1
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THU PHƢƠNG Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 06 năm 2015
Tác giả
DƢƠNG THU PHƢƠNG 3
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
2.1
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu
năm 2008 của Thái Nguyên
42
2.2
Phân bổ các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2008
51
2.3
Tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu các
ngành nghề của tỉnh
53
2.4
Đặc điểm chung của các doanh nghiệp
54
2.5
Vốn đầu tư và doanh thu của các doanh nghiệp
56
2.6
Trình độ lao động quản lý của các doanh nghiệp
58
2.7
Độ tuổi và trình độ chuyên môn của lao động trong các
doanh nghiệp
59
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Thứ tự
Chữ viết tắt
Nghĩa
1
DN
Doanh nghiệp
2
NVV
Nhỏ và vừa
3
TS
Tài sản
4
CSH
Chủ sở hữu
5
SXKD
Phó giám đốc
14
Tr.đồng
Triệu đồng
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 9
2. Mục tiêu nghiên cứu 10
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 10
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài 11
5. Bố cục luận văn 11
CHƢƠNG 1 12
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
7
Phƣơng pháp nghiên cứu 37
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra 37 1.2.2.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể 37
CHƢƠNG 2 41
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 41 2.1.
Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 41 2.1.2.
Đặc điểm kinh tế xã hội 45
2.2. Một số nét cơ bản về tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua 52
2.2.1. Tác động của hội nhập 53
2.2.2. Khả năng mở rộng thị trường 54
2.3. Một số nét cơ bản về hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 55
2.3.1. Sự ra đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
8
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 55
2.3.2. Một số kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp 58 2.3.3.
Số lượng và cơ cấu ngành nghề 59
2.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại các doanh nghiệp điều tra 63
2.4.1. Quy mô doanh nghiệp 63
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
99
3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ
và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp 101
9
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
3.2.6. Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học,
kĩ thuật, công nghệ vào sản xuất 102
3.2.7. Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
103
KẾT LUẬN 105
Thái Nguyên, một tỉnh miền núi trung du phía Bắc, đang có những bƣớc
chuyển mình trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Những năm gần đây, số
lƣợng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa này là một
trong những nhấn tố đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tạo việc làm
cho ngƣời lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề
và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cƣ, phát triển các ngành nghề truyền
thống, đảm bảo những công bằng lớn về kinh tế – xã hội, môi trƣờng. Tuy nhiên,
phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa này là các hộ gia đình, còn quá nhỏ bé và
yếu ớt để có thể cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Trình độ công nghệ của các
doanh nghiệp này còn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, khả năng cạnh tranh
của hàng hoá và dịch vụ do tiềm lực tài chính nhỏ, trong nhiều trƣờng hợp còn phụ
thuộc vào hƣớng phát triển của các doanh nghiệp lớn. Muốn vậy, bên cạnh những
chiến lƣợc và hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
của nhà nƣớc, tỉnh Thái Nguyên cũng cần có những giải pháp thiết thực để tạo môi
trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát triển. Với ý nghĩa lý luận và mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung và phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh nói riêng,
tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp
nh ỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
11
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng và tình hình phát triển của các doanh
năm 2008.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài
Đề tài tổng kết các kinh nghiệm về phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đánh giá thực trạng phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trong giai đoạn 2005 –
2008, trên cơ sở chiến lƣợc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nƣớc
cùng với hệ thống các chính sách ƣu đãi đặc biệt nhằm đƣa ra một số kiến nghị để
phát huy hết thế mạnh và đạt đƣợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên nói riêng và của cả nƣớc nói chung.
5. Bố cục luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
13
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
Phần kết luận
đƣợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Theo Luật Doanh nghiệp mới 2006, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất phong phú và đa
dạng, đƣợc phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: là doanh nghiệp do Nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ vốn
và quản lý với tƣ cách là chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu tƣ vốn và tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
15
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình thức sở
hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh doanh
đƣợc Nhà nƣớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị trƣờng và vì
mục tiêu lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động
về sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện các
chính sách xã hội của nhà nƣớc hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là vì hiệu quả
kinh tế xã hội.
cho mục đích riêng của mình.
Trong số các khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay ở nƣớc ta thì
khái niệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đƣợc áp dụng rộng rãi nhất. Khái niệm này
phát biểu nhƣ sau:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam là các chủ thể sản xuất kinh doanh
được thành lập theo các qui định của pháp luật có qui mô về vốn hoặc số lao động
phù hợp với qui định của Chính phủ"
Theo khái niệm này thì doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam không phân biệt
thành phần kinh tế, bao gồm:
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thành lập và đăng ký theo
Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc.
17
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
- Các hợp tác xã có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký hoạt động
theo luật hợp tác xã.
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký theo Luật
doanh nghiệp.
- Cá nhân, nhóm sản xuất kinh doanh đƣợc thành lập và hoạt động theo Nghị
định số 66- HĐBT (nay là Chính phủ).
cũng không thể giảm thiểu được rủi ro.
Đầu tư nhiều hơn cho cơ sở hạ tầng cho sản xuất sẽ khuyến khích có
thêm nhiều doanh nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp cho người
dân địa phương. Không chỉ đầu tư vào cây con giống mà còn tìm đầu ra cho
sản phẩm thì người dân mới yên tâm làm ăn, giảm bớt phần rủi ro trong chăn
nuôi, sản xuất. Riêng các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người
cần có nhiều chính sách ưu đãi hơn, tạo mọi điều kiện cho các hộ gia đình có
xuống từng cánh đồng.
- Hoàn thiện việc lắp đặt hệ thống cống, đặc biệt là cống nhỏ nội đồng.
- Xử lý hệ thống tiêu nước cho những vùng đất bị úng nước mùa hè.
- Mở rộng chợ nông thôn, hình thành và phát triển hệ thống dịch vụ vật tư kỹ thuật, đáp
ứng nhu cầu của người dân trong trao đổi hàng hóa và phát triển sản xuất.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện lưới, nâng cấp và tăng cường hệ thống thông tin,
đặc biệt là hệ thống phát thanh tạo điều kiện cho người dân tiếp nhận thông tin khoa
học kỹ thuật, phát triển sản xuất.
19
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
* Cơ chế chính sách.
Từng xã, vùng phải xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với quy
hoạch tổng thể về sử dụng đất của toàn huyện.
Tạo điều kiện thông thoáng về cơ chế quản lý để các thị trường nông thôn
trong khu vực phát triển nhanh, nhằm giúp các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa được thuận tiện.
Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và
dạy nghề đóng trên địa bàn thành phố để thực hiện có hiệu quả công tác đào
tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và trình độ khoa
học kỹ thuật của đội ngũ cán bộ địa phương, cũng như hiểu biết của nông
dân.
Đưa các chính sách hợp lý về sử dụng đất đai của huyện để phát triển kinh
tế cho nông dân, phát triển kinh tế phải gắn với việc bảo vệ đất, bảo vệ môi
trường.
Xây dựng và phát triển các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, tiếp tục cung ứng
với các nguồn lực thực sự của các hộ gia đình đại diện cho hai vùng (vùng I
và vùng III) và mức sống khác nhau, mô hình cũng được xây dựng dựa trên
giả thuyết một số loại cây dài ngày như cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày
và cây lâm nghiệp sẽ được giữ nguyên như trong thực tế. Kết quả của mô
hình được thể hiện qua các bảng sau:
Bảng 3.18: Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ
tại huyện Võ Nhai năm 2006
Đơn vị tính: 1000đồng
Chỉ tiêu Vùng I
Vùng III
21
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu –
Đại học Thái Nguyên
Điều tra Mô hình tối Sự khác
ƣu biệt
(%)
Điều tra
Mô hình
tối ƣu
Sự khác
biệt
8119,0
9510,9
17,14
12092,8
16295,7
34,8
Thu nhập của
hộ/đầu người/năm
1623,8
1902,2
17,14
2015,5
2716,0
34,8
Nguồn: Kết quả phân tích hồi qui
22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Như vậy kết quả cho thấy nếu có sự kết hợp tối ưu giữa các
nguồn lực trong các hoạt động của hộ nông dân sẽ giúp hộ có thu nhập
cao hơn, cải thiện cuộc sống cho hộ nông dân.
Vì vậy đề tài cũng khuyến cáo người dân lên xây dựng cho
mình những mô hình tối ưu của sự kết hợp các nguồn lực trong hộ.
- Ngô
0,40
0,25
NA
NA
- Đỗ
0,02
0,15
0,01
NA
- Lạc
0,01
0,1
0,2
NA
- Rau
0,01
0,04
0,01
0,3
- Sắn
0,11
NA
0,25
NA
- Khoai
0,01
NA
0,01
NA
Diện tích rừng (ha)
2,12
2,12
0,623
0,623
Lao động thuê (Ngày công)
65,0
130
9
10
Vay vốn (1000đ)
1840
626,7
2218
228,63
Ghi chú: NA - không có
Tóm lại: Việc kết hợp sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý
sẽ giúp hộ có được thu nhập cao hơn bằng chính những nguồn lực
hạn chế hiện nay mà hộ đang có, như vậy đây là một trong những
giải pháp quan trọng mà các hộ có thể áp dụng, tuy nhiên vấn đề là
khả năng áp dụng mô hình toán đòi hỏi phải có sự tham gia của các
nhà khoa học quản lý.
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
* Kết luận
Ngiên cứu nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyên Võ
Nhai chúng tôi có những kết luận như sau:
yếu từ trồng trọt) chi cho sản xuất đời sống còn thấp.
Cơ sở hạ tầng nông thôn thấp kém. Điều kiện sống gặp nhiều khó
khăn, tư liệu sản xuất của hộ thiếu thốn.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn lực của
các hộ gia đình. Theo chúng tôi yếu tố mang tính nguyên nhân chính
là: Thiếu chính sách cho phát triển nguồn nhân lực, tồn tại những
quan niệm lạc hậu, trình độ học vấn của người dân còn thấp, tác
động của môi trường xã hội, không có sự tham gia của các tổ chức
xã hội, qui mô gia đình cao. Cần thực hiện tốt 5 giải pháp chủ yếu
để nâng cao chất lượng sử dụng nguồn có hiệu quả là:
- Nâng cao kiến thức chuyển giao công nghệ sử sụng khai thác phát
triển các nguồn lực.
- Hỗ trợ vốn sản xuất để khuyến khích người dân phát triển kinh tế
hộ gia đình.
- Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp nhỏ, tạo điều kiện về
mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng từng bước hoàn thiện mạng lưới đường
giao thông, nâng cấp các tuyến đường huyện, xã và các tuyến đường thôn