BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN HỮU THẾ
XÃ HỘI HÓA
CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hữu Thế
LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian hai năm học tập và nghiên cứu chương trình đào tạo
Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công tại giảng đường Học viện Hành chính
Quốc gia cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh, được sự quan tâm của lãnh đạo
Học viện, sự dạy dỗ, chỉ bảo, định hướng của quý thầy cô, tác giả đề tài đã
được trang bị những kiến thức quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh
vực, đó chính là những hành trang quý báu cho tác giả áp dụng vào trong
thực tiễn công tác.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và Quý thầy cô các
Khoa, Bộ môn của Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tâm giảng dạy
và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành Luận văn Thạc sĩ. Đặc biệt, tác giả
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Đặng Khắc Ánh đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn Luận văn.
Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải, Trung tâm đăng
kiểm xe cơ giới đường bộ và gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, tập thể lớp
Cao học HC20.N8 đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện cho tác giả trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ.
Trân trọng cảm ơn các thành viên trong Hội đồng khoa học.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hữu Thế
2.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TỈNH NINH
THUẬN HIỆN NAY ………… ........................................................................... …..57
2.2.1. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ
tỉnh Ninh Thuận .......................................................................................................... 57
2.2.2. Kết quả đăng kiểm xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh .............................61
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN.................................................................................62
2.3.1. Những ưu điểm ............................................................................................. 62
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ............................................................................ 64
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................................... 67
2.4. THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ...............................................69
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 70
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI XÃ HỘI
HÓA CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI Ở NINH THUẬN ..................... 71
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM XE CƠ
GIỚI TẠI NINH THUẬN ........................................................................................... 71
3.2. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
Ở TỈNH NINH THUẬN ............................................................................................. 75
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 83
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………........86
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT
DCKĐ
Dây chuyền kiểm định
ĐKV
Đăng kiểm viên
ĐKVN
Đăng kiểm Việt Nam
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTVT
Giao thông vận tải
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
PTCGĐB
Phương tiện cơ giới đường bộ
QLNN
TTĐK
Trung tâm đăng kiểm
UBATGTQG
Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
Số TT
Tên Bảng, Sơ đồ, Phụ lục
Trang
Bảng 1.1
Chu kỳ kiểm định xe cơ giới đường bộ
14
Sơ đồ 2.1
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận
56
Bảng 2.2
Tổng kinh phí thu được từ kiểm định xe cơ giới đường
bộ giai đoạn 2011-2016 tại Ninh Thuận
62
Bảng 3.1
Dự báo số lượng ô tô Ninh Thuận giai đoạn 2018-2030
73
Bảng 3.2
Quy định diện tích tối thiểu của trung tâm ĐKXCG
77
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quan điểm về xã hội hóa dịch vụ công được ghi nhận từ văn kiện Đại
hội Đảng VIII “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã
cần chuyển giao cho các tổ chức xã hội đảm nhiệm.
Như vậy, chủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh xã hội hóa
dịch vụ công trong tiến trình cải cách nền hành chính là đúng đắn, là tất yếu,
khách quan, hướng đến mô hình quản lý công mới, đó là một chính phủ nhỏ
quản lý một xã hội lớn, thay đổi vai trò nhà nước từ “chèo thuyền” chuyển
sang “lái thuyền”.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước
nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng thì nhu cầu vận tải hành khách và hàng
hóa ngày càng gia tăng, kéo theo sự gia tăng số lượng xe cơ giới. Do đó, hoạt
động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đóng vai trò
quan trọng trong việc bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe
cơ giới khi tham gia giao thông, có ý nghĩa to lớn trong việc góp phần giảm
thiểu tai nạn giao thông, ổn định trật tự xã hội.
Như vậy, công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
là hoạt động có tính xã hội sâu rộng, ảnh hưởng và liên quan trực tiếp đến đông
đảo nhân dân và sự phát triển của doanh nghiệp vì trực tiếp liên quan tới việc
bảo đảm sinh mạng con người tham gia giao thông, liên quan tới hoạt động sản
xuất kinh doanh và sinh hoạt của từng người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là
an toàn giao thông.
2
Trong thời gian qua, công tác đăng kiểm đã được triển khai tương đối
đồng bộ và có hiệu quả trên cả nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao
chất lượng phương tiện vận tải đường bộ, qua đó làm giảm tai nạn giao thông
và giảm ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác đăng kiểm
vẫn còn rất nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết, chẳng hạn như tình trạng độc
quyền ở địa phương, thiếu cạnh tranh cung ứng dịch vụ, quá tải của các trung
tâm đăng kiểm, nhất là ở các thành phố lớn và các nơi đô thị tập trung dân cư
Quyết định số 1873/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Giao
thông vận tải. Tính đến thời điểm 20/12/2016, cả nước có 113 trung tâm đăng
kiểm xe cơ giới. Năm 2016, Cục Đăng kiểm Việt Nam đã ký văn bản thỏa
thuận thành lập cho 13 doanh nghiệp đăng ký xây dựng đơn vị đăng kiểm theo
mô hình xã hội hóa; đã cấp Giấy chứng nhận hoạt động cho 09 đơn vị đăng
kiểm xã hội hóa mới đi vào hoạt động [17].
Từ khi Đề án này được phê duyệt, không có đơn vị đăng kiểm nào của
Nhà nước được thành lập. Năm đơn vị được Cục Đăng kiểm Việt Nam chuyển
cho tư nhân quản lý và thực hiện đăng kiểm. Theo Đề án này, đã có 42 đơn vị
xã hội hóa mới được ra đời (26 đơn vị đã hoạt động), nâng tổng số trung tâm
đăng kiểm xã hội hóa là 73 đơn vị, trong đó 57 đơn vị đã hoạt động và 16 đơn
vị đang xây dựng (14 đơn vị đi vào hoạt động năm 2016 và 02 đơn vị đang
được xây dựng, sẽ đưa vào hoạt động năm 2017). Cục Đăng kiểm Việt Nam đã
phối hợp với các địa phương xây dựng mạng lưới các trung tâm đăng kiểm và
dây chuyền kiểm định theo đúng quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải và địa
phương, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp[17].
Với sự tham gia của khu vực tư nhân vào công tác đăng kiểm ở giai đoạn
thí điểm đã tạo nên một bức tranh đăng kiểm mới ở Việt Nam, đây là một thay
4
đổi lớn để phát triển theo xu hướng các nước phát triển. Nhưng ở điều kiện lịch
sử, xã hội nước ta hiện nay đã đặt ra nhiều tồn tại (chất lượng kiểm định, hình
thành tiêu cực trung gian mà nhà nước khó kiểm soát được do nhiều nguyên
nhân chủ quan và khách quan, nhiều nhiệm vụ mang tính chính trị, an ninh,
quốc phòng rất khó thực hiện do không phối hợp được,…) ảnh hưởng tiêu cực
đến xã hội cần phải giải quyết. Chẳng hạn, qua kiểm tra, tất cả các đơn vị đăng
kiểm tư nhân đều mắc lỗi đánh giá không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường [17],[6]. Tại các trung tâm xuất hiện tình trạng cạnh tranh
không lành mạnh, hạ thấp tiêu chuẩn, không thực hiện đúng quy trình kiểm
thông vận tải. Đây là lý do chủ yếu để học viên lựa chọn đề tài “Xã hội hóa
công tác đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” để làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ Quản lý công của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Xã hội hóa là một chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước ta đã
hình thành ngay từ những năm đầu của quá trình đổi mới với quan điểm “Nhà
nước và nhân dân cùng làm” và đã được chính thức ghi nhận và triển khai từ
Đại hội VIII của Đảng và tiếp tục được khẳng định lại trong Đại hội IX, Đại
hội X, được thể chế hóa bằng Nghị quyết số 90/NQ-CP, Nghị định số
73/1999/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ công,
Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập
thành công ty cổ phần, chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của
Chính phủ.
Chính vì vậy, nghiên cứu về xã hội hóa nói chung và xã hội hóa công
tác đăng kiểm xe cơ giới nói riêng là lĩnh vực nghiên cứu không mới. Trong
thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xã hội hóa và về
6
công tác đăng kiểm xe cơ giới. Có thể chỉ ra một số nghiên cứu quan trọng
trong những lĩnh vực này sau đây:
- Nghiên cứu của Đặng Khắc Ánh: Hợp tác công- tư và vận dụng vào cải
cách khu vực công ở Việt Nam (Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở trọng điểm của
Học viện hành chính năm 2012) đã xem xét hợp tác công-tư (Public-Private
Partnership) như là một hình thức của xã hội hóa và là một định hướng quan
trọng để đạt mục tiêu lôi cuốn khu vực tư nhân tham gia cùng với nhà nước
trong việc cung cấp dịch vụ công để nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp
dịch vụ công. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những thành tựu và những bất cập còn
tồn tại trong lĩnh vực này và xác định các giải pháp để nâng cao chất lượng hợp
- “Đề án tách chức năng quản lý nhà nước với cung cấp dịch vụ công
trong lĩnh vực đăng kiểm” (ban hành kèm theo Quyết định số 4202/QĐBGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải).
- “Đề án nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai
nạn giao thông và ô nhiễm môi trường” (ban hành kèm theo Quyết định
1873/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải).
- Quỳnh Hoa (2013): Tìm mô hình cho công tác đăng kiểm xe cơ giới,
đăng trên website của Chính phủ. (http://baodientu.chinhphu.vn/An-toan-giaothong/Tim-mo-hinh-cho-hoat-dong-dang-kiem-xe-co-gioi/183469.vgp);
- Xích Tùng (2014): Xã hội hóa công tác đăng kiểm xe cơ giới, đăng trên
báo Nhân dân ngày 17 tháng 01 năm 2014 (http://www.nhandan.org.vn/
chinhtri/cung-suy-ngam/item/22171802-xa-hoi-hoa-cong-tac-dang-kiem-xe-cogioi.html);
8
- Các tham luận trong Hội nghị tổng kết thực hiện thí điểm xã hội hóa
công tác đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành do Bộ Giao thông vận tải tiến
hành ngày 17 tháng 10 năm 2013;
- Các báo cáo tổng kết công tác đăng kiểm xe cơ giới đường bộ của Cục
Đăng kiểm Việt Nam;
và nhiều nghiên cứu khác trên các tạp chí chuyên ngành và trên báo về
vấn đề đăng kiểm và xã hội hóa công tác đăng kiểm xe cơ giới đường bộ.
Những nghiên cứu này là căn cứ lý luận và thực tiễn quan trọng để tác
giả tiến hành nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa
tập trung vào việc nghiên cứu vấn đề xã hội hóa công tác đăng kiểm, đặc biệt là
công tác đăng kiểm xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chính
vì vậy, nghiên cứu tiếp tục về vấn đề này trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận vẫn là
một nội dung nghiên cứu cấp thiết, nhất là trong xu hướng đổi mới chất lượng
cung cấp dịch vụ công theo tinh thần Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Trong quá trình thực hiện
luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (desk study),
đồng thời tiến hành một số phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như quan
sát, phỏng vấn, …để thu thập thông tin và xử lý để phân tích thực trạng của
10
hoạt động xã hội hóa đăng kiểm xe cơ giới đường bộ trên phạm vi cả nước nói
chung và trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói riêng.
Phương pháp phỏng vấn sâu theo hình thức phi cấu trúc (không chuẩn bị
trước các câu hỏi) đã được thực hiện với Giám đốc Trung tâm đăng kiểm xe cơ
giới đường bộ Ninh Thuận và một số lái xe và chủ phương tiện (50 người) đưa
ô tô đến kiểm định tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ Ninh Thuận.
6. Ý nghĩa lý luận và đóng góp thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần tổng kết và hoàn chỉnh lý luận về xã hội hóa dịch
vụ công nói chung và dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới nói riêng; đánh giá thực
trạng đăng kiểm xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để rút ra các
thành công và bất cập còn tồn tại trong lĩnh vực này.
Nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo, luận cứ cho việc
triển khai xã hội hóa Trung tâm đăng kiểm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói
riêng và các Trung tâm đăng kiểm khác trong thời gian tới nhằm nâng cao chất
lượng và sự hài lòng của người dân thực hiện đăng kiểm.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận văn gồm 3 chương với nội dung cơ bản sau:
Chương 1: Lý luận chung về đăng kiểm xe cơ giới và xã hội hóa đăng
kiểm xe cơ giới đường bộ.
Chương 2: Thực trạng đăng kiểm xe cơ giới đường bộ ở tỉnh Ninh Thuận
nước có thẩm quyền (hay đơn vị được nhà nước ủy quyền) cấp sau khi đã được
kiểm định về chất lượng và xác nhận đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Để có
12
được giấy phép lưu hành xe cơ giới này, các chủ phương tiện phải thực hiện
việc đăng kiểm xe cơ giới đường bộ tại các trung tâm đăng kiểm.
1.1.2. Đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
“Đăng kiểm” thường được hiểu là đăng ký để được kiểm soát. Đăng
kiểm xe cơ giới là dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
cho xe cơ giới đang lưu hành, là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá định kỳ tình
trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới để chứng nhận xe
cơ giới đủ điều kiện tham gia giao thông nhằm góp phần giảm thiểu tai nạn
giao thông và bảo vệ môi trường. Công tác kiểm định đối với xe cơ giới là yêu
cầu bắt buộc gắn liền với mục đích phục vụ lợi ích công cộng, ảnh hưởng đến
trật tự an toàn xã hội nên là một loại dịch vụ cần phải được Nhà nước giám sát
chặt chẽ [13].
Đối với các phương tiện mới tham gia giao thông cần phải kiểm định
mới (kiểm định lần đầu tiên), còn các phương tiện đang tham gia giao thông thì
sau một khoảng thời gian nhất định (gọi là chu kỳ đăng kiểm) phải được chủ
phương tiện đưa tới các cơ sở đăng kiểm có thẩm quyền để kiểm định lại và
cấp phép lưu hành sau khi đã xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật để lưu hành. Nếu
phương tiện không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật thì chủ phương tiện phải
tiến hành sửa chữa, thay thế hoặc không được phép lưu hành nữa. Như vậy, có
thể hiểu đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành là
việc kiểm tra định kỳ về tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và môi trường đối với các
phương tiện cơ giới giao thông đường bộ đang lưu hành.
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới đường bộ là thời gian cho phép giữa hai lần
kiểm định. Độ dài của chu kỳ kiểm định phụ thuộc vào loại xe và thời gian xe
Đã sản xuất trên 12 năm
06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người
các loại trên 09 chỗ
2.1 Không cải tạo (*)
18
06
2.2 Có cải tạo (*)
12
06
3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
3.1
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã
sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản
xuất đến 12 năm
24
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã
càng trầm trọng là chất lượng phương tiện không đảm bảo, vì vậy công tác
đăng kiểm xe cơ giới đường bộ có ý nghĩa rất lớn trong việc góp phần giảm
thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm mội trường. Để giảm bớt tại nạn giao thông
do các phương tiện cơ giới đường bộ tham gia giao thông không đảm bảo các
tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và chống ô nhiễm môi trường, cần xác định rõ các
quy định về kỹ thuật và môi trường, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ
các quy định này của các chủ phương tiện tham gia giao thông. Thông qua
công tác đăng kiểm xe cơ giới đường bộ sẽ kiểm soát được vấn đề nêu trên.
Theo số liệu thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam, tính đến ngày
30/12/2016, cả nước có 2.472.424 xe cơ giới vào kiểm định, số lượt phương
tiện kiểm định đạt tiêu chuẩn là 2.051.492; có 139.544 xe cơ giới hết niên hạn
sử dụng, trong đó có 96.791 xe chở hàng và 42.753 xe chở người [17].
Thông qua đăng kiểm đã tiến hành rà soát về mức độ an toàn kỹ thuật và
môi trường của các phương tiện tham gia giao thông để qua đó đình chỉ lưu
hành các phương tiện không đủ tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu sửa chữa với
những phương tiện cần sửa chữa để đáp ứng tiêu chuẩn lưu hành.
Như vậy, mục đích của công tác đăng kiểm xe cơ giới đường bộ là góp
phần phòng ngừa ô nhiễm môi trường và bảo đảm trật tự an toàn giao thông,
bảo vệ tính mạng, tài sản người tham gia giao thông.
15
1.1.4. Quản lý công tác đăng kiểm xe cơ giới đường bộ hiện nay
1.1.4.1. Hệ thống thể chế quy định về đăng kiểm và tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với các phương tiện tham gia giao thông hiện nay
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về đăng kiểm đối
với xe cơ giới đường bộ ở Việt Nam đã được ban hành tương đối đầy đủ và
toàn diện từ trong các Luật chuyên ngành tới các quy định của Chính phủ, Bộ
Giao thông vận tải và các quy định cụ thể của UBND tỉnh các tỉnh.
Luật Giao thông đường bộ năm 2008 xác định các loại xe cơ giới chỉ được