4, còn có những
đặc điểm thông thuờng theo quan niệm của người Việt Nam”.
2.4 Các biến số nghiên cứu
+ Biến số độc lập: vì đây là nghiên cứu mang tính chất mô tả chứ không phải là một
nghiên cứu mang tính chất thực nghiệm nên các biến độc lập được xem xét là các đặc điểm
chung của nhóm nghiên cứu như: lứa tuổi trẻ được lựa chọn để đánh giá và tuổi khởi phát của
nhóm bệnh nhi trong nghiên cứu, tuổi của bệnh nhi khi được chẩn đoán có rối loạn, giới tính:
nam/ nữ, yếu tố về gia đình (hoàn cảnh kinh tế, nơi ở…), trình độ học vấn của cha mẹ, nét
tính cách đặc trưng của cha mẹ, các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến trẻ trong gia đình, các yếu tố
trong quá trình sinh đẻ hoặc mang thai…
+ Biến phụ thuộc: là các đặc điểm lâm sàng của rối loạn tăng động giảm chú ý của trẻ
từ 6- 10 tuổi. Các nhóm triệu chứng về tăng động giảm chú ý, các đặc điểm về nhóm triệu
chứng xung động/ hung tính, các đặc điểm về cảm xúc, một số các rối loạn đi kèm.
Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. TS.Võ Văn Bản (2002), “Thực hành điều trị Tâm lý ”, Nhà xuất bản Y học, trang 135192.
2. Trần Văn Công (2006), “Bước đầu ứng dụng liệu pháp hành vi vào can thiệp cho trẻ tăng
động giảm chú ý ở độ tuổi đầu tiểu học”, Khóa luận tốt nghiệp- Đại học khoa học xã hội và
nhân văn- Đại học quốc gia Hà Nội, trang 10-53.
3. Phạm Văn Đoàn- người dịch (1993), “Nhập môn tâm lý học trẻ em”, Nhà xuất bản y học,
trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em, trang 175- 213.
trang 60- 82.
19. ICD 10, “Mô tả lâm sàng và nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán”, Tổ chức y tế thế giới
GENEVA- 1992, trang 258- 269.
20. Hoàng Thị Nam Phương (2010), “Dạy trẻ tăng động giảm chú ý và kỹ năng thực hành”,
tài liệu hướng dẫn, trang 15- 36.
21. Nguyễn Thị Vân Thanh (2007), “Thực trạng học sinh có rối loạn tăng động giảm chú ý
ở hai trường tiểu học tại Hà Nội”, Hội thảo “ Can thiệp và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe
tinh thần trẻ em Việt Nam”, trang 170.
22. Minh Tân, Thanh Nghi, Xuân Lãm (1999), “Từ điển Tiếng Việt”, Nhà xuất bản Thanh
Hóa, trang 1396.
23. Nguyễn Khắc Viện- biên soạn và dịch (1991), “Tâm lý trẻ em hiểu theo phân tâm học”,
Nhà xuất bản khoa học xã hội, trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em, trang 85.
24. Nguyễn Khắc Viện- (2001), “Từ điển tâm lý”, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, trang 75.
25. Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương (2009), “Sổ tay phát hiện và chăm sóc sức
khỏe tâm thần cho trẻ tăng động giảm chú ý tại cộng đồng”, Sở y tế Hà Nội, trang 3- 14.
26. Khoa Tâm thần- Bệnh viện Nhi trung ương (2007), “Các kỹ năng hoạt động trị liệu và
ngôn ngữ trị liệu cho trẻ từ kỷ và tăng hoạt động”, trang 12- 26.
27. Tổ chức Plan (2010), “Phương pháp kỷ luật tích cực”, Tài liệu hướng dẫn cho tập huấn
viên, trang 16- 60.
Tiếng nước ngoài:
28. Asian ADHD (2012), “The 1st Asian Congress on ADHD”, www.2012adhdseoul.org,
trang 30-86.
29. T.M. Achenbach & L.A. Rescorla (2000), “Manual for the ASEBA preschool forms &
profiles”, University of Vermont.
30. Russell A. Barkley (2010), “Das grosse ADHS- Handbuch fuer Eltern”, Huber, Bern
Verlag, trang 8- 68.
31. Russell A. Barkley (1994), “Attention deficit Hyperactivity disosder: A handbook for
diagnosis and treatment”, New York Guilford, trang 1- 32.