NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP BÓN PHÂN NÂNG CAO SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT TRÊN VƯỜN CÂY CAO SU TẠI DẦU TIẾNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********

NGUYỄN CHÍ THÂN

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP BÓN PHÂN NÂNG CAO
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT TRÊN VƯỜN
CÂY CAO SU TẠI DẦU TIẾNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********

NGUYỄN CHÍ THÂN

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP BÓN PHÂN NÂNG CAO
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT TRÊN VƯỜN
CÂY CAO SU TẠI DẦU TIẾNG
Chuyên ngành

: Kỹ thuật trồng trọt

Mã số


Nguyễn Chí Trung sinh năm 2006.
Địa chỉ lien lạc: Bộ môn nông nghiệp, nông trường cao su Long
Nguyên, công ty cao su Dầu Tiếng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: Cơ quan: 0650 3590724; Nhà riêng: 0650 3590206
Gmail: [email protected]; ĐDĐ: 0915800078

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thưc và chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Nguyễn Chí Thân

iv


LỜI CẢM TẠ
Trân trọng cảm ơn:
- Ban Lãnh Đạo công ty cao su Dầu Tiếng, nông trường cao su Long
Nguyên, và các phòng chức năng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi theo học khoá cao học và thực hiện luận văn này.
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Phòng Đào tạo sau Đại
học, Ban chủ nhiệm khoa Nông học và các Thầy Cô đã tận tình giảng day
trong suốt quá trình học tập.
Chân thành cảm ơn sâu sắc:
- Thầy PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng đã tận tình hướng dẫn trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.

(d/3), gồm 4 nghiệm thức.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẩu nhiên (RCBD), 3
lần lập lại.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bón phân hữu cơ khoáng kết hợp với
phân vô cơ cho cao su ktcb năm thứ hai, làm tăng hàm lượng dinh dưỡng
trong đất giúp cho cây cao su tăng trưởng tốt hơn. Chiều cao cây, số tâng lá,
và đường kính thân cây cao su ở các nghiệm thức có bón phân hữu cơ khoáng
kết hợp với phân vô cơ đều cao hơn so với đối chứng (không bón phân hữu cơ
khoáng kết hợp). Công thức bón: 97,2 g urê/cây + 297,5 g lân nung chảy/cây
+ 74,5g KCL/cây + 1000 g Komix/cây/năm (T2) có khoảng cách giữa hai
tầng lá tăng 119 % so với đối chứng. Bón phân hữu cơ khoáng kết hợp với
phân vô cơ làm giảm tỉ lệ bệnh Héo đen đầu lá trên cao su kiến thiết cơ bản.

vi


Tổ hợp phân bón trên vườn cao su cạo năm thứ 2 là 392 kg urê/ha +
500 kg lân nung chảy/ha + 300 kg Kali/ha (nghiệm thức T4) đã làm tăng năng
suất mủ cá thể g/c/c có ý nghĩa, làm tăng hàm lượng DRC % cao và ổn định,
việc bón phân tăng liều lượng K, NK đã có tác động tốt theo chiều hướng tích
cực đối với một vài chỉ tiêu thông số sinh lý mủ: hàm lượng thiols, đường,
TSC % và hàm lượng lân vô cơ (Pi) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, tỉ lệ
Mg/P của các nghiệm thức đều nhỏ hơn 1, thời gian chảy mủ và lưu lượng
dòng chảy (ml/phút) cao hơn so với nghiệm thức bón không tăng lượng K,
NK, ngược lại chỉ số bít ống mủ (nút ống mủ %) thấp hơn so với nghiệm thức
bón không tăng lượng K, NK. Theo kết quả thí nghiệm bón tăng gấp đôi
lượng phân K, NK làm giảm tỉ lệ bệnh nấm hồng.
Trên vườn cây cao su kiến thiết cơ bản năm thứ 2, sử dụng phân hữu cơ
khoáng kết hợp với phân vô cơ bón thúc giúp cây tăng trưởng tốt hơn, và cải
thiện phần nào dinh dưỡng trong đất. Tăng liều lượng kali và tổ hợp NK bón



Fertilizer formula 392 kg urea + 500 kg phosphorus + 300 kg potassium /
ha (treatment T4) increased significantly individual latex yield g/c/c and level of
DRC% was high and stable on second year rubber of productive phase. The
increase of K, N-K formula had possitive effects on latex indexs: content of
thiols, sugars, TSC % and concentration of inorganic phosphorus (Pi) were
significant difference, the ratio Mg/P of the treatments was less than 1, drip time
and flow (ml/min) were higher than ferilizer formula in technical procedure, on
the contrary, blocking latex tubes index (tubes button %) was lower than
treatments did not increase the amount of K, NK. According to the results of
double K, NK experiments could reduce the disease incedence of Corticium
salmonicolor.
On the rubber trees of second year of immature phase, the combination
between organic and inorganic fertilizer could help plant growth better and
improve nutrition in the soil partially. Increasing doses of potassium and N-K for
productive phase rubber trees have increase yield and quality of latex.

ix


MỤC LỤC
Trang tựa ........................................................................................................... i
Trang chuẩn y .....................................................................................................ii
Lý lịch cá nhân ................................................................................................. iii
Lời cam đoan ..................................................................................................... iv
Lời cảm tạ ........................................................................................................... v
Tóm tắt ........................................................................................................... vi
Abstract ........................................................................................................ viii
Mục lục ............................................................................................................ x

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 41
4.1.

Hiệu quả của bón kết hợp phân hữu cơ khoáng và phân vô cơ trên cao
su
KTCB ..................................................................................................... 41

4.1.2 Kết quả phân tích đất trước và sau thí nghiệm ...................................... 41
4.1.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ khoáng đến sự tăng chiều cao và tốc độ
tăng chièu cao cây cao su ....................................................................... 44
4.1.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ khoáng đến khoảng cách giữa hai tầng lá
cây Cao su ............................................................................................. 45
4.1.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ khoáng đến sụ tăng đường kính và tốc độ
tăng đường kính thân cây cao su ........................................................... 46
4.1.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ khoáng đến sự tăng số tầng lá và tốc độ
tăng tầng là trên cây cao su .................................................................... 48
4.1.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ khoáng đến thời gian hình thành và phát
triển tầng lá cây cao su .......................................................................... 49
4.1.8 Ảnh hưởng của phân hữu cơ khoáng đến tỉ lệ bệnh lá
trên cây cao su ........................................................................................ 50
4.2

Ảnh hưởng của phân vô cơ đến sự biến động năng suất và
chất lượng mủ nước ............................................................................... 51

4.2.1 Kết quả phân tích đất trước và sau thí nghiệm .................................... 51
4.2.2 Ảnh hưởng của chế độ phân bón đến sự tăng vanh thân
cây cao su ............................................................................................... 53

xi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IRSG :

Tập Đoàn Nghiên Cứu Cao Su Quốc Tế (International Rubber Study
Group).

RRIV :

Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (Rubber Research Institute of Viet
Nam).

RRIM :

Viện Nghiên Cứu Cao Su Malaysia (Rubber Research Institute of
Malysia).

RRIC :

Viện Nghiên Cứu Cao Su Sri - Lanka (Rubber Research Institute of
Ceylon).

IRCA :

Viện Nghiên Cứu Cao Su Pháp (Institute de Recherches sur le
Caoutchouc).

DVT :

Dòng vô tính.


Tổng hàm lượng chất khô (Total Solid Content).

mM :

Milimoles.

Mg :

Magie.

xiii


DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Diễn biến sản lượng hàng ngày trong tháng 8,9,10,11................... 56
Đồ thị 4.2 Diễn biến hàm lượng DRC % hàng ngày
trong các tháng 8,9,10,11 ............................................................... 57

xiv


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Chỉ tiêu phân tích đất trước thí nghiệm.............................................41
Bảng 4.2 Chỉ tiêu phân tích đất sau thí nghiệm ................................................42
Bảng 4.3 Chiều cao và tốc độ tăng chiều cao cây cao su (cm) qua 6 tháng ....44
Bảng 4.4 Khoảng cách giữa hai tầng lá cao su (cm) qua các tháng theo dỏi ...46
Bảng 4.5 Đường kính và tốc độ tăng đường kính thân cây cao su (cm) ..........46
Bảng 4.6 Số tầng lá và tốc độ tăng tầng lá trên cây cao su ..............................48
Bảng 4.7 Thời gian hình thành và phát triển tầng lá (ngày) .............................49

Hỗ trợ chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho tiểu điền nhất là trong giai
đoạn cao su giá thấp.
Chuyển giao các tiến bộ khoa học về cây cao su như giống cao su tiến
bộ, phương pháp trồng, chăm sóc, khai thác mủ cao su, kịp thời đến nông dân
bằng các hình thức khuyến nông, đào tạo, thông tin.
Cao su đại điền Việt Nam gồm có các Công ty Cao su Quốc doanh Nhà
nước trực thuộc Trung Ương như Tổng Công ty cao su Việt Nam, hoặc trực

1


thuộc tỉnh như các Công ty cao su tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Tây Ninh, Sông Bé,
hoặc trực thuộc Bộ Quốc phòng như các Công ty thuộc các Binh đoàn 15, 16
Các Công ty Cao su Quốc doanh có quy mô sản xuất lớn, tập trung nên
dễ quản lý, có điều kiện ứng dụng nhanh các tiến bộ công nghệ mới, hình
thành các vùng chuyên canh cao su lớn, góp phần bảo vệ môi trường và ổn
định xã hội, có tư cách pháp nhân để liên doanh, hợp tác kinh tế với nước
ngoài.
Năm 2004, cao su Quốc doanh đạt được diện tích 286.203 ha (chiếm
63,03% diện tích cao su cả nước), thu được sản lượng là 352.223 tấn (chiếm
87,47% sản lượng cao su cả nước) và đạt năng suất 1599 kg/ha/năm.
Năm 2005, cao su cả nước đạt được diện tích khoảng 464.000 ha với
sản lượng khoảng 510.000 tấn và năng suất đạt 1480 kg/ha/năm. Như vậy,
diện tích cao su tăng nhưng năng suất cao su giảm.
Diện tích cao su tiểu điền được ghi nhận vào năm 1975 khoảng 4000 –
5000 ha tập trung chủ yếu tại các tỉnh quanh Sài Gòn như tỉnh Bình Dương,
Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu. Sau năm 1980, diện tích cao su tiểu
điền mới gia tăng đáng kể: đến năm 1990 đạt khoảng 107.470 ha (chiếm
27,2% tổng diện tích cao su cả nước), đến năm 2004, diện tích cao su tiểu
điền cả nước đạt khoảng 169.000 ha chiếm 36,97% tổng diện tích cao su cả

Giai đoạn kinh doanh: cây cao su vừa tăng trưởng vừa sản xuất mủ,
trái, hạt và phải thay lá hàng năm. Khi được cung cấp đầy đủ các chất dinh
dưỡng cây sẽ có bộ tán tốt, tạo sự quang hợp cao khiến cây tăng trưởng
nhanh, kháng được các loại bệnh và cho sản lượng cao.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến năng suất mủ cao su thấp. Trong đó,
nguyên nhân chăm bón cho vườn cây kiến thiết cơ bản từ những năm đầu
kém, nhu cầu dinh dưỡng cho cây không đủ, cây sẽ tăng trưởng không tốt,

3


kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản và năng suất mủ thấp trong thời kỳ kinh
doanh.
Đối với Bình Dương nói chung và Dầu Tiếng nói riêng, cây cao su có
giá trị sản xuất cao. Trong những năm qua, cây cao su đóng vai trò quan trọng
trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân ở tỉnh Bình
Dương.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu biện pháp bón phân
nâng cao sinh trưởng và năng suất trên vườn cây cao su tại Dầu Tiếng” được
tiến hành.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Xác định hiệu quả của phương pháp bón kết hợp phân hữu cơ khoáng
và phân vô cơ trên cao su kiến thiết cơ bản, tại vùng đất xám bạc màu Cty cao
su Dầu Tiếng.
- Ảnh hưởng của phân bón đến sự biến động năng suất và chất lượng
mủ nước.
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Xác định liều lượng phân hữu cơ khoáng thích hợp kết hợp với bón
phân vô cơ cho vườn cây cao su kiến thiết cơ bản.

là nguyên tố cấu thành Protein, tế bào chất và tham gia vào quá trình hình
thình các chất Chlorophil, protit, peptit, các amino acid, men và nhiều vitamin
trong cây. Cây cao su cần nguyên tố N với khối lượng tương đối lớn so với
các chất dinh dưỡng khác.
Thiếu N cây chậm tăng trưởng, cằn cỗi, số lượng lá và kích thước lá bị
giảm. Biểu hiện thiếu N dễ nhận thấy nhất là lá cây đầu tiên trở màu xanh
vàng sau đó có màu vàng. Trên các cây non chưa phân cành, triệu chứng thiếu
N xuất hiện trên các lá già ở tầng lá thấp trước sau đó mới đến các lá non và

6


lá ở tầng trên. Cây trưởng thành thiếu N chậm tăng trưởng, tán lá thu hẹp lại,
các lá đưa ra ánh sáng có biểu hiện thiếu N rõ hơn các lá trong bóng rợp.
N cần thiết trong suốt quá trình sinh trưởng và tạo sản phẩm của cây
cao su nhưng đặc biệt quan trọng trong thời gian cây tăng trưởng mạnh.
2.1.2. Thiếu lân (P)
P là yếu tố cấu thành của acid nucleic trong nhân của tế bào, cần cho sự
phân chia tế bào và sự phát triển của các mô phân sinh. P giữ vai trò quan
trọng trong hoạt động của các enzym, cho các phản ứng sinh hóa và cho sụ hô
hấp của cây.
Thiếu P, mặt dưới lá bị vàng cháy một phần lá bắt đầu từ phần phiến lá
gần ngọn lan dần xuống chiếm đến diện tích phân nữa lá với gân lá bị khô
héo. Trên các cây cao su non chưa phân cành, triệu chứng thiếu P thường gặp
ở các tầng lá giữa hoặc các tầng lá thấp. Trên cây trưởng thành, triêu chứng
thiếu P chỉ xuất hiện ở các lá ngoài ánh sáng trong khi cây vẫn tăng trưởng
bình thường.
2.1.3. Thiếu Kali (K)
Kali góp phần quan trọng trong các phản ứng sinh hóa của tế bào như
tổng hợp các Amino acid và Protein, hiện tượng quang hợp, hô hấp và các

đôi khi trên cây 2 – 3 tuổi hiện tượng vàng lá lại không ở vùng bìa lá. Thiếu
Mg, thường không làm giảm nhiều kích thước lá chỉ trừ trường hợp thiếu Mg
quá nặng sẽ gây rụng lá, cây chậm tăng trưởng và lá cây bị nhỏ lại. Trên cạy
cao su chưa phân cành, hiện tượng thiếu Mg được biểu hiện trên các tầng lá
thấp. Trên các cây trưởng thành, hiện tượng thiếu Mg xuất hiện trên các lá
phơi ra ngoài ánh nắng, ở các tầng lá trên cùng của tán lá.
2.1.6. Thiếu sulfur (S)
S là chất dinh dưỡng cấu thành Protein, có trong các chất điều hòa sinh
trưởng của cây, S góp phần trong sự tạo thành diệp lục tố.

8


Thiếu S, kích thước lá bị nhỏ lại, lá bị vàng dần dần sau đó đầu lá bị
cháy khô. Trên các cây non chưa phân cành, triệu chứng thiếu S xuất hiện đầu
tiên trên các lá ở tầng trên.
2.1.7. Thiếu mangan (Mn)
Mn có tác dụng xúc tiến quá trình hô hấp, oxít hóa các hydratcarbon để
tạo nên CO2 và H2O cần cho cho các phản ứng sinh hóa của cây. Ngoài ra,
Mn còn tăng hoạt tính của men trong quá trình tổng hợp Chlorophil.
Thiếu Mn, màu lá trở nên xanh vàng nhạt trong khi gân lá chính và phụ
vẫn còn màu xanh. Khi thiếu Mn nặng lá trở nên trong suốt, kích thước lá hơi
nhỏ lại, không có triệu chứng hoại thư. Ở cây nhỏ, chưa phân cành, triệu
chứng thiếu Mn xuất hiện đầu tiên ở các lá có vị trí thấp và sau đó lan cả cây.
Ở cây trưởng thành, triệu chứng thiếu Mn xuất hiện trước nhất ở lá thấp trong
bóng râm, chi khi thiếu nặng thì triệu chứng thiếu Mn mới xuất hiện ở lá phơi
ngoài nắng.
Kết quả khảo sát cho thấy triệu chứng thiếu Mn xuất hiện khi hàm
lượng Mn trong lá dưới 50 ppm và thiếu nặng ở mức độ hàm lượng Mn dưới
20 ppm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status