BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THANH NHÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THANH NHÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn Cao học.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Thao
đã tận tình hƣớng dẫn, động viên để tôi khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt
nhất luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả
Trần Thanh Nhân
DANH TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
1
BQLDA:
Ban quản lý dự án
2
CBCC:
Cán bộ, công chức
3
ĐTC:
Đầu tƣ công
9
KH&ĐT:
Kế hoạch và Đầu tƣ
10
KT-XH:
Kinh tế - xã hội
11
NSNN:
Ngân sách nhà nƣớc
12
ODA:
Hỗ trợ phát triển chính thức
13
PPP:
Hợp tác công – tƣ (Public-Private Partner)
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Tên bảng
Trang
Sơ đồ
2.1
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công tại tỉnh
Đồng Nai
45
Bảng
2.2
Kế hoạch vốn NSNN phân bổ cho các chƣơng trình, dự
án giai đoạn 2011-2015
49
Bảng
2.3
Kế hoạch vốn bố trí các dự án đầu tƣ công giai đoạn
2011-2015 (Nguồn ngân sách tỉnh quản lý)
So sánh tỷ trọng các nguồn đầu tƣ giữa Đồng Nai và cả
nƣớc
67
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………….
01
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐẦU TƢ CÔNG…………………………………………………………
07
1.1. Tổng quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công…………………………
07
1.1.1. Một số khái niệm…………………………………………………
07
1.1.2. Đặc điểm của đầu tƣ công, đặc điểm và tính tất yếu của quản lý
nhà nƣớc về đầu tƣ công………………………………………………..
09
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1……………………………………………………
35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ
CÔNG TẠI TỈNH ĐỒNG NAI......................................................................
36
2.1.Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai……………..…………..
36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên-xã hội………………………………………...
36
2.1.2. Tình hình kinh tế-xã hội.................................................................
37
2.1.3. Tình hình đầu tƣ công của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015....
38
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công tại tỉnh Đồng
Nai………………........................................................................................
40
67
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc.................................................................
67
2.3.2. Các mặt hạn chế, tồn tại.................................................................
71
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém.......................................
74
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2…………………………………………………
77
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG TẠI TỈNH ĐỒNG
NAI..............................................................................................................
78
3.1. Phƣơng hƣớng và quan điểm quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công tại
tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới….............................................................
78
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc về
đầu tƣ công…………………....……………...........................................
99
3.2.5. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tƣ phát triển, chú trọng
hình thức PPP……………………......……………………………….....
100
3.2.6. Tăng tính hiệu lực của kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán
đối với hoạt động của đầu tƣ công……....………………………………
103
3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ
công………………………………………………………………………...
105
3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và các Bộ………………….
105
3.3.2. Kiến nghị với HĐND và UBND tỉnh…………………………...
106
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3…………………………………………………..
tế với ba trụ cột: Thắt chặt ĐTC từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN), tái cấu trúc
hệ thống ngân hàng thƣơng mại và tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nƣớc, trọng
tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc.
Trong sự nghiệp đổi mới, Đồng Nai luôn giữ vững vị trí, vai trò của một
tỉnh trọng điểm trong chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) của khu
vực phía Nam và của cả nƣớc, với mức tăng trƣởng tổng sản phẩm trên địa
bàn tỉnh luôn cao hơn mức bình quân của cả nƣớc. Một trong những nhân tố
quan trọng của những thành tựu nêu trên là những hoạt động ĐTC, trong đó
có quản lý nhà nƣớc (QLNN) trên lĩnh vực này.
Tuy nhiên, cũng nhƣ các địa phƣơng khác trên cả nƣớc, QLNN về ĐTC
tại Đồng Nai còn thiếu sót, yếu kém: Chất lƣợng một số quy hoạch chƣa đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững; Kế hoạch bố trí vốn chƣa thực sự hợp lý;
Hiệu quả hoạt động thẩm định và quản lý dự án ĐTC chƣa cao, dẫn đến lãng
1
phí và thất thoát vốn đầu tƣ; Hiệu quả và hiệu lực của hoạt động giám sát
đánh giá đầu tƣ còn mang tính hình thức.
Trong bối cảnh nền kinh tế cả nƣớc nói chung và tại Đồng Nai nói riêng,
đang đối diện với rất nhiều thách thức, khó khăn nhƣ áp lực lạm phát, cơ sở
hạ tầng chƣa đáp ứng nhu cầu tăng trƣởng kinh tế, sức ép cạnh tranh trong và
ngoài nƣớc… Muốn vƣợt qua đƣợc những thách thức này, Đồng Nai cần phải
cải cách mạnh mẽ hơn nữa chất lƣợng QLNN nói chung và hiệu quả công tác
QLNN đối với ĐTC nói riêng. Thực tiễn đang đòi hỏi các cơ quan QLNN về
ĐTC trong tỉnh phải có giải pháp phù hợp. Đồng thời khẩn trƣơng và quyết
liệt giải quyết để ĐTC thực sự là động lực quan trọng cho Đồng Nai sớm đạt
mục tiêu là tỉnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm 2020.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả luận văn lựa chọn đề tài “Quản lý
nhà nƣớc về đầu tƣ công tại tỉnh Đồng Nai”. Thông qua quá trình nghiên
nhiều giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả QLNN về ĐTC, nhất là sau
khi Luật Đầu tƣ công có hiệu lực.
Trong đó, đáng chú ý nhƣ: (1) Nhóm giải pháp về điều chỉnh cơ cấu đầu
tƣ; (2) Nhóm giải pháp về nâng cao chất lƣợng quy hoạch, tăng cƣờng kỷ luật
thực thi quy hoạch, đảm bảo gắn kết chiến lƣợc với quy hoạch và kế hoạch
phát triển KT-XH; (3) Nhóm giải pháp về tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra,
giám sát, minh bạch thông tin, đánh giá và kiểm toán các dự án đầu tƣ sử
dụng vốn Nhà nƣớc; (4) Nhóm giải pháp về tăng cƣờng hoàn thiện khung
pháp lý về quản lý đầu tƣ.
- Một số Luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về QLNN về ĐTC nói chung, là
những tài liệu tham khảo quý báu giúp cho việc hoàn thành luận văn này.
Tiêu biểu, nhƣ: Nguyễn Hoàng Anh (2008), Hiệu quả quản lý đầu tư công ở
Thành phố Hồ Chí Minh: Vấn đề và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,
Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh[1]; Nguyễn Thụy Hải
3
(2014), Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà
Nam, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội [19]; Nguyễn Thị Ngọc Hân (2010), Vai trò của nhà nước
đối với đầu tư công ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Chính trị, Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội [20]; Trần Thị Thanh Hƣơng
(2015), Quản lý nhà nước về đầu tư công của tỉnh Hà Giang, Luận văn Thạc
sĩ Quản lý Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội [26];
Huỳnh Quốc Thuấn (2015), Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng tại
huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh [47]; Thân Đăng Phong (2013), Quản lý
nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN ở huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh [37].
liệu đƣợc tác giả thu thập các báo cáo, số liệu của Tổng cục Thống kê, Kiểm
toán Nhà nƣớc (KTNN) Khu vực XIII, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ
(KH&ĐT), Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN) tỉnh Đồng Nai.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Với kết quả nghiên cứu, Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn của việc nâng cao chất lƣợng QLNN đối với ĐTC, qua
đó giúp đƣa ra các chính sách quản lý ĐTC một cách hiệu quả hơn, giúp duy
trì tốc độ phát triển kinh tế cao của tỉnh nhà trƣớc các thách thức trong giai
đoạn hiện nay và trong thời gian tới.
Luận văn cũng có thể góp phần làm giàu thêm cứ liệu khoa học cho việc
hoạch định đƣờng lối và chủ trƣơng của Đảng, pháp luật và chính sách của
Nhà nƣớc trong nâng cao chất lƣợng QLNN về ĐTC ở cả nƣớc nói chung và
tỉnh Đồng Nai nói riêng.
5
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, kết cấu của Luận văn gồm
3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công tại tỉnh Đồng
Nai.
Chƣơng 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về
đầu tƣ công tại tỉnh Đồng Nai.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
Ở Việt Nam, bƣớc vào thời kỳ đổi mới khái niệm ĐTC đã đƣợc đặt ra,
nhƣng lại đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau. Trong đó, chủ yếu là: ĐTC
hay đầu tƣ của Nhà nƣớc tại Việt Nam thƣờng đƣợc hiểu bao gồm tất cả các
khoản đầu tƣ do Chính phủ và các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà
nƣớc tiến hành, bao gồm: (1) Đầu tƣ từ ngân sách; (2) Đầu tƣ theo các
chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu đƣợc thông qua trong kế hoạch ngân sách
hằng năm; (3) Tín dụng đầu tƣ (vốn cho vay) của nhà nƣớc có mức độ ƣu đãi
nhất định; (4) Đầu tƣ của các doanh nghiệp nhà nƣớc.
Theo tác giả, việc đƣa đầu tƣ của các doanh nghiệp nhà nƣớc vào phạm
vi của ĐTC là không phù hợp với bản chất và chức năng chính của ĐTC. Bởi
vì, ĐTC là đầu tƣ để phục vụ lợi ích chung, xây dựng nền tảng phát triển và
tăng trƣởng cho quốc gia hoặc địa phƣơng. Mặt khác, ĐTC chủ yếu tập trung
vào các lĩnh vực mà khu vực tƣ nhân không thể hoạt động hoặc hoạt động
không hiệu quả, không nhằm mục đích kinh doanh.
Tác giả nhất trí với khái niệm ĐTC đã đƣợc xác định tại Luật Đầu tƣ
công (2014), theo đó lĩnh vực ĐTC sẽ bao gồm: (1) Đầu tƣ chƣơng trình, dự
án kết cấu hạ tầng KT-XH; (2) Đầu tƣ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà
nƣớc, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (3) Đầu tƣ
và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; (4) Đầu tƣ của Nhà
nƣớc tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công-tƣ.
Vốn ĐTC theo quy định hiện hành, bao gồm: vốn NSNN, vốn công trái
quốc gia, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn Trái phiếu chính quyền địa phƣơng,
vốn ODA và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu
tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa
8
đƣa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để
đầu tƣ.
Đây là định nghĩa đã đƣợc luật hóa và phản ánh đƣợc bản chất của ĐTC.
các cấp, các ngành từ Quốc hội, Chính phủ, cơ quan cấp trung ƣơng, cho đến
chính quyền địa phƣơng các cấp. Các cơ quan, tổ chức nhà nƣớc quản lý toàn
diện quá trình ĐTC với các chức năng từ ban hành chính sách, cơ chế quản lý,
hƣớng dẫn, đến hỗ trợ, kiểm tra, giám sát.
(2) ĐTC là khoản chi tích lũy NSNN. Chi ĐTC trực tiếp làm gia tăng số
lƣợng và chất lƣợng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân; là cơ sở và nền
tảng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: phát triển cân
đối giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia,
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự
phát triển của các thành phần kinh tế, thu hút đầu tƣ trong nƣớc, nƣớc ngoài
và tạo động lực cho sự tăng trƣởng.
(3) Quy mô và cơ cấu chi ĐTC của NSNN không cố định. Nhà nƣớc sẽ
điều chỉnh quy mô và cơ cấu ĐTC cho phù hợp với chiến lƣợc phát triển KTXH của Nhà nƣớc và tình hình KT-XH trong từng thời kỳ.
(4) Chi ĐTC phải gắn chặt chi thƣờng xuyên nhằm nâng cao hiệu quả
vốn đầu tƣ. Sự phối hợp không đồng bộ giữa chi đầu tƣ với chi thƣờng xuyên
sẽ dẫn đến tình trạng thiếu kinh phí để sữa chữa, bảo dƣỡng cơ sở hạ tầng.
Điều này sẽ làm giảm hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản đầu tƣ. Sự gắn kết
giữa hai nhóm chi tiêu này sẽ khắc phục tình trạng đầu tƣ tràn lan, không tính
đến hiệu quả khai thác.
(5) Quá trình đầu tƣ cũng nhƣ kết quả và hiệu quả hoạt động ĐTC chịu
ảnh hƣởng của nhiều yếu tố bất định theo thời gian và của điều kiện không
gian tự nhiên, của tình hình KT-XH và thƣờng phải trải qua thời gian dài mới
có thể thấy rõ đƣợc hiệu quả của hoạt động ĐTC đó.
10
(6) Hoạt động ĐTC thƣờng đòi hỏi một khối lƣợng tiền vốn, vật tƣ rất
lớn và mang tính chất lâu dài.
(7) Nguồn vốn đầu tƣ cho hoạt động ĐTC là từ Nhà nƣớc, kể cả vốn
công trái quốc gia, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn Trái phiếu chính quyền địa
lý toàn bộ nền KT-XH, quyết định đến sự tăng trƣởng kinh tế và an sinh xã
hội của đất nƣớc. Trong phát triển kinh tế, vai trò điều hành của Nhà nƣớc có
ý nghĩa quyết định đến phƣơng hƣớng phát triển, sự tăng trƣởng hay suy giảm
của nền kinh tế thông qua các công cụ ĐTC, các chính sách ĐTC.
- Hai là, Nhà nƣớc phải đảm bảo tính thống nhất về mục tiêu ĐTC là duy
trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế theo chiến lƣợc KT-XH đã đƣợc
hoạch định, đem lại phúc lợi xã hội lớn nhất cho đông đảo quần chúng nhân
dân chứ không phải cho một nhóm lợi ích nào đó.
- Ba là, Nhà nƣớc bằng công cụ pháp luật phải đảm bảo ĐTC là cơ sở
cho sự phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho việc thu hút các nguồn vốn đầu tƣ
khác, tránh những can thiệp gây hạn chế đầu tƣ, làm méo mó thị trƣờng.
- Bốn là, Nhà nƣớc bằng công cụ pháp luật và hệ thống tổ chức, bộ máy
của mình để quyết định chủ trƣơng, triển khai thực hiện, bảo đảm sử dụng
đúng minh bạch, và tiết kiệm nguồn vốn đầu tƣ, chống thất thoát, lãng phí
trong quá trình ĐTC.
Nhƣ vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của ĐTC và những hệ quả to
lớn từ việc ĐTC kém hiệu quả mang lại, QLNN về ĐTC lại càng cần thiết và
mang tính tất yếu.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công.
1.2.1. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đầu tư công.
QLNN về ĐTC cần tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
- Một là, tuân thủ các quy định của pháp luật về ĐTC. QLNN về ĐTC
trƣớc tiên phải tuân thủ các quy định của pháp luật nhƣ Luật Đầu tƣ công,
12
Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu... và các nghị định, thông tƣ hƣớng dẫn có liên
quan nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, cũng nhƣ pháp lý của hoạt động QLNN về
ĐTC.
- Hai là, phù hợp với chiến lƣợc phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển
công, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTC nhƣ các nghị định
về hƣớng dẫn kế hoạch ĐTC trung hạn, các nghị định, thông tƣ quy định về
đầu tƣ xây dựng, các chỉ thị, quyết định của Thủ tƣớng, quyết định của Bộ
trƣởng liên quan đến lĩnh vực ĐTC.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTC, chủ trƣơng đầu tƣ dự án, các nghị
quyết về KT-XH của Quốc hội, Thủ tƣớng Chính phủ, HĐND cấp tỉnh…
- Ban hành các quyết định về phân cấp thẩm định, quản lý dự án đầu tƣ,
quy trình thẩm định, quyết định đầu tƣ, các đơn giá xây dựng cơ bản trên địa
bàn tỉnh, các hƣớng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hƣớng dẫn các đơn vị, cơ quan có liên
quan trong việc thực hiện công tác giải ngân hằng năm, xử lý nợ đọng, quản
lý chất lƣợng công trình xây dựng, tăng cƣờng xử lý quyết toán các dự án tồn
đọng hoàn thành theo các văn bản, công văn của cấp có thẩm quyền.
Đây là những nội dung có tính cốt lõi trong công tác QLNN về ĐTC của
UBND cấp tỉnh. Với trách nhiệm và quyền hạn của mình, UBND tỉnh vừa
phải triển khai thực hiện nghiêm văn bản pháp luật của cấp trên, vừa phải ban
hành văn bản điều hành cụ thể trong quá trình thực thi trách nhiệm trong
QLNN về ĐTC ở địa phƣơng.
1.2.2.2. Bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư công.
Bộ máy QLNN về ĐTC, bao gồm các chủ thể với các chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể: từ Quốc hội là cơ quan lập
pháp, Chính phủ (Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,...), Kiểm toán
14
Nhà nƣớc, Thanh tra Chính phủ, HĐND, UBND các cấp và các cơ quan
chuyên môn ở mỗi cấp. Trong đó, trách nhiệm trực tiếp QLNN về ĐTC là cơ
quan hành chính các cấp. Đối với cấp tỉnh, để giúp UBND tỉnh quản lý ĐTC
trên địa bàn, bên cạnh các sở, ngành chức năng, các tỉnh còn thành lập các
hợp lý: không quá nhấn mạnh và tuyệt đối hóa vai trò chỉ huy tập trung, mang
tính áp đặt chủ quan của trung ƣơng, nhƣng cũng không thả nổi, buông lỏng
theo sự dẫn dắt của tính cục bộ địa phƣơng, lợi ích nhóm.
1.2.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư công.
a. Quy hoạch mạng lưới đầu tư.
Nhằm đảm bảo để hoạt động ĐTC đƣợc thực hiện đúng theo quy hoạch
tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực…đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt,
chính quyền địa phƣơng phải xây dựng đƣợc quy hoạch phát triển nhằm khai
thác, phát huy đƣợc tiềm năng, lợi thế của địa phƣơng, đạt những mục tiêu cụ
thể trong các giai đoạn đã xác định. Muốn vậy:
- Quy hoạch cấp tỉnh phải phù hợp với: (1) Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh và các chủ trƣơng phát triển KT-XH của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
trong nhiệm kỳ và Nghị quyết của HĐND tỉnh; (2) Chiến lƣợc, quy hoạch
tổng thể phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh của vùng; quy hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực; (3) Quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch sử dụng
đất cấp quốc gia liên quan đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; (4) Quy
hoạch xây dựng, đô thị và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh giai đoạn trƣớc đã
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; (5) Bản đồ, tài liệu, số liệu kết quả điều
tra cơ bản, khảo sát, hiện trạng KT-XH và điều kiện tự nhiên của địa phƣơng.
- Xây dựng quy hoạch cần phải tuân thủ nguyên tắc: (1) Phù hợp với
mục tiêu của chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH; bảo đảm quốc
phòng, an ninh, tạo động lực phát triển KT-XH bền vững; thống nhất với quy
hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích
16