MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÂU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp............................. 2
1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................... 2
1.1.2. Đặc điểm cơ bản về đầu tư trực tiếp.................................................... 2
1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.......... 3
1.1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (A business co-operation contract).. 3
1.1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh (A Joint Venture Enterprise).................. 4
1.1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Enterprise with one
hundred (100) percent Foreign owned capital)............................................. 4
1.1.3.4. Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao............................. 5
1.1.3.5. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao................................................... 6
1.2 Vị trí, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
1.2.1. Vị trí của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)....................................... 6
1.2.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế đất nước...................................................................................... 8
II.THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1 Giới thiệu lợi thế thu hút đầu tư của tỉnh............................................... 9
2.1.1.Vị trí chiến lược................................................................................... 9
2.1.2. Hạ tầng đồng bộ................................................................................... 10
2.1.3.Nguồn tài nguyên và tiềm năng phong phú........................................... 10
2.1.4.Kinh tế phát triển năng động, an ninh chính trị ổn định........................ 11
2.1.5.Hoạch định mang tính đột phá và mời gọi nhiệt thành......................... 11
2.1.6.Chính sách thông thoáng và cởi mở...................................................... 11
2.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định 2007 -
2010.
2.2.1. Quy mô và số lượng dự án................................................................... 12
2.2.2. Cơ cấu đầu tư FDI................................................................................ 15
2.2.3. Hình thức đầu tư FDI........................................................................... 16
2.3 Đánh giá kết quả đạt được trong thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định
Phạm vi nghiên cứu : Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định từ
2007 -2010.
Phương pháp nghiên cứu: Đề án áp dụng phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp tổng hợp thống kê
Kết cấu đề án: Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo. Đề án gồm có 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về hoạt động đầu tư nước ngoài.
Phần 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định
trong thời gian qua (2007-2010).
Phần 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên địa bàn tỉnh
Bình Định.
Với khả năng đánh giá thu thập thông tin còn hạn chế, chắc chắn đề án của
em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của cô.
Trang 2
Đề án chuyên ngành
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI.
1.1. Giới thiệu khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ ngày càng lớn
đã tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụ thuộc giữa các nước, các
quốc gia ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công
nghệ và cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy
mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các
quốc gia. Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư để Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
(CNH - HĐH) của các nước phát triển rất lớn. Mặt khác ở các nước phát triển
dồi dào vốn và công nghệ, họ muốn tìm kiếm những nơi thuận lợi, chi phí thấp
để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ. Chính điều đó đã tạo
nên một sự thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt phổ biến nhất
1.1.3.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết của hai bên hay nhiều
bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam mà không cần thành lập tư cách pháp nhân
Hình thức này có đặc điểm:
- Không ra đời một pháp nhân mới
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp đồng
nội dụng chính phản ánh trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên với nhau.
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính
chất mục tiêu kinh doanh và được cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn
- Hợp đồng phải do đại diện của các bên có thẩm quyền kí. Trong quá trình
hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên tư các pháp nhân của mình
1.1.3.2. Doanh nghiệp liên doanh: Theo khoản 2 điều 2 luật đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam quy định doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do
Trang 4
Đề án chuyên ngành
hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh
hoặc hiệp định kí giữa chính phủ nước Cộng hoà xã hộ chủ nghĩa Việt Nam và
chính phủ nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước hợp tác với doanh
nghiệp Việt Nam hoặc các doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước
ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
- Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập
dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Các bên chịu trách nhiệm về phần
vốn của mình.
- Phần góp vốn của bên hoặc các bên nước ngoài không hạn chế mức tối đa
nhưng tối thiểu không dưới 30% vốn pháp định và trong quá trình hoạt động
không giảm vốn pháp định.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quả
trị mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định tương ứng với tỷ lệ góp vốn của
các bên nhưng ít nhất phải là hai người. Hội đồng quản trị có quyền quyết định
dựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của
Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây
xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự
án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
1.2. Vị trí, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối
với tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
1.2.1. Vị trí của đầu tư trực tiếp nước ngoài với nền kinh tế Việt Nam.
Như đã nêu ở trên vốn đầu tư có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiến trình hội
nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng ta đang cần một
lượng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới để
phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước, vươn lên cùng các
nước trong khu vực cũng như thế giới.
Trang 6
Đề án chuyên ngành
Vốn đầu tư không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quan trọng
với các nước có vốn đầu tư và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư. Nó giúp
các chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ do đặt dự án đầu tư tại
nơi đó và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ. Cũng chính nhờ vào đầu tư
nước ngoài mà các nhà đầu tư được tự điều chỉnh công việc kinh doanh của
mình cho phù hợp với điều kiện kinh tế phong tục tập quán điạ phương để từ đó
bằng kinh nghiệm và khả năng của mình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời
giúp các chủ đầu tư có thể tiết kiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá
rẻ ngoài ra còn giúp tránh khỏi hàng rào thuế quan.
Đối với chúng ta nước tiếp nhận đầu tư thì các dự án đầu tư trực tiếp có ý nghĩa
hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trong việc hội nhập
vào nền kinh tế thế giới.
1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.2.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp nông nghiệp dịch vụ, công việc này đòi
hỏi rất nhiều vốn cũng như cần tới rất nhiều sự hỗ trợ về công nghệ.
Hơn nữa yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân
sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá
đời sống kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quan trọng trong kinh
tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá
trình phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham
gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nước trên thế giới đòi hỏi
từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân
công lao động quốc tế và sự vận động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc
gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và chính đầu tư nước ngoài sẽ góp
phần làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế.
1.2.2.3. Đầu tư trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội hiên nay
Nguồn vốn cho đầu tư phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhưng đầu tư trực
tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó. Đối với một nước còn chậm phát
triển như nước ta nguồn vốn tích luỹ được là rất ít vì thế vốn đầu tư nước ngoài
Trang 8
Đề án chuyên ngành
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.Nước ta có
tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên cũng như nguồn lao động dồi dào nhưng do
thiếu nguồn vốn và chưa có đủ trang thiết bị khoa học tiên tiến nên chưa có điều
kiện khai thác và sử dụng.
Với các nước đang phát triển vốn đầu tư nước ngoài chiếm một tỷ lệ đáng kể
trong tổng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số nước hoàn
toàn dựa vào vốn đầu tư nước đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự phát triển.
Nhưng tiếp nhận đầu tư trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một số những
điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện ưu đãi với các chủ đầu tư.
Nhưng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giới hiện nay thì
Trong những năm qua, Tỉnh Bình Định đã chủ động phát huy nội lực và tích
cực thu hút các nguồn lực từ bên ngoài nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và
nâng cao mức sống của nhân dân. Phương châm của tỉnh trong mời gọi hợp tác,
đầu tư là đi trước một bước trong chuẩn bị hạ tầng kinh tế - xã hội và cải cách
thủ tục hành chính.
2.1.2. Lợi thế đầu tư của tỉnh Bình Định.
Bình Định hấp dẫn trong đầu tư và kinh doanh thể hiệ bởi 1 số lợi thế sau:
2.1.2.1.Vị trí chiến lược
Bình Định là 1 trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung - nằm ở
trung tâm của trục Bắc - Nam Việt Nam trên cả 3 tuyến đường bộ, đường sắt và
đường hàng không, là cửa ngõ ra biển gần nhất và thuận lợi nhất của Tây
Trang 10
Đề án chuyên ngành
Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái Lan (bằng cảng biển quốc tế
Quy Nhơn và Quốc lộ 19). Với vị trí này, Bình Định có lợi thế vượt trội trong
liên kết, giao lưu kinh tế khu vực và quốc tế.
2.1.2.2. Hạ tầng đồng bộ
Bình Định có hệ thống giao thông đồng bộ bao gồm: đường bộ, đường sắt
quốc gia, cảng biển quốc tế, sân bay. Đi lại bằng đường hàng không giữa Bình
Định với Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất 1 giờ, với Hà Nội chỉ 2 giờ.
Cấp điện, cấp nước, các dịch vụ bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân hàng,
các cơ sở giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của
mọi người dân và doanh nghiệp. Hạ tầng phục vụ du lịch, vui chơi giải trí đã và
đang được quan tâm đầu tư, nâng cấp.
2.1.2.3. Nguồn tài nguyên và tiềm năng phong phú
Bên cạnh 134km bờ biển với nhiều bãi biển, thắng cảnh biển và nguồn lợi
thuỷ sản, Bình Định còn có nhiều loại khoáng sản như đá granite, ilmenite, cát,
cao lanh, đất sét, suối khoáng, vàng.
Bình Định là miền đất võ nhưng giàu truyền thống nhân văn với nhiều di tích
lịch sử - văn hoá gắn với tên tuổi của anh hùng dân tộc Hoàng Đế Quang Trung
nghệ cao như xây dựng cảng biển nước sâu, đóng mới và sửa chữa tàu biển, lọc
và hoá dầu, sản xuất lắp ráp đồ điện, điện tử, sản xuất điện, phát triển du lịch,
dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn
thông... đồng thời có thể lựa chọn đầu tư trong khu thuế quan, khu chế xuất hoặc
khu phi thuế quan.
2.1.2.6. Chính sách thông thoáng và cởi mở
Cùng với tinh thần hợp tác tích cực là những chính sách cởi mở, thông
thoáng, ưu đãi và hỗ trợ thiết thực, coi lợi ích và thành công của nhà đầu tư là
lợi ích và thành công của chính mình. Cộng đồng doanh nghiệp ở Bình Định
phát triển rất năng động, chứng tỏ môi trường kinh doanh tại tỉnh minh bạch và
thuận lợi, là đất lành cho doanh nghiệp.
Trang 12
Đề án chuyên ngành
2.2 Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Định trong
thời gian qua (2008 - 2010)
(HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) Tỉnh đã tập trung cao độ, chỉ đạo sát
sao, đề ra các biện pháp và chính sách cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư,
phát huy lợi thế và vị trí địa lý, tích cực thu hút mọi nguồn lực của các thành
phần kinh tế cho đầu tư phát triển. Vì vậy, kết quả thu hút đầu tư trong những
năm qua có sự tiến bộ vượt bậc. Đến nay tỉnh Bình Định đã thu hút được 40 dự
án đầu tư FDI vào tỉnh. Để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh Bình Định lần thứ XIII "... Phát huy và khai thác cao độ tiềm năng,
thế mạnh của địa phương, tận dụng mọi nguồn lực bên trong và ngoài tỉnh, tranh
thủ sự giúp đỡ của Trung ương, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, chuyển mạnh nền kinh tế
theo cơ cấu công nghệp - nông nghiệp - dịch vụ, thực hiện phân công lại lao
động xã hội ...". Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân Mặc dù số dự án FDI chỉ chiếm
23,8% tổng số dự án nhưng lại có số vốn đăng ký kinh doanh rất cao là 621,475
triệu USD tương đương 13050,975 tỷ VNĐ gần bằng một nửa tổng số vốn đăng
ký của 143 dự án. Điều này cho thấy lượng vốn FDI đầu tư thông qua các dự án
chỉnh chính mình, chưa thể vươn ra địa bàn, lĩnh vực mới. Một số nhà đầu tư
đến Bình Định tìm hiểu và đăng ký đầu tư nhưng năng lực hạn chế, không thể
sớm triển khai công tác chuẩn bị đầu tư. Bình Định thu hút được 5 dự án có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với số vốn đăng ký 48,7 triệu USD giảm 32,8
% so với năm 2007 từ 72,5 triệu USD xuông còn 48,7 triệu USD. Tính đến năm
2008, toàn tỉnh có 32 dự án FDI (trong đó có 23 dự án 100% vốn nước ngoài)
với tổng vốn đăng ký hơn 409 triệu USD.
Trong đó dự án có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên được cấp phép tại tỉnh
Bình Định trong năm 2008 là dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may xuất khẩu
Hwarung của công ty TNHH Hwarung Việt Nam.. Theo dự án, nhà máy chuyên
sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu với công suất 1.500.000 áo và
525.000 quần/năm, với tổng vốn đầu tư là 1,2 triệu USD, tại Cụm Công nghiệp
Quang Trung, TP Quy Nhơn.
Trang 14
Đề án chuyên ngành
Trong năm 2009, mặc dù còn chịu tác động của suy giảm kinh tế nhưng tỉnh
ta đã thu hút được 2 dự án đầu tư nước ngoài (ĐTNN) với tổng vốn đăng ký
57,12 triệu USD. So với năm 2008 thì số dự án thấp hơn, nhưng vốn đăng ký
cao hơn (ĐTNN tăng 17%)...Đến 2009 Bình Định có 34 dự án ĐTNN (FDI) với
tổng vốn đăng ký trên 470,75 triệu USD, gồm 28 dự án 100% vốn nước ngoài và
6 dự án liên doanh hoặc có góp vốn giữa nhà ĐTTN và nhà ĐTNN.
Trong năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 6 dự án FDI được cấp Giấy chứng nhận
đầu tư, tổng vốn đăng ký: 150,042 triệu USD, tăng 96,52% so với cùng kỳ năm
trước. Trong đó, Ban quản lý Khu Kinh tế cấp 2 dự án, tổng vốn: 131 triệu USD;
UBND tỉnh cấp 4 dự án, tổng vốn: 19,042 triệu USD.
Tính đến nay Bình Định có 40 dự án FDI, tổng vốn: 621,475 triệu USD, gồm
33 dự án 100% vốn nước ngoài và 7 dự án liên doanh. Trong đó, Ban quản lý
Khu Kinh tế cấp 10 dự án, tổng vốn: 504,91 triệu USD; UBND tỉnh cấp 30 dự
án, vốn đăng ký: 116,565 triệu USD. Kết quả trên cho thấy thu hút vốn khu vực
đầu tư nước ngoài có sự hồi phục mạnh mẽ.Các nhà đầu tư đến từ các quốc gia
hiện muộn hơn so với các tỉnh khác trong cả nước.Với mong muốn thu hút đầu
tư nước ngoài nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh nhà, Bình Định đã có những
chính sách, sự ưu tiên đối với phát triển ngành công nghiệp và các KCN tập
trung. Đến nay Bình Định đã và đang hình thành 37 cụm công nghiệp, có tổng
diện tích 1.519,37 ha với các ngành nghề chủ yếu: chế biến lương thực thực
phẩm, chế biến gỗ, cơ khí nhỏ, sản xuất gạch ngói, hàng tiêu dùng... Hiện đã có
19 cụm công nghiệp đi vào hoạt động từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển cân
đối, lớn mạnh và tiến tới đạt mục tiêu chung của tỉnh là sẽ trở thành tỉnh công
nghiệp .
Phân tích cơ cấu đầu tư theo ngành cho thấy : các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài đã có mặt ở nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và đang có sự chuyển
dịch cho phù hợp với yêu cầu của công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất
nước.
Bảng 2. Cơ cấu đầu tư FDI vào Bình Định từ 2008- 2010
Đơn vị: %
Lĩnh vực 2008 2009 2010
Công nghiệp nặng 7 15 27
Trang 16
Đề án chuyên ngành
Công nghiệp nhẹ 32 40 45
Công nghiệp chế biến 32 26 10
Du lịch 4 8 10
Xậy dựng 25 11 8
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định)
Ta thấy, cơ cấu FDI đã từng bước chuyển dịch vào lĩnh vực công nghiệp nặng
(từ 7% năm 2008 cho đến 27% năm 2010), công nghiệp nhẹ (từ 32% năm 2009
đến 45% năm 2010) trong khi đó công nghiệp chế biến lại có xu hướng giảm
dần qua các năm ( từ 32% năm 2009 còn 10% năm 2010). Các nhà đầu tư trong
lĩnh vực này hầu như đều lựa chọn phương thức đầu tư 100% vốn nước ngoài
chứ hiếm khi liên doanh với phía Việt Nam. Hệ thống ngân hàng của Việt Nam
rằng nguyên nhân chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài bắt nguồn từ việc liên doanh gượng ép và không ngang tầm với bên đối
tác. Bên Việt Nam bị hạn chế về mọi mặt trong khi đối tác nước ngoài là những
công ty,tập đoàn có tiềm lực kinh tế mạnh và theo đuổi chiến lược kinh doanh
toàn cầu, nên quan điểm và chiến lược kinh doanh khác nhau. Hơn nữa, do bị
chi phối ràng buộc bởi nguyên tắc nhất trí trong luật ĐTNN của ta quy định còn
cứng nhắc, làm cho bên Việt Nam bị hạn chế trong các quyết định sản xuất kinh
doanh thu lợi nhuận.
2.3. Đánh giá kết quả đạt được trong thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình
Định từ 2007 -2010.
Hoạt động của FDI đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh,
tạo khả năng lớn cho sản xuất cũng như đa dạng cho các mặt hàng; dưới đây là
Trang 18