Xây dựng hệ thống thông tin Quản lý cơ sở vật
chất của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh
Hải Dương theo phương pháp hướng đối tượng
Nguyễn Thị Hương Trà
Trường Đại học Công nghệ
Luận văn Thạc sĩ ngành: Hệ thống thông tin; Mã số: 60.48. 05
Người hướng dẫn: TS. Lê Văn Phùng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở vật
chất theo phương pháp hướng đối tượng. Phân tích vai trò, chức năng, công tác quản lý cơ
sở vật chất, các mô hình nghiệp vụ quản lý cơ sở vật chất và hướng phát triển hệ thống
quản lý cơ sở vật chất trong Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương. Phân tích
và thiết kế Hệ thống thông tin quản lý cơ sở vật chất Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
tỉnh Hải Dương dựa trên kỹ nghệ phần mềm hướng đối tượng. Tiến hành thử nghiệm phần
mềm và đánh giá kết quả đạt được.
Keywords: Hệ thống thông tin; Lập trình hướng đối tượng; Hải dương; Công nghệ thông
tin
Content
MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển lĩnh vực Công nghệ thông tin, phần mềm là giai đoạn phát triển
tự nhiên và tất yếu khi mà phần cứng ngày càng được phát triển. Sự phát triển của máy tính, sau
đó là các vi máy tính, máy tính nhúng, cùng với sự áp dụng Công nghệ thông tin vào trong mọi
lĩnh vực đời sống xã hội. Phần mềm đóng vai trò trung tâm trong lĩnh vực Khoa học và Công
nghệ trên thế giới. Với sự tiến bộ được mong đợi của các hệ thống phần mềm, tương lai của công
nghệ phần mềm rất triển vọng, sáng sủa và tiềm năng. Sự tác động của công nghệ phần mềm tới
Khoa học và Công nghệ sẽ là rất lớn.
Số lượng các sản phẩm phần mềm mới được tạo ra trong vùng giao giữa các kỹ thuật truyền
thống, khoa học máy tính, khoa học tự nhiên, công nghệ đang tăng lên. Cuộc cách mạng công
nghệ thông tin, những tiến bộ trong truyền thông không dây và kỹ thuật hệ thống nhúng sẽ thúc
đẩy tốc độ phát triển sản phẩm phần mềm thông minh.
Đảng ủy và Ban giám đốc Trung tâm rất chú trọng phát triển cả về con người và cơ sở vật
Tiếng Việt
1. Đoàn Văn Ban (2004), Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Bài giảng cao
học Viện Công nghệ thông tin.
2. Đặng Văn Đức (2002), Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML (Thực hành với
Rational Rose), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
3. Huỳnh Văn Đức, Hoàng Đức Hải (2003), Đoàn Thiện Ngân, Giáo trình nhập môn UML,
NXB Lao động Xã hội.
4. Lê Văn Phùng (2010), Kỹ nghệ phần mềm, NXB Thông tin và truyền thông.
5. Lê Văn Phùng (2011), Các mô hình cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng,
NXB Thông tin và truyền thông.
6. Lê Văn Phùng (2009), Kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc,
NXB Thông tin và Truyền thông.
7. Nguyễn Văn Vỵ, Bài giảng cao học về phân tích thiết kế hướng đối tượng, Đại học
Công nghệ Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Vỵ (2002), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hiện đại - Hướng cấu trúc
và hướng đối tượng, NXB Thống kê.
2
9. Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Việt Hà (2009), Giáo trình kỹ nghệ phần mềm, NXB Giáo dục
Việt Nam.
10. Quy định làm việc của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương (2002).
Tiếng Anh
1. Booch G., James Rumbaugh, Ivar Jacobson (1998), the Unified Modeling language User
Guide, Addision – Wesley.
2. METI, Ministry of Economy, Trade and Industry (2002), Textbook for Software Design
& Development Engineers, Object-Oriented Delevelopment, Second Edition, Revised
and Updated By Japan Information Processing Development Corporation Japan
Information-Technology Engineers Examination Center, 2002.