Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến đạo đức nghề nghiệp của người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG KIM OANH

ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG KIM OANH

ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Thương

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại
học, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý - Luật Kinh tế, Bộ môn Kinh tế đầu tư của
trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Thị Thu Thương
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
cán bộ, công nhân tại 8 doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực tư vấn - thiết kế - thi
công và sản xuất kết cấu thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tôi xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc tới các cán bộ, công nhân đã hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp thông tin liên quan
tới đề tài.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày

tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Kim Oanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng ......................................................................... 39
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính ............................................................................ 40
Chương 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC TVTK-TC&SX KCT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ................... 42
3.1. Giới thiệu chung về các doanh nghiệp nghiên cứu ................................. 42
3.1.1. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh ............................................................... 44
3.1.2. Năng lực tư vấn, thiết kế ....................................................................... 44
3.1.3. Năng lực chế tạo và sản xuất ................................................................ 45
3.1.4. Năng lực thi công xây lắp ..................................................................... 46
3.1.5. Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT ................................................. 46
3.2. Thực trạng VHDN trong các doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh
vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................. 50
3.2.1. Yếu tố bình đẳng, công bằng ................................................................ 50
3.2.2. Yếu tố giao tiếp trong tổ chức............................................................... 53
3.2.3. Yếu tố vinh danh, ghi nhận thành tích .................................................. 54
3.2.4. Yếu tố cơ hội đào tạo thăng tiến ........................................................... 55
3.2.5. Yếu tố định hướng kế hoạch cho tương lai ........................................... 56
3.2.6. Yếu tố khuyến khích trong công việc ................................................... 57
3.3. Thực trạng ảnh hưởng của VHDN đến ĐĐNN của người lao động
trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 58
3.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ............................................ 58


v

3.3.2. Đánh giá thực trạng các yếu tố VHDN ảnh hưởng đến ĐĐNN tại
các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh

4.2.4. Tổ chức các chương trình đào tạo bồi dưỡng trong và ngoài DN ........ 96
4.2.5. Xây dựng định hướng kế hoạch cụ thể mọi hoạt động của doanh nghiệp ... 96
4.3. Kiến nghị nhằm nâng cao giá trị ĐĐNN của người lao động trong
các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 97
4.3.1. Đối với hiệp hội kết cấu thép thái nguyên ............................................ 97
4.3.2. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TV-TKTC&SX KCT................................................................................................... 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dạng viết tắt

Dạng đầy đủ

CP

: Cổ phần

ĐĐNN

: Đạo đức nghề nghiệp

ILO

: Tổ chức lao động quốc tế


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin cơ bản các doanh nghiệp nghiên cứu ............................. 34
Bảng 2.2: Mã hóa dữ liệu ................................................................................ 36
Bảng 3.1: 8 doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.............................................................. 42
Bảng 3.2: Doanh thu hàng năm của 8 doanh nghiệp nghiên cứu ................... 47
Bảng 3.3: Lợi nhuận sau thuế hàng năm của 8 doanh nghiệp nghiên cứu ..... 48
Bảng 3.4: Tỷ số quản lý nợ của các doanh nghiệp ......................................... 49
Bảng 3.5: Tính lương trong các doanh nghiệp ................................................ 51
Bảng 3.6: Cách tính thưởng cuối năm ở các doanh nghiệp ............................ 54
Bảng 3.7: Slogan của các doanh nghiệp ......................................................... 56
Bảng 3.8: Thống kê chung về số liệu điều tra ................................................. 58
Bảng 3.9: Thống kê mô tả yếu tố bình đẳng công bằng ................................. 60
Bảng 3.10: So sánh giữa nam và nữ yếu tố bình đẳng công bằng .................. 61
Bảng 3.11: Thống kê mô tả yếu tố giao tiếp trong tổ chức ............................. 61
Bảng 3.12: So sánh giữa nam và nữ yếu tố giao tiếp trong tổ chức ............... 62
Bảng 3.13: Kiểm định giả thuyết xem xét sự khác biệt giữa nam và nữ về
mức độ trung bình yếu tố bình đẳng công bằng ........................... 63
Bảng 3.14: Thống kê mô tả yếu tốvinh danh ghi nhận thành tích .................. 64
Bảng 3.15: So sánh giữa nam và nữ yếu tố vinh danh ghi nhận thành tích .... 64
Bảng 3.16: Thống kê mô tả yếu tố cơ hội đào tạo thăng tiến ......................... 65
Bảng 3.17: So sánh giữa nam và nữ yếu tố cơ hội đào tạo thăng tiến ............ 66
Bảng 3.18: Thống kê mô tả yếu tố định hướng kế hoạch tương lai ................ 67
Bảng 3.19: So sánh giữa nam và nữ yếu tố định hướng kế hoạch tương lai ....... 68
Bảng 3.20: Thống kê mô tả yếu tố khuyến khích trong công việc ................. 69
Bảng 3.21: So sánh giữa nam và nữ yếu tố khuyến khích trong công việc .... 70
Bảng 3.22: Thống kê mô tả ảnh hưởng đến ĐĐNN theo giới tính ................. 72

đức nghề nghiệp .............................................................................. 18
Hình 1.4: Ra quyết định về đạo đức................................................................ 22
Hình 1.5: Đạo đức trong quản trị kinh doanh toàn cầu ................................... 24
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố khám phá EFA ............ 84
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của VHDN đến ĐĐNN ............... 87


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mỗi
doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một thương hiệu với sự khác biệt để phát triển
bền vững thông qua những giá trị riêng - giá trị bắt nguồn từ con người là một ưu
thế, thể hiện những điểm khác biệt thực sự rõ nét.
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và đạo đức nghề nghiệp (ĐĐNN) luôn là
chủ đề được nhắc đến như những tiêu chí khi bàn về doanh nghiệp. Các giá trị văn
hóa, đạo đức được hình thành trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, nó chi phối
tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong việc theo đuổi và thực
hiện các mục đích. Có thể thấy VHDN gồm 2 phần, trong đó “phần nổi” dễ nhận
thấy là những khẩu hiệu, đồng phục, slogan, hình ảnh, ... “phần chìm” là cách ứng
xử giữa các cán bộ nhân viên với nhau, cách giao tiếp ứng xử với bên ngoài và ý
thức trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng, ... đó cũng là đề cập đến ĐĐNN
của người lao động. Họ chính là người nắm giữ “chìa khóa” thành công của doanh
nghiệp. Để giữ được lòng trung thành, sự hợp tác, khả năng cống hiến của mỗi nhân
viên, các doanh nghiệp cần hình thành cho mình một nét văn hóa riêng, một bản sắc
vốn có của mỗi doanh nghiệp và một niềm tin cho nhân viên, đó chính là giá trị cốt
lõi và chuẩn mực hành vi được kết tinh trong quá trình làm việc của một tập thể tràn
đầy sức sống, sáng tạo để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ làm hài lòng khách hàng.
Tuy nhiên, bên cạnh những giá trị tốt đẹp ấy vẫn còn những trường hợp vì hoàn

nhận ra của vấn đề này trong một thời gian ngắn. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ là: “Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến đạo
đức nghề nghiệp của người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên”. Với dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát và thông qua xử lý, phân tích
dữ liệu thống kê hy vọng cung cấp cho những nhà quản lý cái nhìn sâu sắc hơn về
VHDN, ĐĐNN của người lao động, cũng như mối quan hệ của chúng trong điều
kiện hiện nay. Từ đó hình thành hướng xây dựng triết lý kinh doanh lấy tâm thức
con người lao động làm chủ thể định hướng tầm nhìn, hoạch định chiến lược phát
triển của doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả trong các hoạt động, là hạt nhân
liên kết mọi người trong doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách
hàng, đối tác của doanh nghiệp, liên kết doanh nghiệp với xã hội.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích ảnh hưởng của yếu tố VHDN đến ĐĐNN trong các doanh nghiệp
hoạt động thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ĐĐNN của người lao động trong các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VHDN, ĐĐNN;
- Đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại các doanh nghiệp hoạt
động thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích ảnh hưởng của yếu tố VHDN đến ĐĐNN trong các doanh
nghiệp nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát huy giá trị đạo đức trong
công việc của người lao động tại các doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực TVTK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên


tiêu nào thuộc về VHDN có ảnh hưởng tích cực hay ít ảnh hưởng đến ĐĐNN của
người lao động;
So sánh mức độ của các yếu tố gắn với đặc tính cá nhân ảnh hưởng đến
ĐĐNN của người lao động. Các chỉ tiêu trong các thang đo được gắn với điều kiện
phát triển chung của xã hội trong thời kỳ hội nhập hiện nay.
4.3. Về giải pháp
Từ kết quả nghiên cứu, người lãnh đạo có cơ sở để hoàn thiện công tác xây
dựng đường lối, chủ trương, chiến lược trong kinh doanh cũng như các hoạt động
của doanh nghiệp; Các giải pháp đề ra gắn các hoạt động với thực hiện trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp.

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của văn hóa doanh
nghiệp đến đạo đức nghề nghiệp của người lao động tại các doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến đạo đức nghề
nghiệp của người lao động trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX
KCT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lao động
trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TV-TK-TC&SX KCT trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG
CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

đưa ra định nghĩa về văn hóa năm 2002 như sau: “Văn hóa nên được đề cập đến
như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm
của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học
và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền
thống và đức tin.”
Federico Mayor, tổng giám đốc UNESCO cho biết: “Đối với một số người,
văn hóa chỉ bao gồm những kiệt tác tuyệt vời trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo;
đối với những người khác, văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này
khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng,
phong tục tập quán, lối sống và lao động” [16, tr 21]
PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm cho rằng, “văn hóa là một hệ thống hữu cơ
các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình
hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên
và xã hội của mình” [17, tr 27]. Định nghĩa này khẳng định văn hóa là những
sáng tạo của con người, mang lại giá trị cho con người, trong đó bao gồm giá
trị vật chất và giá trị tinh thần. Những giá trị văn hóa này lắng đọng và kết tinh
từ đời sống thực tiễn của con người trong sự tương tác với môi trường tự nhiên
và xã hội mà họ đang sống.
Tóm lại, dù tồn tại những cách hiểu khác nhau về văn hóa nhưng vẫn nhận
thấy rằng văn hóa luôn được thể hiện và nhận diện thông qua những dấu hiệu rất
đặc trưng. Nó luôn là đối tượng được con người nghiên cứu, từ những hoạt động
của con người trong mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên và môi
trường xã hội đã hình thành nên lối sống, cách thức ứng xử, thái độ, … của con
người với môi trường xung quanh, hình thành nên những quan niệm, biểu tượng, hệ
tư tưởng, triết lý, …
b) Văn hóa doanh nghiệp
Vào những năm 1970, sau sự thành công rực rỡ của các công ty Nhật và đặc
biệt đã thành công vang dội trên đất nước Mỹ, các công ty Mỹ bắt đầu đi vào
nghiên cứu và quan tâm đến VHDN. VHDN được coi là một trong những nhân tố


động trong doanh nghiệp với nhau và mối quan hệ của người lao động với
khách hàng hay với các nhà cung ứng của doanh nghiệp.


8
Cũng tương tự như định nghĩa trên, các tác giả dưới đây cũng đưa ra cách
nhìn nhận về VHDN theo cách của mình nhưng trong đó đều chứa đựng những
điểm tương đồng về những giá trị tinh thần, giá trị vô hình và có định hướng mối
quan hệ, hành vi, ứng xử của người lao động trong doanh nghiệp, cụ thể:
Theo PGS.TS Phạm Xuân Nam, “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các
ý nghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành
viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách
thức hành động của từng thành viên” [8, tr21].
Bộ môn Văn hóa kinh doanh của trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
đưa ra định nghĩa, “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được
doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh,
tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”. Theo cách hiểu này, đã có sự
chú trọng đến vấn đề tạo ra những giá trị riêng gọi là bản sắc văn hóa. Tuy nhiên,
các giá trị vô hình vẫn được đề cao và bộc lộ ra nhiều trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp [20, tr 260].
PGS.TS Dương Thị Liễu, “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá
trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động
của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của
doanh nghiệp” [7, tr 234].
PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân, “Văn hóa danhnghiệp là một hệ thống những
ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành
viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách
thức hành động của các thành viên. [13, tr 243].
Tóm lại, mỗi định nghĩa nêu ra đều thể hiện được quan điểm cũng như góc
nhìn của mình về VHDN. Mỗi doanh nghiệp lại có cách nhìn riêng, tuy vậy, mọi

của thôi thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội. Vì thế đạo đức là khuôn mẫu,
tiêu chuẩn để xây dựng lối sống, lý tưởng của mỗi người.
Bản chất của đạo đức xã hội là một hình thái đặc biệt của ý thức xã hội, là sự
điều chỉnh mối quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết và khắc phục các mâu thuẫn
xã hội làm cho xã hội phát triển, tiến bộ.
b) Đạo đức nghề nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp là một bộ phận của đạo đức xã hội, là một loại đạo đức
được thực tiễn hóa. Với xu thế toàn cầu hóa, đô thị hóa, cạnh tranh ngày càng gay
gắt, ô nhiễm môi trường và khai thác cạn kiệt tài nguyên đã đặt ra nhiều vấn đề cho


10
xã hội, nên hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay cần phải có đạo đức. Các chuẩn
mực đạo đức của doanh nghiệp phải được thể hiện đầy đủ trong các hoạt động hay
phải có ĐĐNN ở mỗi doanh nghiệp, mỗi thành viên cần xác định sự yêu nghề, chân
thành giữ chữ tín, làm việc hợp đạo lý, có hiệu quả, năng suất cao nhằm phục vụ tổ
chức, xã hội ngày càng tốt hơn, nhiều hơn, hiệu quả hơn.
Đạo đức nghề nghiệp là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong lao động nghề
nghiệp và quan hệ nghề nghiệp với xã hội, được biểu hiện trong ba mối quan
hệ: Với mình, với người (xã hội), với công việc mà phẩm chất cao nhất là lòng
yêu nghề và yêu người.
Những nguyên tắc và tiêu chuẩn ĐĐNN góp phần duy trì một trình độ
chuyên môn cao nhằm hình thành nên chế độ làm việc của người lao động và tổ
chức nghề nghiệp. Mặt khác, ĐĐNN giúp người lao động nhận thức rõ các
phẩm chất tốt của cá nhân đối với các chương trình và chính sách của tổ chức.
Từ đó xác định thái độ, hành động phù hợp giữa lợi ích của cá nhân với lợi ích của
tổ chức và xã hội.
Nói đến ĐĐNN là phải nói tới lương tâm nghề nghiệp. Lương tâm nghề
nghiệp là biểu hiện tập trung nhất của ý thức đạo đức cá nhân trong thực tiễn; nó

những định nghĩa cụ thể về giá trị, niềm tin, lối sông, khuôn mẫu hay quy tắc hành
động chủ đạo các thành viên tổ chức cần tôn trọng và thực hiện.
Tuân theo các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực hành vi của ĐĐNN sẽ tạo điều
kiện cho việc nâng cao chất lượng lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp. Phẩm chất
đạo đức cá nhân trong xã hội đều có nét chung, nhưng đạo đức trong lĩnh vực nghề
nghiệp có những đặc thù và yêu cầu riêng biệt.
1.1.2. Vai trò của VHDN và ĐĐNN
1.1.2.1. Vai trò của VHDN
a) VHDN là công cụ triển khai chiến lược
Mọi doanh nghiệp đều bắt đầu sự tương lai của mình bằng một bản kế hoạch
phát triển chiến lược, trong đó chỉ rõ định hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ
theo đuổi được cụ thể hóa bằng định hướng về thị trường mục tiêu (khách hàng, thị
trường, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng sản xuất (chính sách
sản phẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ, lợi thế cạnh tranh)
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thành công trong xây dựng chiến lược
nhưng lại không thành công trong việc triển khai chiến lược. Đó là do những khó


12
khăn trong việc phát triển các công cụ quản lý, điều hành việc thực hiện trên cơ sở
bản kế hoạch chiến lược đã xây dựng. Để triển khai chiến lược của doanh nghiệp
cần sự tham gia của các thành viên, mà mỗi người lại ở những cương vị khác nhau,
có những nhiệm vụ riêng. Do vậy, cần phải có sự thống nhất trong hành động và
phối hợp hành động giữa mọi người và mọi hoạt động của tổ chức. Có thể thấy rõ
vai trò của VHDN được thể hiện hiệu quả thông qua các biện pháp quản lý con
người, hướng mọi người vào cùng thực hiện mục tiêu đã định, xây dựng thương
hiệu doanh nghiệp trong xã hội.
b) VHDN là phương pháp tạo động lực cho người lao động và sức mạnh
đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp
Lý thuyết VHDN được phát triển dựa trên 2 yếu tô là giá trị và con người.

thiết yếu trong quá trình xây dựng và phát triển của một doanh nghiệp.Một môi
trường làm việc chuyên nghiệp và lành mạnh là môi trường dựa trên các chuẩn mực
đạo đức chuyên nghiệp, những giá trị ĐĐNN tốt đẹp, không có sự đấu đá, tranh
giành quyền lực, phân quyền hay lạm quyền.
Mọi hành vi đạo đức hay phi đạo đức đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, các hành vi không có ĐĐNN sẽ ảnh hưởng tiêu
cực ít hay nhiều phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi đó sẽ gây hậu quả
tùy theo mức độ đến uy tín, tài chính hay các lĩnh vực mà doanh nghiệp không thể
lường trước nếu không ngăn chặn và giải quyết kịp thời. Người quản lý và công
đoàn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết các xung đột mâu
thuẫn. Người lao động phải có những hành vi đạo đức phù hợp trong quá trình làm
việc để tránh gây tổn hại đến doanh nghiệp, ĐĐNN là một nền tảng để xây dựng
lòng tin đối với doanh nghiệp và khách hàng cũng như xã hội.
Trong công việc, các hành vi có đạo đức tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp phát
triển một cách vững chắc, tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, các nhân
viên cùng nhau hỗ trợ cùng nhau phát triển, thúc đẩy sự phát triển của doanh
nghiệp; tạo một lòng tin đối với mọi người trong doanh nghiệp, tạo động lực cho
người lao động tập trung phát huy các nội lực của bản thân để giúp doanh nghiệp
phát triển đúng hướng; tạo uy tín với khách hàng và nâng cao vị thế, thương hiệu
doanh nghiệp trước những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status