DSpace at VNU: Một số đặc điểm tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý - Pdf 47

Một số đặc điểm tài nguyên đất nông nghiệp
tỉnh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp sử dụng
hợp lý
Nguyễn Hoài Thƣ Hƣơng

Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Khoa học đất; Mã số: 60 62 15
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Lê Đức
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày điều kiện hình thành đất tỉnh Quảng Bình; các quá trình hình hành
và suy thoái tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình. Đánh giá một số đặc điểm của
các nhóm đất chỉnh tỉnh Quảng Bình; hiện trạng sử dụng đất; đánh giá thực trạng suy
thoái tài nguyên đất; đề xuất một số giải pháp hạn chế suy thoái tài nguyên đất và sử
dụng đất hiệu quả.
Keywords: Khoa học đất; Tài nguyên đất; Đất nông nghiệp; Quảng Bình

Content
MỞ ĐẦU
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, nằm ở nơi hẹp
nhất của nƣớc ta với diện tích tự nhiên 806527 ha, lớn thứ 9 trong tổng số 63 tỉnh thành của cả
nƣớc. Tỉnh có thành phố Đồng Hới và 6 huyện: Minh Hoá, Tuyên Hoá, Quảng Trạch, Bố Trạch,
Quảng Ninh và Lệ Thuỷ với tổng số dân là 853004 ngƣời năm 2011.
Điều kiện tự nhiên khu vực Quảng Bình phân hoá sâu sắc theo hƣớng Bắc Nam và Đông
Tây. Đây là khu vực có hệ thống sông ngòi tƣơng đối ngắn và dốc, khí hậu khắc nghiệt, hàng
năm phải hứng chịu nhiều thiên tai. Diện tích đất nông nghiệp thấp 79744 ha, chỉ chiếm 9,89%


diện tích tự nhiên; diện tích đất lâm nghiệp 633184 ha, chiếm 78,51% diện tích tự nhiên; đất
chƣa sử dụng 36696 ha, chiếm 4,85%. Việc phát triển kinh tế dựa vào nông - lâm nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn cả về diện tích và chất lƣợng đất. Đây là một vùng có vị trí quan trọng trong


Điều kiện thảm thực vật

-

Điều kiện kinh tế - xã hội

2. CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH QUẢNG
BÌNH
-

Quá trình feralit - laterit hoá

-

Các quá trình sialit - feralit sialit - sialit glây trên đất bồi tụ

-

Quá trình xói mòn, rửa trôi

-

Quá trình mặn hoá

-

Quá trình phèn hoá



Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NHÓM ĐẤT CHÍNH
Căn cứ vào kết quả điều tra thực địa và số liệu phân tích, căn cứ vào hƣớng dẫn phân loại
đất của FAO - UNESCO, đất Quảng Bình chia thành 9 nhóm - 27 đơn vị đất [18].
-

Nhóm đất cát (Arenosols)

-

Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols)


-

Nhóm đất phèn (Thionic Fluvisols)

-

Nhóm đất phù sa (Fluvisols)

-

Nhóm đất than bùn (Histosols)

-

Nhóm đất bạc màu (Haplic Acrisols)



Đất chƣa sử dụng

3. THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH
Khái niệm suy thoái đất
Thực trạng suy thoái tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
a. Đất chưa suy thoái (H1)
b. Đất suy thoái nhẹ và trung bình (H2)
c. Đất suy thoái nặng (H3)
4. CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ SUY THOÁI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT HIỆU QUẢ
- Các giải pháp về chính sách quản lý, tuyên truyền giáo dục
- Các giải pháp kinh tế - sinh thái
- Các giải pháp sinh thái - công trình và công nghệ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Kết luận
1. Điều kiện hình thành đất tỉnh Quảng Bình có tính chất đa dạng và phức tạp, nên đã hình
thành nên 9 nhóm đất với 27 loại đất bao gồm đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất than
bùn, đất xám bạc mầu, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất xói mòn trơ sỏi đá. Trong
đó nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất 60,40% diện tích tự nhiên, và nhỏ nhất là
nhóm đất than bùn 0,03% diện tích tự nhiên.
2. Các quá trình suy thoái đất cũng theo đó mà diễn ra theo 2 chiều hƣớng tiềm năng và hiện tại.
Có tất cả 9 quá trình suy thoái đất bao gồm: quá trình ferralit-laterit, feralit mùn, sialit feralit sialit trên đất bồi tụ, xói mòn rửa trôi, mặn hoá, phèn hoá, gley và lầy hoá, bồi tụ, cát
bay - cát chảy - cát nhảy. Các quá trình suy thoái đã thể hiện rõ ràng nguyên nhân suy thoái
và những tính chất hiện tại của các đơn vị đất bị suy thoái.
3. Có bảy loại hình sử dụng đất chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nƣớc nuôi
trồng thủy sản, đất ở, đất chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác và đất chƣa sử dụng.
4. Kết quả đánh giá tiềm năng suy thoái đất đã đƣợc thể hiện chi tiết bởi quy mô và cƣờng độ
với 3 cấp độ: T1: tiềm năng suy thoái yếu chiếm 17% diện tích tự nhiên; T2: tiềm năng suy

Khoa học Liên Xô, Maxcơva.
[10]

Nguyễn Đình Kỳ (1998), Địa lý phát sinh lớp vỏ thổ nhưỡng Việt Nam, Tuyển tập công

trình nghiên cứu địa lý, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.
[11] Nguyễn Đình Kỳ và nnk (1998), Phương pháp luận nghiên cứu thoái hóa đất và những đặc
thù thoái hóa đất ở Việt Nam. Báo cáo lƣu trữ Viện Địa lý.
[12] Vũ Tự Lập (1999), Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
[13] Phan Liêu (1981), Đất cát biển Việt Nam. NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội.
[14] Phan Liêu, Tôn Thất Chiểu (1987), Cơ sở khoa học trong phân loại đất Việt Nam. Tạp chí
Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Hà Nội.
[15] Trần Đình Lý (2006), Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ, NXB Khoa học Tự nhiên
và Công nghệ, Hà Nội.
[16] Nguyễn Quang Mỹ (2005), Xói mòn đất hiện đại và các biện pháp chống xói mòn. NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội.


[17] Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999), Đất đồi núi Việt Nam - Suy thoái và phục hồi.
[18] Sở Địa chính tỉnh Quảng Bình, Viện QH&TKNN (1999), Điều tra xây dựng bản đồ đất
tỉnh Quảng Bình tỉ lệ 1/100 000 theo FAO-UNESCO.
[19] Viện Thổ nhƣỡng – Nông hóa (2001), Những thông tin cơ bản về các loại đất chính Việt
Nam, NXB Thế giới, Hà Nội.
[20] Trần Kông Tấu (2004), Tài nguyên đất Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[21] Trung tâm KTTVQG – Đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ (2003-2008), Đặc điểm Khí
tượng thủy văn môi trường khu vực Bắc Trung Bộ.
Tiếng Anh
[22] FAO (1977), Guidelines for soil profile description, FAO, Rome.
[23] FAO (1978 - 1981), Reports of the Agro - ecological zones project, World soil resources
reports No 48/1-4, FAO, Rome.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status