một số đặc điểm tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh quảng bình, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý - Pdf 24


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Hoài Thƣ Hƣơng
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH
QUẢNG BÌNH, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012

2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MỞ ĐẦU………………………………………………………………………
1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN…………………………………………………….
2
1.1. Điều kiện hình thành đất tỉnh Quảng Bình……………………………
2
1.1.1. Vị trí địa lý……………………………………………………………….
2
1.1.2. Điều kiện địa chất - đá mẹ………………………………………………
2
1.1.3. Điều kiện địa hình - địa mạo……………………………………………
5
1.1.4. Điều kiện khí hậu………………………………………………………
7
1.1.5. Điều kiện thuỷ văn……………………………………………………….
9
1.1.6. Điều kiện thảm thực vật………………………………………………….
9
1.1.7. Điều kiện kinh tế - xã hội………………………………………………
11
1.2. Các quá trình hình thành và suy thoái tài nguyên đất nông nghiệp
tỉnh Quảng Bình……………………………………………………………….
15
1.2.1. Quá trình feralit - laterit hoá……………………………………………
15
1.2.2. Quá trình feralit mùn……………………………………………………
17
1.2.3. Các quá trình sialit - feralit sialit - sialit glây trên đất bồi tụ……………
18
1.2.4. Quá trình xói mòn, rửa trôi………………………………………………

27
Chƣơng 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
28
3.1. Một số đặc điểm của các nhóm đất chính
28
3.1.1. Nhóm đất cát (Arenosols)
29
3.1.2. Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols)
30
3.1.3. Nhóm đất phèn (Thionic Fluvisols)……………………………………
31
3.1.4. Nhóm đất phù sa (Fluvisols)……………………………………………
32
3.1.5. Nhóm đất than bùn ( Histosols)………………………………………….
35
3.1.6. Nhóm đất bạc màu (Haplic Acrisols)……………………………………
35
3.1.7. Nhóm đất đỏ vàng (Ferralsols, Ferralic Acrisols)……………………….
36
3.1.8. Đất mùn vàng đỏ trên núi (Humic Acrisols)…………………………….
40
3.1.9. Đất xói mòn trơ sỏi đá: (Leptosols)……………………………………
41
3.2. Tình hình sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình…….
41
3.2.1. Đất nông nghiệp………………………………………………………….
41
3.2.2. Đất lâm nghiệp…………………………………………………………
43
3.2.3. Đất chuyên dùng và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản………………

Trang
1.1
Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2010 phân theo huyện,
thành phố……………………………………………………………

11
3.1
Phân loại đất tỉnh Quảng Bình……………………………………….
28
3.2
Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Bình 2006 - 2008………………
42
3.3
Cơ cấu sử dụng đất năm 2006 - 2008………………………………
44
3.4
Đá mẹ và dạng suy thoái tiềm năng………………………………….
47
3.5
Đặc điểm xuất hiện ở các cấp tiềm năng suy thoái…………………
48
3.6
Quy mô suy thoái tiềm năng đất tỉnh Quảng Bình…………………
50
3.7
Qui mô suy thoái tiềm năng đất của các huyện thuộc tỉnh Quảng
Bình…………………………………………………………………

51
3.8

triển kinh tế xã hội Miền Trung Việt Nam. Vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài ‘’Một số đặc điểm tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình, đề xuất
các giải pháp sử dụng hợp lý’’.

7
Chƣơng 1
TỔNG QUAN

1.1. ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH ĐẤT TỈNH QUẢNG BÌNH
Đất được hình thành từ đá mẹ do sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự
nhiên sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian và con người. Vì vậy nghiên cứu các tính
chất đất phải dựa vào các điều kiện hình thành nên nó.
1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Bình nằm trong tọa độ địa lý: 16
0
55‟08” đến 18
0
05‟12” Vĩ độ
Bắc, 105
0
36‟55” đến 106
0
59‟37” Kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh, Phía
Tây giáp Lào, Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị, Phía Đông giáp Biển Đông . Đặc biệt
Quảng Bình ở vào nơi hẹp nhất của lãnh thổ Việt Nam với chiều ngang từ Đông
sang Tây tính từ Thành Phố Đồng Hới không vượt quá 50km [18].
Vị trí địa lý trên đã chi phối các yếu tố cơ bản hình thành đất như khí hậu,
thuỷ văn, địa mạo, sinh vật và hoạt động kinh tế xã hội. Đồng thời cũng cho thấy
tính đa dạng trong điều kiện phát sinh, suy thoái đất và những khó khăn trong việc
quy hoạch sử dụng đất đai ở khu vực.

khác hơn so với loại đá ban đầu. Tại Quảng Bình phổ biến là các loại đá phiến mica
và granit gơnai, mặc dù đã bị biến chất nhưng vẫn mang nhiều đặc tính của loại đá
ban đầu. Đất được hình thành từ đá biến chất có màu nâu vàng, đỏ vàng là chủ đạo,
thành phần cơ giới trung bình, kết cấu của đất khá tơi xốp.
- Đá macma trung tính: Tại Quảng Bình chỉ có một loại là Poocfiarit có diện
tích nhỏ phân bố ở 2 xã Kim Thuỷ và Ngân Thuỷ huyện Lệ Thuỷ. Đặc điểm chung
của đá macma trung tính Poofiarit là có hàm lượng oxit sắt cao (9-10%), trong điều
kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hoá dày hàng chục mét và có màu
nâu đỏ rực rỡ, tầng đất đồng nhất, tơi xốp, có cấu trúc viên hạt, độ phì nhiêu khá
- Sản phẩm bồi tụ phù sa: Sản phẩm bồi tụ phù sa cổ, phù sa cũ và mới được
hình thành và phân bố chủ yếu ở hạ lưu ven các con sông lớn trong tỉnh. Vật liệu

9
phù sa cổ có màu nâu vàng ở các tầng dưới, ở tầng mặt có màu xám do có sản phẩm
hữu cơ. Đất phù sa cũ, sản phẩm phù sa biến đổi đến mức hình thành tầng loang lổ
đỏ vàng, tầng glây không còn đặc tính phân lớp của phù sa mới [5].
- Trầm tích biển: Các thành tạo cát biển Việt Nam về căn bản có tuổi
holocen, nhưng thay đổi tuỳ thuộc vào loại cát và tuỳ theo từng vùng. Cát trắng
vàng trên suốt chiều dài bờ biển có tuổi gần như hiện đại (Phan Liêu 1987) [13]. Cát
trắng ở Trung Bộ nói chung có tuổi Holocen sớm (5000-10000 năm) [5]. Tại Quảng
Bình có thể chia cát biển thành các đơn vị sau:
+ Cồn cát: Đây là đơn vị có vật liệu thô do sóng biển để lại bên bờ biển có
dạng dải cao hơn mặt nước biển 2 đến 3m hoặc cao hơn là 50m
+ Đất cát giữa cồn: Giữa 2 cồn cát hoặc sau cồn cát là bãi cát hoặc đất cát
khá bằng phẳng mà vật liệu trầm tích gồm có phần của cồn cát và phần đầm mặn.
Loại nằm giữa 2 cồn cát thì có tỷ lệ cát cao, còn phần nằm sát với đầm mặn thì tỷ lệ
cát thấp hơn.
- Trầm tích đầm lầy biển: đơn vị này được rừng ngập mặn che phủ với một
mạng lưới lạch triều khá dày. Phần lớn diện tích ngập triều ở mức trung bình và có
một số nơi nhô ra khỏi mặt nước lúc triều thấp. Đặc trưng của trầm tích này là sự có

Pi 2017m, Cô Ta Run 1624m, Cà Rông 1540m, Ba Rền 1137m, Bãi Dinh 1029m, U
Bò 1009m, Hoành Sơn 1044m. Các dãy núi này và các dãy núi khác trong khu vực
được hình thành sau vận động Hecxini muộn, nhưng đến vận động Kainôzôi được
nâng lên mạnh mẽ. Các khối granit xâm nhập thường có độ dốc lớn, đỉnh nhọn và
cao nhất vùng. Các núi cát kết, phiến sét hình thái mềm mại hơn, các đường phân
thuỷ có khi sắc sảo, rõ nét, có chỗ lại hơi bằng hoặc lượn sóng. Nói chung dạng địa
hình này hiểm trở, giao thông đi lại rất khó khăn.
- Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: Kiểu địa hình này chiếm phần nhiều diện
tích đất của tỉnh, có độ cao < 900m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, bao gồm
cả hai đới kiến trúc tướng đá Trường Sơn và Hoành Sơn. Địa hình này hình thành

11
sau vận động Hecxini muộn nhưng ở đới Hoành Sơn bị chìm ngập ở Mêzôzôi
thượng đến vận động Kainozoi tiếp tục được nâng lên, mức độ chia cắt yếu. ở đây
quá trình xâm thực bóc mòn mạnh hơn là chia cắt sâu, địa hình mềm mại, ít dốc, độ
cao các đỉnh núi trung bình 400 - 500 m và có độ chênh lệch thấp.
- Địa hình núi đá vôi: Núi đá vôi phân bố chủ yếu ở huyện Bố Trạch, còn các
huyện khác như Tuyên Hoá, Minh Hoá, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ cũng có núi đá vôi
nhưng không nhiều. Các khối núi đá vôi ở Quảng Bình được hình thành vào thời kỳ
Devon và Cacbon - Pecmi. Các khối núi đá vôi thường bị chia cắt thành các dải liên
tục hoặc độc lập, địa hình lởm chởm, sườn thẳng đứng. ở hầu hết khu vực núi đá vôi
đều có dạng địa hình Karst trên mặt và ngầm. Một số sông suối bị biến mất do chảy
ngầm trong núi đá vôi hàng mấy chục km, điển hình là sông ngầm ở động Phong
Nha ở huyện Bố Trạch, đây là một trong những hang động của núi đá vôi dài nhất
thế giới (dài: 7729 km, sâu trung bình: 83 m).
- Thung lũng kiến tạo xâm thực: Kiểu địa hình này chiếm một diện tích nhỏ
nhưng có nhiều thuận lợi cho khai thác nông nghiệp. Độ cao trung bình < 300m,
bao gồm các thung lũng sông Rào cái, Rào Nậy, sông Chây theo hướng song song
với các dãy núi, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích bở vụn, dễ bị xâm thực. Chiều
ngang các thung lũng này tương đối rộng, trong đó phổ biến là các dạng địa hình

0
C (tháng 12, 1).
Tổng tích ôn trong năm đạt 7700 - 9000
0
C. Biên độ nhiệt ngày đêm 5-8
0
C.
- Chế độ mưa, độ ẩm không khí, lượng bốc hơi:
Gió mùa đã gây nên hiện tượng mưa mùa và phân hoá theo không gian.
Lượng mưa trung bình năm toàn tỉnh bình quân đạt từ 1700-2100mm, phân bố
không đều theo vùng và theo mùa. Mùa khô nóng, mùa có gió Tây Nam thổi từ
tháng 4 đến tháng 8 mưa ít, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20-25% tổng lượng mưa
cả năm. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm 70-75% tổng lượng
mưa cả năm. Vì vậy lũ lụt thường xảy ra trên diện rộng.
Số ngày mưa trung bình ở Quảng Bình khá cao(139 ngày). Tần suất các trận
mưa lớn trên 300mm trong 24 giờ, có nhiều trong các tháng 8,9,10,11. Tháng có
lượng mưa lớn nhất là tháng 9 (644mm), tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2,
tháng 3 (gần bằng 50mm/tháng)
Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí hàng năm ở Quảng Bình khá cao, ngay
trong những tháng khô hạn nhất của mùa hè (mùa có gió Tây Nam) độ ẩm trung

13
bình tháng vẫn thường xuyên trên 70%.
Thời kỳ có độ ẩm cao nhất ở Quảng Bình thường xảy ra vào những tháng
cuối mùa Đông, khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối
không khí nhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn nên độ ẩm
không khí rất lớn thường >85%.
Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân một năm ở Quảng Bình đạt
1300mm. Trong mùa lạnh do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, ít gió,
áp lực không khí lại lớn nên lượng bốc hơi nhỏ, có nghĩa là trong thời kỳ này thời

suy thoái đất.
1.1.5. Điều kiện thuỷ văn
Nhìn chung ở Quảng Bình có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng với đặc
điểm chung của sông ngòi Miền Trung Việt Nam là ngắn dốc, lưu vực nhỏ, tốc độ
dòng chảy lớn, nhất là trong mùa lũ [12].
Do đặc điểm địa hình ở Quảng Bình có 116km đường bờ biển và dãy Trường
Sơn chạy dọc theo biên giới Việt - Lào theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Đèo
Ngang và đèo Lý Hoà lấn ra tới sát bờ biển cùng với một số ngọn núi khác chia cắt
địa hình một cách mạnh mẽ tạo thành những vách núi chắn gió dài hàng chục km và
làm cho sông suối ở Quảng Bình có độ uốn khúc lớn.
Trong mùa mưa lũ nước chảy dồn từ các sườn núi xuống các thung lũng hẹp,
gặp triều cường, nước sông lên rất nhanh gây lũ, ngập lụt lớn trên diện rộng. Ngược
lại về mùa khô nước sông xuống thấp, dòng chảy trong các tháng kiệt rất nhỏ. Sự
phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Quảng Bình theo mùa rõ rệt. Hầu hết các
con sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thuỷ triều
ở hạ lưu. Vì vậy các vùng đất thấp ở hạ lưu các con sông thường bị nhiễm mặn [21]
ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Tuy nhiên đây cũng là một
yếu tố có thể vận dụng trong quy hoạch nuôi trồng thuỷ hải sản.
1.1.6. Điều kiện thảm thực vật
Thảm thực vật có một vai trò quan trọng trong quá trình phát sinh và phát
triển của đất. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước, chống hiện tượng xói

15
mòn rửa trôi và ngăn chặn quá trình hoang mạc hoá. Mỗi một loại cây có ảnh hưởng
tới mức độ xói mòn và độ che phủ khác nhau.
Sự đa dạng của hệ động vật ở Quảng Bình có nhiều loại thú quý hiếm như
hổ, báo, trĩ sao, gà lôi và các loại bò sát móng guốc khác. Tuy nhiên, do quá trình
khai thác và chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy bừa bãi của một số đồng bào
dân tộc đã làm cho diện tích cây trồng bị thu hẹp làm giảm số lượng về loài. Đó
cũng là một trong những dấu hiệu gây tình trạng đất trống đồi núi trọc ở tỉnh Quảng

Dân số Quảng Bình năm 2011 có 853004 người. Phần lớn cư dân địa phương
là người Kinh. Dân tộc ít người thuộc hai nhóm chính là Chứt và Bru-Vân Kiều
gồm những tộc người chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày,
Arem, Các dân tộc ít người Quảng Bình sống tập trung ở hai huyện miền núi
Tuyên Hoá, Minh Hoá và một số xã miền Tây Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ.
Dân cư phân bố không đều, 84,86% sống ở vùng nông thôn và 15,14% sống ở thành
thị [3, 5].
Bảng 1.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011
phân theo huyện, thành phố

Diện tích
(Km²)
Dân số trung bình
(người)
Mật độ dân số
(người/km²)
Tổng số
8.065
853.004
106
Đồng Hới
156
112.865
723
Minh Hoá
1.413
47.533
34
Tuyên Hoá
1.151

trên đất dốc [5] đã làm cho môi trường ngày càng xấu đi. Những vấn đề chính về
môi trường đất đáng được quan tâm là: thiếu nước, khô hạn, đất càng ngày càng
chua hơn, nghèo mùn, mất cân bằng dinh dưỡng, nhiễm mặn, nhiễm phèn, suy thoái
và mất dần khả năng sản xuất. áp lực tăng dân số và tình trạng đói nghèo cũng là
một trong những nguyên nhân làm cho nông dân không đủ khả năng đầu tư thâm
canh, cải tạo đất, không áp dụng công nghệ canh tác tiến bộ trên đất dốc cũng đẩy
nhanh quá trình suy thoái đất.
Các hoạt động tích cực như: tổ chức sử dụng đất hợp lý theo phương thức
nông lâm kết hợp, đa dạng hoá sinh học, thâm canh, áp dụng quy trình và công nghệ
canh tác tiến bộ trên đất dốc sẽ góp phần bảo vệ, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu
của đất và cân bằng sinh thái dần được ổn định.
Đây là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành, chuyển hoá
và suy thoái đất. Đất được xem như một "môi trường thành phần" trong hệ môi
trường sinh thái chung. Quan hệ đất sinh vật được thông qua dây truyền dinh dưỡng
của vi sinh vật, thực vật và động vật để hình thành chất hữu cơ trong đất. Trong tiến
trình hình thành đất, vi sinh vật và thực vật lấy các chất khoáng, nước, không khí để
cung cấp cho sự sống. Động vật ăn các sản phẩn của thực vật trong quá trình phát
triển và chết đi lại trở thành thức ăn của vi sinh vật một phần bị hoà tan mất đi ra
khỏi đất qua quá trình xói mòn và rửa trôi. Chu trình diễn ra khá hoàn chỉnh trong

18
quá trình phát sinh và suy thoái đất.
b) Kinh tế - xã hội
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu nội bộ từng ngành kinh tế tiếp tục có
bước chuyển biến tích cực: tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tăng dần tỷ trọng
công nghiệp - xây dựng và các ngành dịch vụ; tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp, sản xuất nông nghiệp từng bước gắn với thị trường và chế biến. GDP bình
quân đầu người có bước tăng trưởng đáng kể và thu hẹp dần khoảng cách với GDP
bình quân đầu người của cả nước.
Tốc độ tăng trưởng GDP tuy đạt khá, nhưng quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé.

sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được đầu tư khá đồng
bộ. Nhiều nhà máy quy mô lớn đi vào hoạt động như: nhà máy may xuất khẩu Hà
Quảng, nhà máy bia Hà Nội - Quảng Bình công suất 30 triệu lít/năm, nhà máy xi
măng sông Gianh 1,4 triệu tấn/năm, nhà máy xi măng áng Sơn I, nhà máy sản xuất
giấy Kraft, nhà máy đóng tàu đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đảm bảo tăng trưởng, phát triển bền vững. Đặc biệt Khu Kinh tế Hòn La đã được
thành lập, đây sẽ là động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời gian
tới.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp có sự chuyển đổi phù hợp, tỷ trọng công nghiệp
nhà nước giảm, tỷ trọng công nghiệp ngoài nhà nước tăng, các cơ sở công nghiệp
ngoài nhà nước được khuyến khích phát triển. Chương trình phát triển tiểu thủ công
nghiệp và ngành nghề nông thôn được chú trọng; một số ngành nghề truyền thống
được khôi phục theo hướng gắn với phát triển du lịch và xuất khẩu, như: mộc dân
dụng, mây tre đan, mỹ nghệ, sợi tơ tằm, các loại rượu truyền thống, các dịch vụ cơ
khí
Tuy giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển,
nhưng quy mô sản xuất còn nhỏ, trang thiết bị, công nghệ. Chất lượng, hiệu quả và
sức cạnh tranh của sản phẩm còn thấp. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu; hiệu quả Chương trình phát triển tiểu thủ công

20
nghiệp và ngành nghề nông thôn còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp
chưa thật sự đồng bộ. Một số làng nghề đã được đầu tư nhưng chưa phát huy hiệu
quả.
Các ngành dịch vụ phát triển mạnh đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn chưa thật sự phát triển.
Hoạt động du lịch còn hạn chế, nhất là nhận thức về phát triển du lịch bền vững; sản
phẩm du lịch còn đơn điệu và thiếu sự gắn kết giữa các tour, tuyến, điểm du lịch.
Kim ngạch xuất khẩu tăng khá nhưng chưa vững chắc, nguồn hàng xuất khẩu không

đứng. Đồng thời các secquioxyt (R
2
O
3
của Fe, Al, Mn ) được tích luỹ ở tầng B của
phẫu diện đất.
- Giai đoạn tiếp theo hình thành các khoáng thứ sinh trong môi trường axit,
trong đó khoáng caolinit chiếm ưu thế. Tầng B tích luỹ sét màu vàng đỏ được hình
thành. Tầng mùn A mỏng với hàm lượng mùn thấp, axit fulvic chiếm ưu thế. Do
phong hoá hoá học triệt để nên các khoáng vật tàn dư nguyên sinh ít. Tỷ số
SiO
2
/R
2
O
3
trong keo sét < 2. Hàm lượng limon trong đất rất thấp, các đoàn lạp có
độ bền tương đối cao.
Trong các điều kiện có mạch nước ngầm nâng lên hạ xuống xuất hiện trong
mùa mưa và biến mất trong mùa khô như ở các đồi gò thấp hoặc chân núi thì các
secquioxyt (R
2
O
3
) được tích luỹ tuyệt đối. Các secquioxyt không chỉ hình thành tại
chỗ mà còn được đưa tới từ các sườn cao hơn và trong nước ngầm. Nhiều kết von
rời rạc được liên kết với nhau tạo thành sản phẩm đá ong (laterit). Quá trình laterit
hoá diễn ra liên tục trong nhiều năm có thể tạo thành mặt chắn đá ong ngăn cách quá
trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa đá mẹ và tầng đất mặt. Do tính chất phân
hoá mùa khô - ẩm chu kỳ (tương ứng với mùa mưa và mùa khô) nhiều nơi tạo ra

dày. Sự phân hoá phẫu diện thể hiện rõ ở tầng mùn A và tầng tích luỹ B không
thành thục. Bởi vậy khi mất rừng và tầng A bị rửa trôi đất dễ trở nên nghèo kiệt

23
dinh dưỡng chuyển thành đất mới biến đổi (Cambisols) hoặc đất xói mòn trơ sỏi đá
(Leptosols - Lithisols) [5].
1.2.3. Các quá trình sialit - feralit sialit - sialit glây trên đất bồi tụ
Các quá trình hình thành đất bồi tụ diễn ra thường xuyên hàng năm dọc theo
các hệ thống sông suối và thung lũng. Quá trình tích tụ các vật liệu phù sa và dốc tụ
tạo nên các đồng bằng nhỏ hẹp. Cùng với quá trình bồi tụ là sự nâng lên tương đối
hoặc tuyệt đối của đồng bằng này đã hình thành lớp vỏ phong hoá sialit và ferit -
sialit ở các bậc thềm sông.
Đặc tính chung của sản phẩm bồi tụ là trẻ và qua môi trường nước bồi lắng
chọn lọc các sản phẩm rửa trôi của đất feralit. Sản phẩm bồi tụ được bổ sung thành
phần kiềm và silic do sông suối rửa lũa đá gốc đào sâu lòng ở thượng lưu các con
sông. Bởi vậy đất ít chua đến trung tính. Phân bố các quá trình từ vùng đồi thềm
phù sa cổ của sông suối đến đồng bằng phù sa mới được bồi ven sông có thể biểu
diễn như sau: Quá trình feralit - sialit Quá trình sialit Sialit glây
Vỏ phong hoá ferit - sialit hình thành trên các thềm phù sa cổ có tuổi Q
II
-
Q
IV
với địa hình bằng và lượn sóng. Cấu trúc đứng có tầng cuội sỏi bên dưới, tầng
tích tụ phân lớp và tầng sét pha limon trên mặt. Nhiều nơi trong phẫu diện xuất hiện
tầng đá ong và kết von. Đất màu nâu vàng có các lớp xen kẽ cát pha limon, sét pha
hoặc lớp sỏi sạn phong hoá yếu bên ngoài có màng sắt phủ. Độ dày tầng đất thay

3+
thành Fe
2+
di động. [5]
1.2.4. Quá trình xói mòn, rửa trôi
Quá trình xói mòn, sạt lở và rửa trôi ở Quảng Bình là rất phổ biến [5].
Nguyên nhân do địa hình núi cao, có độ dốc lớn, chế độ mưa tập trung. Tình trạng
đất bị xói mòn rất mạnh mẽ xẩy ra ở những vùng đất đã bị mất lớp phủ thực vật và
ở các sườn dốc > 25
0
[4].
a) Quá trình xói mòn:
Quá trình xói mòn đất bên cạnh những tác hại như quá trình rửa trôi còn làm
mất đi những cation, các hợp chất vi lượng, chất dễ tiêu, mùn…và tích đọng các
hợp phần có hại cho cây trồng thì xói mòn còn làm giảm di độ dày của tầng thổ
nhưỡng một cách rõ rệt [16]. Không gian sinh trưởng của bộ rễ bị thu hẹp, độ ẩm
đất giảm dần dẫn đến suy giảm tốc độ sinh trưởng của cây trồng. Quá trình xói mòn
đang diễn ra mạnh trên các loại đất Feralit, trên cát kết, đá macma axit, phiên sét và
đất xói mòn trơ sỏi đá. Đây là những loại đất chủ yếu xuất hiện ở phía Tây Quảng

25
Bình. Đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 23008 ha, chiếm 2,86% diện tích tự nhiên
toàn tỉnh, phân bố ở các huyện Lê Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch,
Tuyên Hóa và Thành phố Đồng Hới trên địa hình đồi núi. Đất có tầng rất mỏng
dưới 10cm độ dốc lớn, có nhiều đá lộ đầu, đất bị xói mòn và rửa trôi mạnh, dinh
dưỡng thấp. Loại đất này không thích hợp với sản xuất nông nghiệp, chỉ dành để
phục hồi phát triển lâm nghiệp trồng cây che phủ đất, cải tạo môi sinh [5].
b) Quá trình rửa trôi.
Quá trình rửa trôi là quá trình đất bị rửa trôi đi các cation, các thành phần vi
lượng, chất mùn… là các thành phần dễ hấp thụ của cây trồng. Đồng thời tích tụ các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status