BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/………..
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THANH NHÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ NGUYỄN NGỌC THAO
Phản biện 1: TIẾN SĨ ĐÀO ĐĂNG KIÊN
Phản biện 2: TIẾN SĨ TRẦN MINH TÂM
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
là đẩy mạnh đầu tư công và cải cách mạnh mẽ hơn nữa chất lượng
QLNN nói chung và hiệu quả công tác QLNN đối với đầu tư công
nói riêng.
Đây là lý do tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà
nƣớc về đầu tƣ công tại tỉnh Đồng Nai”. Thông qua quá trình
nghiên cứu, tác giả mong muốn đóng góp một phần nhỏ của mình
vào việc thực hiện tốt và nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tư công
1
của tỉnh Đồng Nai, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của địa
phương.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã tập trung nghiên cứu
hai nhóm công trình, đề tài, bài viết:
- Nhóm công trình về khái niệm, bản chất và hình thức, các
quy định pháp lý, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu
tư công, thực trạng đầu tư công tại các quốc gia và kinh nghiệm tái
cơ cấu đầu tư công cho Việt Nam, tổng quan về đầu tư công giai
đoạn từ năm 2000 đến nay và những định hướng đổi mới đầu tư
công, trong đó có QLNN về đầu tư công giai đoạn 2011-2020.
- Nhóm Luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về QLNN về đầu tư
công nói chung.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp luận
của việc QLNN về ĐTC tại tỉnh Đồng Nai, nhằm hướng tới mục tiêu
đề xuất giải pháp để hoàn thiện QLNN về ĐTC tại tỉnh Đồng Nai.
Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn thực hiện 03 nhiệm
vụ cơ bản, đó là: (1) Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về ĐTC và
QLNN cấp tỉnh về ĐTC; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng ĐTC và
Luận văn cũng có thể góp phần làm giàu thêm cứ liệu khoa
học cho việc hoạch định đường lối và chủ trương của Đảng, pháp
luật và chính sách của Nhà nước trong nâng cao chất lượng QLNN
về đầu tư công ở cả nước nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, kết cấu của
Luận văn gồm 3 chương, 8 mục:
Chương 1. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về đầu tư
công.
3
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư công tại
tỉnh Đồng Nai.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước về đầu tư công tại tỉnh Đồng Nai.
*****
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ
CÔNG
1.1. Tổng quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công.
1.1.1. Một số khái niệm.
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư.
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh
trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích
KT-XH và thường không thể hiện một cách tức thì; (6) Hoạt động
ĐTC thường đòi hỏi một khối lượng tiền vốn, vật tư rất lớn và mang
tính chất lâu dài; (7) Nguồn vốn đầu tư cho hoạt động ĐTC là từ Nhà
nước, kể cả vốn công trái quốc gia, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn
Trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA...; (8) Mục tiêu của
hoạt động ĐTC là các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
và phát triển KT-XH, trong đó chủ yếu là theo đuổi các mục tiêu của
chính sách công.
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về đầu tư công.
QLNN về ĐTC có những đặc điểm riêng, đó là: (1) QLNN về
ĐTC phải được đặt trong chiến lược phát triển KT-XH, trong tổng
thể phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, cả về chính sách lẫn quy hoạch;
(2) QLNN về ĐTC là lĩnh vực hết sức phong phú, rộng lớn và đa
dạng với nhiều loại nguồn vốn, đầu tư cho nhiều loại công trình, dự
án khác nhau, với những hình thức đầu tư khác nhau; (3) QLNN chỉ
chủ động đối với nguồn vốn NSNN chi cho ĐTC, đối với các nguồn
vốn khác, Nhà nước phải thông qua chính sách, cơ chế nhằm định
hướng, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và dân cư tham gia
ĐTC; (4) QLNN về ĐTC gắn với điều kiện lịch sử, cụ thể của quốc
6
gia, của địa phương, của ngành trong từng thời kỳ nhất định; (5)
QLNN về ĐTC phải nhằm đạt hiệu quả cả về kinh tế và hiệu quả xã
hội, ĐTC phải gắn với phát triển bền vững theo mục tiêu đã định.
1.1.2.3. Tính tất yếu của quản lý nhà nước về đầu tư công.
QLNN đối với ĐTC là tất yếu, bởi vì:
- Một là, Nhà nước bao giờ cũng giữ vai trò quyết định trong
điều hành và quản lý toàn bộ nền KT-XH, quyết định đến sự tăng
trưởng kinh tế và an sinh xã hội của đất nước, thông qua chính sách
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công.
QLNN về ĐTC bao gồm sáu nội dung chính: (1) Ban hành và
tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về ĐTC; (2) Tổ chức
bộ máy quản lý nhà nước về ĐTC; (3) Tổ chức thực hiện ĐTC, bao
gồm: Quy hoạch mạng lưới đầu tư; Lập, thẩm định và phê duyệt chủ
trương đầu tư chương trình, dự án ĐTC; Xây dựng kế hoạch ĐTC
trung hạn và hằng năm; Triển khai, thực hiện các dự án ĐTC; (4)
Giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; (5) Thẩm
tra quyết toán, bố trí vốn cấp sau quyết toán, xử lý sau quyết toán;
(6) Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân
liên quan đến hoạt động ĐTC.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
nhà nước về đầu tư công.
- Để đánh giá hiệu quả QLNN về ĐTC, cần xem xét, đối chiếu
05 chỉ tiêu, như sau: (1) Tác động của nguồn vốn đầu tư của Nhà
nước đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH; (2) Hiệu
quả của công tác quy hoạch, kế hoạch, phân bổ vốn, phân cấp quản
lý đầu tư của Nhà nước đối với việc triển khai và thực hiện các dự án
ĐTC; (3) Năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của các cán bộ
thuộc các cơ quan QLNN đối với việc thẩm định, kiểm tra, giám sát
8
chất lượng đầu tư xây dựng từ giai đoạn bắt đầu triển khai thực hiện
cho đến khi kết thúc dự án; (4) Số lượng, chất lượng và hiệu lực thực
thi của các văn bản pháp luật có liên quan đến ĐTC do Nhà nước ban
hành; (5) Hiệu quả của các giải pháp khuyến khích, thúc đẩy sự hợp
tác của người dân đối với cơ quan QLNN.
- QLNN về ĐTC là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố từ khách quan đến chủ quan. Các yếu tố này tồn tại
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Chương 1 là chương lý luận chung về một số vấn đề về QLNN
về ĐTC. Đây là cơ sở để triển khai nội dung chương 2 và chương 3.
*****
10
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
2.1. Tình hình KT-XH của tỉnh Đồng Nai.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.
- Đồng Nai là địa bàn chiến lược cả về kinh tế, chính trị - xã
hội và an ninh - quốc phòng, hợp tác quốc tế của phía Nam và của cả
nước; Có nhiều tuyến giao thông huyết mạch, có khu cảng biển, cách
sân bay Tân Sơn Nhất 30km và sân bay quốc tế Long Thành sẽ được
đầu tư trong tương lai.
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn 2011-2015, Đồng Nai đã đạt được nhiều
thành tựu về KT-XH như: Tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn ở mức
cao, GRDP năm 2015 của Đồng Nai đạt 200 nghìn tỷ đồng (tương
đương 9 tỷ USD); Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo đúng
định hướng, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có
bước chuyển dịch tích cực; Các chính sách an sinh xã hội được quan
tâm thực hiện, các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục có nhiều tiến bộ....
Bên cạnh đó, vẫn còn những tồn tại, yếu kém như: Phát triển
công nghiệp còn chủ yếu theo chiều rộng, tỷ lệ lao động thủ công
còn chiếm tỷ lệ cao, giá trị gia tăng trong sản xuất còn thấp; Hệ
thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội vẫn chưa đồng bộ,
kiểm tra, giám sát, phòng ngừa và xử lý sai phạm.
2.2.2. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư công.
Hoạt động của các chủ thể QLNN về ĐTC tại Đồng Nai được
vận hành theo chức năng, thẩm quyền luật định, từ HĐND, UBND
12
tỉnh, huyện và các sở, ban, ngành thể hiện tại sơ đồ số 2.1 (tr.52 luận
văn).
2.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư công.
2.2.3.1. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch.
Tính đến nay, Đồng Nai đã lập, thẩm định và phê duyệt được
58 dự án quy hoạch, trong đó: 02 quy hoạch tổng thể và quy hoạch
vùng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; 01 quy hoạch ngành cho
Bộ trưởng phê duyệt; 11 quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp
huyện, 44 quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn
tỉnh do UBND tỉnh phê duyệt.
Đây là căn cứ chủ yếu để triển khai, thực hiện kế hoạch phát
triển KT-XH 05 năm và hàng năm, đảm bảo tính đồng bộ và kết nối
của các dự án ĐTC.
2.2.3.2. Xây dựng kế hoạch ĐTC trung hạn và hằng năm.
Căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH 2011-2015 và 20162020, UBND tỉnh đã lập Kế hoạch vốn NSNN phân bổ cho các
chương trình, dự án ĐTC trong giai đoạn 2011-2016, với tổng vốn kế
hoạch là 29.639 tỷ đồng và được phân khai ra kế hoạch từng năm,
như sau: 2011 là 3.105, 2012 là 3.889, 2013 là 4.271, 2014 là 5.353,
2015 là 6.542 và 2016 là 6.479 tỷ đồng.
Nhìn chung, về tổng thể các dự án ĐTC sử dụng nguồn vốn
NSNN, vốn Trái phiếu chính phủ đều được thực hiện phân bổ theo
đúng quy định hiện hành, đúng theo mục đích của nguồn vốn và đối
2.2.3.6. Quản lý hoạt động đấu thầu, lựa chọn nhà thầu.
Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu
tại tỉnh Đồng Nai được thực hiện theo Luật Đấu thầu, cụ thể là: các
Nghị định: số 85/2009/NĐ-CP và số 63/2014/NĐ-CP; Quyết định: số
14
3564/QĐ-UBND, ngày 01/12/2009 và số 2688/QĐ-UBND, ngày
29/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2.2.3.7. Ký kết, thực hiện hợp đồng, quản lý tiến độ thực hiện
dự án.
Mặc dù còn một số sai sót, nhưng nhìn chung đại đa số hợp
đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu ở Đồng Nai được ký kết
cơ bản tuân thủ pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng (Thông tư
08/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011).
2.2.3.8. Điều chỉnh dự án đầu tư.
Công tác điều chỉnh dự án đầu tư tại tỉnh Đồng Nai được thực
hiện theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Tuy nhiên, việc quản lý
đối với điều chỉnh dự án, nhất là các khối lượng phát sinh thế nào là
"phù hợp" thì vẫn còn khá lỏng lẻo do nhiều nguyên nhân.
2.2.3.9. Quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu dự án.
Mặc dù còn những hạn chế nhưng nhìn chung hầu hết công
trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN, trong giai đoạn 2011-2015 đã
đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chưa có công trình xảy ra sai phạm
nghiêm trọng, một số ít công trình có sai sót về chất lượng đã được
phát hiện và khắc phục. Những công trình nghiệm thu sai khối lượng
cũng đã được khâu thanh tra, kiểm tra, quyết toán dự án hoàn thành
phát hiện và cắt giảm.
UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngành, các chủ đầu tư nhằm đẩy
mạnh xử lý các dự án hoàn thành chậm quyết toán, và tập trung xử
lý, hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản.
2.2.6. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
Trong giai đoạn 2011-2015, tại tỉnh Đồng Nai không để xảy ra
vi phạm, sai sót lớn trong hoạt động QLNN về ĐTC; các sai sót, vi
16
phạm đều được phát hiện và có những biện pháp khắc phục kịp thời
trong quá trình thanh tra, kiểm toán, quyết toán. Tuy nhiên, việc xử
lý vi phạm chưa mang tính răn đe mạnh mẽ
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công
tại tỉnh Đồng Nai.
2.3.1. Những kết quả đạt được.
(1) Tuy chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn đầu tư xã hội,
nhưng vốn đầu tư từ NSNN tại Đồng Nai được sử dụng có hiệu quả;
(2) Đồng Nai luôn quan tâm và coi trọng việc xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư-xây dựng, vốn đầu tư từ
NSNN; (3) Việc lập quy hoạch, kế hoạch KT-XH, kế hoạch phân bổ
vốn NSNN trên địa bàn, bảo đảm tính hệ thống và tính khả thi; (4)
Tăng cường kỷ cương trong xây dựng và phê duyệt dự án đầu tư,
quản lý vốn đầu tư dự án; (5) Xem công tác kiện toàn tổ chức, cán bộ
có yếu tố quyết định; (6) Hoạt động thanh tra, kiểm toán, quyết toán
dự án hoàn thành được đẩy mạnh và có những chuyển biến tích cực.
2.3.2. Các mặt hạn chế, tồn tại.
(1) Chất lượng một số quy hoạch của tỉnh chưa theo kịp yêu
cầu phát triển bền vững, kế hoạch bố trí vốn vẫn chưa chú trọng
nhiều đến vốn cấp sau quyết toán, vẫn tồn tại cơ chế xin – cho; (2)
sát, xử lý các vi phạm; (4) Lãng phí và tham nhũng trong quản lý đầu
tư và xây dựng.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trong chương 2, luận văn nêu khái quát vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên, KT - XH của tỉnh Đồng Nai; kết quả đầu tư công tại tỉnh
Đồng Nai trong thời gian qua; đồng thời nêu rõ những kết quả đạt
được và những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN về ĐTC trong
thời gian qua.
*****
18
Chƣơng 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. Quan điểm và phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về đầu
tƣ công tại tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
3.1.1. Phương hướng của Đảng và Nhà nước trong quản lý
nhà nước về đầu tư công.
Phương hướng QLNN về ĐTC cần được xác định như sau:
Quy hoạch, kế hoạch ĐTC phải phù hợp quy hoạch, xác định đúng
sự cần thiết phải đầu tư; Đổi mới cách thức thẩm định, đánh giá và
lựa chọn đầu tư theo mức độ hiệu quả kinh tế của dự án; Quyết định
đầu tư phải cân đối khả năng bố trí vốn trước khi phê duyệt dự án
đầu tư; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và phát
huy vai trò giám sát xã hội, cộng đồng dân cư trong QLNN đối với
dự án ĐTC; Gắn chặt trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn, giám
sát thi công; Khuyến khích lợi ích vật chất, đồng thời xử lý trách
nhiệm vật chất của các chủ thể có liên quan.
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư
3.2.2.Cải thiện các hoạt động tổ chức thực hiện đầu tư công.
- Nâng chất lượng công tác lập, thẩm định quy hoạch, rà soát,
đánh giá tình hình triển khai các quy hoạch, đảm bảo có sự thống
nhất, đồng bộ.
- Lập và điều hành thực hiện kế hoạch ĐTC gắn với kế hoạch
tài chính ngân sách.
- Thắt chặt quản lý trong thẩm định dự án, triển khai thực hiện
dự án ĐTC.
20
- Xây dựng các biện pháp đẩy mạnh công tác giải ngân vốn,
công tác thu hồi đối với các dự án ĐTC.
- Kiên quyết xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, tồn đọng các dự
án hoàn thành chậm quyết toán.
3.2.3. Bảo đảm tính công khai, minh bạch mọi hoạt động
đầu tư công.
Thực hiện nghiêm nguyên tắc “minh bạch và công khai hóa”
tất cả các khâu liên quan đến ĐTC cho tất cả các đối tượng có liên
quan, nhất là các đối tượng được thụ hưởng. Việc cung cấp thông tin
phải được mở rộng hơn, gắn với những số liệu để so sánh và các
phân tích, lý giải cần thiết để người tiếp nhận thông tin có thể hiểu
được và đưa ra ý kiến của mình. Các cơ quan QLNN và chủ đầu tư,
nhà thầu liên quan đến hoạt động ĐTC trên địa bàn tỉnh cần phải
thực hiện nghiêm túc Điều 14, Luật Đầu tư công
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà nước về đầu tư công.
Để đáp ứng được sự thay đổi, phát triển nhanh chóng của nền
kinh tế hiện nay, Đồng Nai cần sớm có định hướng đào tạo, bồi
dưỡng, thu hút và sắp xếp cho phù hợp với yêu cầu quản lý. Từng
- Quốc hội sớm nghiên cứu, thảo luận, chỉnh sửa và thông qua
Luật Quy hoạch; Chính phủ và các Bộ liên quan kịp thời ban hành
các văn bản hướng dẫn sau khi Luật Quy hoạch được ban hành.
- Kiến nghị Chính phủ tăng mức phạt đối với chủ đầu tư, nhà
thầu có hành vi vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối
lượng hoàn thành và quyết toán công trình, đồng thời có những cơ
chế, biện pháp mạnh để thực hiện nghiêm quy định trên; xem xét, bổ
sung các quy định về thời hạn thu hồi đối với những dự án còn phải
thu hồi sau quyết toán.
22
- Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính cần thường xuyên tổ chức các
lớp tập huấn phổ biến kiến thức quản lý dự án đầu tư, phổ biến kiến
thức về đầu tư theo hình thức đối tác công tư; Bộ Xây dựng, Bộ
GTVT và các Bộ chuyên ngành thường xuyên cập nhật, ban hành các
định mức, các quy định về quản lý chi phí đầu tư.
3.3.2. Kiến nghị với HĐND và UBND tỉnh.
- Ban hành quy định cụ thể về giám sát, đánh giá các dự án
đầu tư theo nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh; Ban hành quy chế
phối hợp, quy định về trách nhiệm của các sở, ngành, của Ban Quản
lý dự án, của chủ đầu tư, cấp trên chủ đầu tư, cơ quan tư vấn, giám
sát từ khâu thẩm định, phê duyệt, đấu thầu, thi công, nghiệm thu,
thanh, quyết toán dự án ĐTC.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trên cơ sở Chương 2 và phương hướng, nhiệm vụ của công
tác QLNN về ĐTC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới,
chúng tôi đưa ra sáu giải pháp lớn, đồng thời nêu một số kiến nghị
đối với cấp Trung ương và địa phương.
*****