BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của chu trình kiểm soát nội bộ bán hàng - Pdf 47

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
BAN CHẤP HÀNH TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------

CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
EURÉKA LẦN THỨ XVI NĂM 2014

TÊN CÔNG TRÌNH:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Mã số công trình: .............................



M
NH M
NH M
NH M
NH M

TỪ VIẾT T T........................................................................................................i
ẢNG......................................................................................................................ii
IỂ ĐỒ...............................................................................................................iii

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 5

1.4.

Ý nghĩa của nghiên cứ u......................................................................................6

1.5.
Kết cấu...................................................................................................................6
HƯ NG 2
Ở LÝ THUYẾT.............................................................................................8
2.1.

Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ............................................................8

2.1.1.

Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.................................................................. 8

2.1.1.1. Theo Ủy Ban Tổ Chức Kiểm Tra (COSO)...........................................................8
2.1.1.2. Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC).............................................................. 8
2.1.1.3. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315)................................................ 9
2.1.1.4. Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI 2001.......................................................9
2.1.2.

Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................................10

2.1.3.

Các nhân tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ..................................... 10


2.3.1.

Khái niệm doanh nghiệp

2.3.2.

Đặc điểm của các doanh nghiệp v a và nhỏ....................................................19

2.3.3.

Chức năng của các doanh nghiệp v a và nhỏ..................................................20

2.3.4.

Nhiệm vụ của các doanh nghiệp v a và nhỏ....................................................20

2.4.

Các nhân tố tác động đến hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền 21

à nhỏ................................................................ 19


2.4.1.

Môi trường kiểm soát........................................................................................21

2.4.1.1. Tính trung thực và các giá trị đạo đức..............................................................21
2.4.1.2. Đảm bảo về năng lực........................................................................................ 22
2.4.1.3. Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán........................................................... 22

Giám sát............................................................................................................ 28

2.4.5.1. Giám sát thường xuyên......................................................................................28
2.4.5.2. Giá

sát định kỳ................................................................................................29

2.5.

Tính hữu hiệu và các chỉ tiêu đánh giá............................................................29

2.5.1.

Khái niệm tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ...................................29

2.5.2. Khái niệm tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng –
thu tiền................................................................................................................................. 29
2.5.3.

Các chỉ tiêu đo lường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.................30

2.6.
Các nghiên cứu trước đây về tính hữ u hiệu của kiể m soát nội bộ............31
HƯ NG 3 M H NH NGHI N Ứ V
HƯ NG H
NGHI N Ứ..................34
3.1.

M h nh nghiên cứu đề ngh..............................................................................34


ục tiêu à phương pháp.......................................................................38

3.3.1.2.

u tr nh thực hiện............................................................................................39

3.3.1.3.

ết uả.............................................................................................................. 39

3.3.2.

ghiên cứu định lượng......................................................................................39

3.3.2.1. Mục tiêu phương pháp...................................................................................... 39


3.3.2.2.

u tr nh thực hiện............................................................................................40

3.4.

Thiết ế

ng hỏi, thang đ.................................................................................40

3.4.1.

Thiết kế ảng hỏi...............................................................................................40


chu tr nh án hàng – thu tiền 43

3.5.

Thiết ế m u.........................................................................................................44

3.5.1.

Phương pháp ch n

3.5.2.

ích thước

ẫu.................................................................................... 44

ẫu.................................................................................................44

3.5.3.

Công cụ ph n tích

3.6.

Thu th p

3.7.

Phân tích dữ liệu.................................................................................................45


HƯ NG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................51
4.1.
Thống kê mô t.....................................................................................................51
4.2.
Đánh giá độ tin c y của thang đ bằng hệ số r n ach’s
pha và phân
tích nhân tố khám phá EFA..................................................................................................54
4.2.1.

Đánh giá độ tin cậy củ th ng đo

ằng hệ số ron ch’s Alph.......................54

4.2.2.

Phân tích nhân tố khám phá EFA......................................................................59

4.2.2.1. Kết quả phân tích nhân tố lần 1........................................................................ 60
4.2.2.2. Kết quả phân tích nhân tố lần 2........................................................................ 62
4.2.2.3. Kết quả phân tích nhân tố lần 3........................................................................ 63
4.2.2.4. Kết quả phân tích nhân tố lần 4........................................................................ 64
4.3.

Mô hình nghiên cứu tổng quát.........................................................................68

4.4.

Kiểm đ nh tương quan th ng qua hệ số Pearson............................................68



Kiến ngh ..........................................................................................................

5.2.1.

n ............................................................................................................

79
80

Phương hướng hoàn thiện................................................................................. 80

5.2.2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng –
thu tiền trong doanh nghiệp v a và nhỏ .............................................................................. 81
5.2.2.1. Nhóm giải pháp thứ nhất .................................................................................. 81
5.2.2.2. Nhóm giải pháp thứ hai ....................................................................................

85

5.2.2.3. Nhóm giải pháp thứ ba......................................................................................

88

5.2.3.

Hạn chế của nghiên cứu à hướng nghiên cứu tiếp theo.................................. 92
95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................
H
1 ẢNG

123


NH M

TỪ VIẾT T T

AEC

: ASEAN Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN)

AICPA

: American Institute of Certified Public Accountants (Hội Kế toán viên

công chứng Hoa kỳ)
COSO

: Committee of Sponsoring Organization (Ủy ban tổ chức kiểm tra thuộc

Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính)
ĐH

: Đại học

IFAC

: International Federation of Accountants (Liên đoàn Kế toán quốc tế)

KMO

XHCN

: Variance inflation factor (Hệ số phóng đại phương sai)
: Xã hội chủ nghĩa

i


NH M

ẢNG

Bảng 2.1 Các công trình nghiên cứu trước đây ........................................................................ 31
ảng
Tóm t t các nhân tố trong mô hình đề xuất .............................................................. 36
Bảng 2 Thang đo “Môi trường kiểm soát” ............................................................................ 42
Bảng
Thang đo “Đánh giá rủi ro” ....................................................................................... 42
Bảng 4 Thang đo “Hoạt động kiểm soát” .............................................................................. 42
Bảng 5 Thang đo “Thông tin và truyền thông” ..................................................................... 43
Bảng 6 Thang đo “Giám sát” ................................................................................................. 43
Bảng 3.7 Thang đo “Tính hữ u hiệu hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền” ............... 43
Bảng 4.1. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với thang đo “Môi trường kiểm soát” ........... 54
Bảng 4.2. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với thang đo “Đánh giá rủi ro” lần 1 ............ 55
Bảng 4.3. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với thang đo “Đánh giá rủi ro” lần 2 ............ 56
Bảng 4.4. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với thang đo “Hoạt động kiểm soát” ............ 56
Bảng 4.5. Kết quả phân tích Cronbach’s Alp ha với thang đo “Thông tin và truyền thông” .... 57
Bảng 4.6. Kết quả phân tích Cronbach’alpha đối với thang đo “Giám sát” ............................. 58
Bảng 4.7. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với thang đo “Tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” .................................... 58

51
52
52
53

Biểu đồ 4.5 Số lượng nhân viên................................................................................................

53

Biểu đồ 4.2 Quy mô vốn ...........................................................................................................

NH M
Sơ đồ 2 Mô hình nghiên cứu l thuyết .................................................................................
Sơ đồ
Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................................
Sơ đồ 2 uy trình nghiên cứu...............................................................................................

iii

ĐỒ
12
35
37


ỜI MỞ ĐẦ
Từ sau khi Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, hội nhập vào nền kinh tế thế
giới, các doanh nghiệp Việt Nam có thêm nhiều cơ hội để phát triển, song song đó
cũng phải đối mặt với nhiều thách thức Thách thức càng gia t ng khi vào tháng 2 , Việt
Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới TO Với quy mô toàn cầu, TO

1


TÓM T

T

Trong phạm vi và khả năng t hiểu, nhóm tác giả nhận thấy tính cấp thiết của
những vấn đề s u đối với KSNB tại Việt Nam: Một là, theo thống kê hiện nay doanh
nghiệp v a và nhỏ chiếm tỷ tr ng chủ yếu trong nền kinh tế nhưng các o nh nghiệp
nà tại Việt chư nhận thức đúng đ n về vai trò và tầm quan tr ng của hệ thống KSNB
nên dẫn đến thực trạng nhiều doanh nghiệp hoạt động không đạt hiệu quả tối
ưu;
thương

i là các o

nh nghiệp v a và nhỏ chủ yếu lựa ch

n ngành nghề kinh doanh

ại – dịch vụ c liên quan mật thiết đến chu tr nh

án hàng – thu tiền, nhưng

chu tr nh nà chư

hữu hiệu, làm cho ngân sách của doanh nghiệp không được đảm

bảo; Ba là, tiến hành phân tích các nhân tố cũng như


a và nhỏ tại

. Dựa trên nền tảng lý thuyết COSO 1992, nhóm tác giả đề
nă nh

n tố là Môi trường kiể soát Đánh giá rủi ro,

Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Bằng phương pháp nghiên
cứu định tính à định lượng, nhóm tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp với hơn
900 phiếu khảo sát được phát ra, kết quả thu được 267

mẫu thỏ
t
hành ph n tích định lượng. Trước tiên là đánh giá độ tin cậy củ h
ron ch’s Alph

à ph n tích nh n tố khá phá EFA s

điều kiện để tiến
ng đo ằng hệ số

u đ ph n tích hồi quy ội.

Kết quả thu được cho thấy có ba nhân tố với mức độ tác động khác nh u đến hệ thống
KSNB bao gồ : Môi trường kiểm soát, Thông tin à tru ền thông, Hoạt động kiểm soát
với mức ý nghĩ 5%. T kết quả phân tích này, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền. Đồng
thời bổ sung và hoàn thiện chức năng của t ng nhân tố để đạt được tính hữu hiệu của
toàn hệ thống.

chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế Mỹ mà còn ảnh hưởng đến khu vực và các
nước liên quan (George J. Benston and Al L. Hartgraves 2002). Sau sự kiện này, vấn đề
kiểm soát và quản l công ty đ trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Nhóm nghiên cứu nhận thấy: kinh tế Việt Nam muốn đi t t đón đầu, b t kịp nhịp độ
phát triển của thế giới thì chúng ta cần áp dụng kinh nghiệm từ những cường quốc kinh
tế và đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển trong xu thế toàn cầu hóa Do đó, oanh nghiệp
tại Việt Nam nên chú trọng quan tâm đến hệ thống KSNB nh m nâng cao hiệu quả hoạt
động của đơn vị và tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính. Để khẳng định
thêm điều này, báo cáo của COSO2 n m

2 và 2

4 của Ủy ban Tổ chức kiểm tra

đưa ra nhận định: KSN đ ảnh hưởng rất lớn đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo
tài chính; tuân thủ các luật lệ, quy định; hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.

2

Là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia về việc chống gian lận khi lập BCTC (National
Commission on Financial Reporting, còn được gọi là Ủy ban Treadway Commission).
Ủy ban Treadway bao gồm đại diện của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kiểm toán
viên nội bộ (IIA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội kế toán viên
quản trị (IMA).

3


Các công trình, đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB rất đa ạng không chỉ được
tìm hiểu trong mà còn ở ngoài nước. Trên thế giới, nghiên cứu của Jeffrey T. Doyle và

4


1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nh m đáp ứng ba mục tiêu:
–Xác định các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB chu trình bán
hàng – thu tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
–Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB chu trình
bán hàng – thu tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
–Đề ra các gợi ý chính sách nh m nâng cao tính hữu hiệu trong thiết kế và vận hành
KSNB chu trình bán hàng – thu tiền của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
(1)

h n tố nào tác động đến tính hữu hiệu củ hệ thống
thu tiền trong các o nh nghiệp

(2) Mức độ ảnh hưởng củ các nh

chu tr nh án hàng –

à nhỏ?
n tố tác động đến tính hữu hiệu củ

KSNB chu trình bán hàng – thu tiền trong các o nh nghiệp
(3)

à nhỏ?


Phương pháp định tính: bao gồm các phương pháp phân tích dữ liệu, khảo sát sơ
bộ, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, thống kê mô tả để từ đó nhận diện các yếu tố tác động
đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng – thu tiền, đồng thời điều

5


chỉnh, bổ sung các biến quan sát ng để đo lường các khái niệm trong nghiên cứu cho
ph hợp với điều kiện của các oanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP HCM.
Phương pháp định lượng: d ng phương pháp khảo sát, phỏng vấn trực tiếp những
người có liên quan đến việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, sử ụng
công cụ thu thập dữ liệu b ng phiếu khảo sát và xử lý dữ liệu phân tích thống kê đơn
biến, đa biến b ng phần mềm SPSS phiên bản 21.0 để kiểm định lý thuyết về sự tác
động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu.
ề lý luận: trên cơ sở tổng hợp và hệ thống các lý thuyết về KSNB, chu trình
bán hàng – thu tiền, nhóm tác giả ây ựng các giả thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu
giả định về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB chu trình bán
hàng – thu tiền trong các oanh nghiệp vừa và nhỏ Sau đó, c n cứ vào kết quả điều tra
thực tế để điều chỉnh cho ph hợp với điều kiện tại Việt Nam Đề uất những định hướng
đ ng đ n nh m nâng cao chất lượng công tác KSNB ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong thời gian tới.
ề thực ti n: tìm hiểu và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ
đó nhận diện, phân loại các nhân tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hệ thống này
Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra các đề xuất, giải pháp nh m hoàn
thiện và nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong chu trình bán hàng – thu tiền
của các các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.5. Kết cấu

Trước khi đi sâu vào nội dung nghiên cứu, nhóm tác giả sẽ hệ thống hóa cơ sở lý
thuyết về KSNB và KSNB chu trình bán hàng – thu tiền để làm nền tảng lý luận phục
vụ nghiên cứu; nội dung này sẽ được trình bày ở chương 2

7


HƯ NG 2

Ở Ý TH YẾT
2.1. Khái quát về hệ thống

iểm s át nội ộ

2.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB từ khi được nghiên cứu và công bố cho đến nay đ được rất nhiều
tổ chức tìm hiểu và phát triển thành mô hình. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nh
c đến hệ thống KSNB, tùy theo từng lĩnh vực hoạt động cũng như yêu cầu quản trị
khác nhau mà mỗi tổ chức có một cách định nghĩa riêng
2.1.1.1. Theo Ủ

n Tổ hức iể Tr (

)

Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB đ ẫn đến nhiều
định nghĩa khác nhau nhưng hiện nay được chấp nhận rộng r i là định nghĩa của
COSO.
Báo cáo COSO 1992 được công bố ưới tiêu đề Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ

AI 20013
ử l toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản l

và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và
cung cấp một sự đảm bảo hợp l để đạt được mục tiêu của tổ chức
Tóm lại, có rất nhiều khái niệm khác nhau về hệ thống KSNB cả trong và ngoài
nước Sau khi em t và đối chiếu giữa các khái niệm nêu trên thì nhóm tác giả nhận
định r ng

theo quan điểm nào thì hệ thống KSNB đều bao hàm các

chính sau:

–Hệ thống KSNB là những kế hoạch, nhiệm vụ cũng như thủ tục quản l điều
hành o an quản trị, nhà quản l lập ra theo một trình tự hợp l , nh
m mục tiêu thực hiện hoạt động kinh oanh theo trình tự và có hiệu
quả, đảm bảo tính chính ác, hoàn thiện, kịp thời đáng tin cậy của
các số liệu tài chính, đảm bảo an toàn cho tài sản, phát hiện và
phòng tránh các rủi ro để đạt được mục tiêu của tổ chức
–KSNB là một quá trình, bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát được xây dựng và
vận hành ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể
thống nhất
–KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, con người vừa là chủ thể vừa là
khách thể của quá trình kiểm soát, chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ
chế và vận hành kiểm soát ở mọi bộ phận Điều này có nghĩa là những chính sách,
thủ tục, biểu mẫu được lập ra sẽ là vô hiệu nếu như không có con người tổ chức
vận hành
Như vậy, hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 1992 là kết quả làm việc của Ban
soạn thảo sau rất nhiều cân nh c và xem xét ý kiến đóng góp từ nhiều nguồn khác nhau
Sau khi báo cáo được công bố đ trở thành khuôn khổ hợp nhất được chấp nhận

ít chú trọng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của tổ chức, lấy ng n chặn, phòng
ngừa là chính Do đó, cần phải xây dựng một hệ thống KSNB đảm bảo thực hiện đ ng
tiêu chí hoạt động hữu hiệu.
2.1.3. Các nhân tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Báo cáo COSO 1992 về KSN được ban hành, gồm 5 nhân tố: Môi trường kiểm
soát Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát.

10


Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị,
trong đó KSNB không chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở
rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ.
Tuy nhiên, theo quan điểm của IFAC và AICPA thì hệ thống KSN bao gồm 3 bộ
phận cấu thành cơ bản:
1.

Môi trường kiểm soát

2.

Hệ thống kế toán

3.

Thủ tục kiểm soát.
Trong đó, hệ thống kế toán xuất phát từ nhiệm vụ ghi chép phản ánh những

nghiệp vụ kiểm toán phát sinh phân loại nghiệp vụ tổng hợp số liệu xử lý thông tin,
thiết lập và trình bày các báo cáo tài chính.

2 được thừa nhận bởi nhiều tổ chức nghề nghiệp

trên thế giới như IFAC, AICPA,…đ chỉ ra r ng KSN được hợp thành từ n m bộ phận
Do đó, nhóm tác giả xây dựng bài nghiên cứu về hệ thống KSNB bao gồm n m nhân tố
theo mô hình lý thuyết COSO như sau:
ơ đồ 2.1. M

h nh nghiên cứu ý thuyết

M i trường iểm s át

Đánh giá rủi r

Tính hữu hiệu

H ạt động

của hệ thống
KSNB

iểm s át

Th ng tin và
truyền th ng

Giám sát



M i trường iểm s át

được thực hiện.
-

Phân chia trách nhiệm đầy đủ

- Kiểm soát quá trình ử l thông tin và các nghiệp vụ



-

Kiểm soát vật chất

-

Kiểm tra độc lập việc thực hiện

- Phân tích rà soát hay soát t lại việc thực hiện
Thông tin và truyền th ng
Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì

và nâng cao n ng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để
cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả cho nội bộ và
bên ngoài.
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống
thủ công hoặc kết hợp cả hai, chỉ cần bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin là
thích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện.

13



Đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu n ng quản l : đây là mục tiêu cơ bản các quá
trình kiểm soát trong đơn vị được thiết lập nh m ng n ngừa sự lặp lại không cần
thiết các nghiệp vụ gây nên sự l ng phí trong hoạt động và sử ụng k m hiệu quả
các nguồn lực trong oanh nghiệp

-

Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống KSNB không vượt quá những lợi
ích mà hệ thống này mang lại

-

Các thủ tục KSNB ây ựng phải linh hoạt, thiết lập cho các nghiệp vụ thường
uyên lặp đi lặp lại và cả những nghiệp vụ không thường uyên
-

Uỷ ban kiểm soát là một bộ phận bao gồm một số thành viên trong và ngoài hội
đồng quản trị nhưng phải độc lập và không tham gia vào việc điều hành đơn vị

14


2.2. Khái quát về chu trình bán hàng – thu tiền
2.2.1. Khái niệm chu trình bán hàng – thu tiền
Chu trình bán hàng – thu tiền là một chu trình quan trọng của đơn vị kinh doanh,
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự hữu hiệu và
hiệu quả của chu trình này.
Theo James M Comer thì: “ án hàng là một quá trình mang tính cá nhân trong đó
người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của

chu trình bán hàng – thu tiền Trong đơn vị, phòng kinh doanh/ bộ phận bán hàng
sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng Đơn đặt hàng phải được người có thẩm quyền của đơn
vị xét duyệt Đơn đặt hàng của người mua có thể là phiếu yêu cầu mua hàng, yêu
cầu qua thư, fa , điện thoại và sau đó là hợp đồng về mua – bán hàng hoá dịch vụ,
…Do những sai phạm ở khâu này sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến các bước còn lại
của chu trình, nên các thủ tục kiểm soát phổ biến khác cần thực hiện như: ác minh
người mua hàng, đối chiếu đơn giá trên đơn đặt hàng của khách hàng với bảng
giá chính thức của đơn vị, xác nhận khả n ng cung ứng, lập lệnh bán hàng,...Việc
chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh
chấp có thể xảy ra trong tương lai
– Xét duyệt bán chịu: trước khi bán hàng, c n cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông
tin khác từ trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá
về khả n ng thanh toán của khách hàng, mặt khác c n cứ vào chính sách bán chịu,
bộ phận xét duyệt sẽ phê chuẩn hoặc từ chối việc bán hàng trên lệnh bán hàng.
Khi quyết định bán cần xem xét và quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô
hàng. Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một
điều kiện đ được thoả thuận trong quan hệ mua bán. Việc xét duyệt có thể được
tính toán cụ thể trên lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích người mua
trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán. Trên thực tế,
cũng có oanh nghiệp bỏ qua chức n ng này ẫn tới nợ khó đòi và thậm chí thất
thu do khách hàng mất khả n ng thanh toán hoặc cố tình không thanh
toán o thiếu sót trong thoả thuận ban đầu.
Việc xét duyệt bán chịu là khâu kiểm soát rất quan trọng trong chu trình bán hàng
– thu tiền, vì vậy xây dựng một chính sách bán chịu thích hợp, cũng như sử dụng
những nhân viên có n ng lực đạo đức ở khâu này có tính chất quyết định để bảo
vệ tài sản cho đơn vị.
– Chuyển giao hàng hoá (gửi hàng): c n cứ lệnh bán hàng đ được phê chuẩn, bộ
phận giao hàng lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng. Trong
thực tế tùy theo từng đơn vị, chứng từ gửi hàng có thể là phiếu giao hàng hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status