ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT VEN BIỂN TỈNH HÀ TĨNH - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG

Phan Thị Thanh Nhàn

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
HỢP LÝ ĐẤT VEN BIỂN TỈNH HÀ TĨNH

Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành Khoa Học Đất

Hà Nội - 2011


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG

Phan Thị Thanh Nhàn

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT VEN BIỂN HÀ TĨNH

Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành Khoa Học Đất

Cán bộ hướng dẫn: TS.Bùi Thị Ngọc Dung

Hà Nội - 2011


2

CCNNN

3

DHBB

4

DHNTB

5

DTTN

6

ĐBSCL

7

IPM

8

KL đông

9


13

Bảng 2

Diện tích các huyện, thành phố thuộc vùng nghiên cứu của tỉnh Hà
Tĩnh

14

Bảng 3

Phân loại và quy mô diện tích các loại đất ven biển của các
huyện ở Hà Tĩnh

15

Bảng 4

Hiện trạng sử dụng đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

21

Bảng 5

Hiện trạng sử dụng đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh theo loại đất

22

Bảng 6



Bản đồ đất ven biển Hà Tĩnh

16

Hình 3

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng ven biển Hà Tĩnh

23

Hình 4

Biểu đồ biến động qua các thời kỳ điều tra đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

24

Hình 5

Bản đồ đề xuất sử dụng bền vững đất vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh

33


MỤC LỤC
Đặt vấn đề. ................................................................................................................. 1
CHUONG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 2
1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh .................................... 2
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 5

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất vùng ven biển phát sinh, phát triển chịu ảnh hưởng quyết định bởi
điều kiện địa hình, vị trí địa lý hoặc mẫu đất, đá mẹ. Quy luật phi địa đới có vai
trò quan trọng, ảnh hưởng đến đặc điểm phát sinh và nông học của đất.
Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy đất cát biển, bãi bồi ven biển ở Việt
Nam là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, phần lớn là cấp hạt bền, khả năng giữ
nước giữ phân kém, phân bố ở những vùng khô nóng, đa số thiếu nguồn nước
tưới, khô hạn, mưa bão úng ngập, đã xảy ra tình trạng mặn hoá ở một số nơi.Tuy
nhiên các nhóm đất này có vai trò quan trọng về nhiều mặt: Tạo môi trường sinh
thái cho sự phát triển của sinh vật; giữ gìn chất lượng nước; bảo vệ đất; chống
xói mòn; cảnh quan giải trí, du lịch.
Hà Tĩnh là một trong những tỉnh có điều kiện tự nhiên không mấy thuận
lợi cho quá trình sản xuất và hoạt động sống của con người. Trong tài nguyên đất
ven biển ở Hà Tĩnh thì nhóm đất cát ven biển của tỉnh hiện là một trong những
nhóm đất chiếm diện tích khá lớn (36.237 ha) trong tổng diện tích đất tự nhiên
của tỉnh Hà Tĩnh (601.900 ha). Tuy nhiên vấn đề khai thác và sử dụng loại đất
này vẫn chưa mang lại hiệu quả cao nhất.
Đất cát biển, bãi bồi ven biển chưa được quan tâm nghiên cứu một cách
đầy đủ, một cách tổng thể mà chỉ mới có những nghiên cứu đơn lẻ về một vấn đề
cụ thể nào đó. Nghiên cứu sử dụng vùng đất cát biển và bãi bồi ven biển là đòi
hỏi hết sức cấp bách và có ý nghĩa rất lớn về kinh tế, xã hội, và môi trường. Vì
vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các
giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh”. Đề tài sẽ góp phần giải
quyết những vấn đề sau:
1. Nghiên cứu số lượng, chất lượng, phân bố đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh
2. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh
3. Nghiên cứu lựa chọn được cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý nhằm sử
dụng bền vững đất cát và bãi bồi ven biển và đề xuất các biện pháp sử dụng bền

và Đông Bắc Thái Lan. Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa
sông lớn cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu
văn hoá phát triển kinh tế xã - xã hội.
a. Đặc điểm địa hình
Hà Tĩnh có địa hình hẹp và dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông. Địa hình
đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt
bởi các dãy núi, sông suối, có 4 dạng địa hình sau:
Núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh: kiểu địa hình này tạo thành
một dãy hẹp nằm dọc biên giới Việt Lào, gồm các núi cao trên 1.000m , trong đó
có một số đỉnh cao trên 2.000m như Pulaleng (2.711m), Rào Cỏ (2.335m).
Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện
tích của tỉnh có độ cao dưới 1.000m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp.
Thung lũng kiến tạo - xâm thực: kiểu địa hình này chiếm một phần diện
Phan Thị Thanh Nhàn

-2-

K52-Thổ Nhưỡng


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

tích nhỏ nhưng có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Độ cao chủ yếu
dưới 300m, bao gồm các thung lũng sông Ngàn Sâu.
Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển: có địa hình trung bình
trên dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía
Tây, càng về phía Nam càng hẹp. Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng
nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối lớn, đất có thành phần cơ giới
từ nhẹ đến trung bình. Các loại địa hình này đã tạo cho Hà Tĩnh nhiều cảnh quan
du lịch có giá trị.

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

Độ ẩm không khí trung bình từ 82 - 87%.
Chế độ gió: mùa đông (tháng 9 - tháng 2 năm sau) thịnh hành gió Bắc và
Đông Bắc với tần suất 30 - 40%. Mùa hè thịnh hành gió Đông Nam và Nam với
tần suất khoảng 30%.
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt khác: gió Tây khô nóng xuất hiện trung
bình 40 - 50 ngày/năm. Đây là một trong những vùng gió Tây khô nóng xuất
hiện nhiều và mạnh nhất ở nước ta. Gió Tây khô nóng bắt đầu từ tháng 4 đến
tháng 8 (mạnh nhất từ tháng 5 đến tháng 7).
Vùng ven biển Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề của bão kéo
theo là lũ lụt, ngập úng trầm trọng. Bão bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11. Theo số
liệu thống kê 30 năm (1955 - 1985) có 36 - 43 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào bờ
biển các tỉnh khu vực Bắc miền Trung trong đó có Hà Tĩnh. Tháng 8 có nhiều
bão nhất với 11 cơn. Bão thường kèm theo mưa to, gió lớn và gây ra lũ
lụt…Ngoài ra, còn xuất hiện các hiện tượng thời tiết khí hậu khác như: sương
muối, mưa phùn, dông,...
Nhìn chung, điều kiện khí hậu tỉnh Hà Tĩnh thích hợp phát triển nhiều loại
cây trồng và tương đối đa dạng, đặc biệt là có khả năng tăng vụ.
c. Đặc điểm thủy văn
Sông ngòi: hệ thống sông ngòi nhiều nhưng ngắn, dài nhất là sông Ngàn
Sâu 131km, ngắn nhất là sông Cày 9km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ
An cũng chỉ có 37km. Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:
- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061km2; có nhiều nhánh
sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi.
- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86km, lưu vực 1.065km2, nhận nước từ
Hương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21km, sau đó hợp với sông
Lam chảy ra Cửa Hội.
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển: có Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa
Nhượng, Cửa Khẩu. Các hồ đập chứa trên 600 triệu m3 nước, cùng với hệ thống

Ngoài vốn, công nghệ, chính sách, yếu tố nhân lực là động lực thu hút đầu
tư. Do đó, Hà Tĩnh có kế hoạch đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật phù hợp với
cơ cấu ngành nghề. Mục tiêu đến 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% (đào
tạo nghề 50%), hàng năm giải quyết việc làm cho trên 3,2 vạn lao động.
Hệ thống giao thông rộng khắp với các tuyến đường bộ, đường sắt, đường
sông, đường biển tạo thành hệ thống liên hoàn, thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế đối nội và đối ngoại. Nhiều công trình thủy lợi lớn đang được triển khai thực
hiện nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất như công trình thủy lợi đa mục
tiêu Ngàn Trươi - Cẩm Trang có hồ chứa gần 800 triệu m3.
Tiểu vùng sinh thái ven biển tỉnh Hà Tĩnh có vị trí địa lý, kinh tế, quốc
phòng quan trọng, với hệ thống đường xuyên Việt, hệ thống đường Đông - Tây
nối các cảng biển với nước bạn Lào nên có điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế
xã hội một cách toàn diện. Kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất
hàng hoá, với nhiều loại sản phẩm có giá trị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc
Phan Thị Thanh Nhàn

-5-

K52-Thổ Nhưỡng


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

độ khá cao. Những năm đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 10% năm
(cao hơn so với mức phát triển chung vùng BHBB).
Ngành nông nghiệp có những tiến bộ đáng kể, bằng việc đổi mới cơ chế
quản lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, phân bón, kỹ thuật phòng
trừ sâu bệnh tổng hợp... đưa mức bình quân lương thực từ 221 kg/người/năm
(1987) lên 397 kg/người/năm (2009), trong vùng đã hình thành các vùng chuyên
canh (trồng lúa ở Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh) [10].



Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

- Vùng khô hạn thường thấy các cồn cát, đụn cát di động. Quá trình hình
thành các cồn cát, đụn cát này được ổn định khi có sự phát triển thảm thực vật
trên đó. Sau đó mùn được tích luỹ ở tầng đất mặt, tầng A sáng màu cũng có thể
phát triển đồng thời với quá trình hình thành đất. Những hạt cát riêng biệt
thường không được bao bọc bởi màng sét màu nâu nhạt hoặc bởi màng cacbonat,
màng thạch cao. Cát sa mạc thường có màu nâu đậm do được bao bọc bởi màng
goethite (FeOOH).
- Đất cát vùng ôn đới được hình thành trong điều kiện thuận lợi hơn vùng
khô hạn, trên trầm tích sông, hồ, biển hay đá cát quắczit phong hoá do gió có
tuổi thuộc kỷ đệ tứ. Các sản phẩm chứa canxi rất hiếm hoặc hoàn toàn vắng mặt,
tạo điều kiện cho quá trình podzol hoá và tích luỹ phức hệ mùn - sắt hoặc nhôm.
- Đất cát vùng nhiệt đới ẩm là đất trẻ có thành phần cơ giới thô, nguồn gốc
phù sa sông, biển hoặc do hoạt động của gió mà hình thành. Một số diện tích có
tuổi rất cổ do hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá macma axit.
b. Đặc điểm lý, hoá học
* Các đặc tính vật lý
Đất có thành phần cơ giới (TPCG) thô giữ được lượng nước hữu hiệu lớn
hơn so với đất có TPCG mịn. Khả năng giữ nước để cung cấp cho cây trồng
(Available Water Capacity - AWC) có thể từ thấp (3 - 4%) hoặc cao (15 - 17%)
tuỳ thuộc vào tỷ lệ hạt sét và hàm lượng chất hữu cơ trong đất. Đất thoáng khí,
thoát nước nhanh và khả năng giữ ẩm kém. Đây là cơ sở khoa học cho việc xác
định các giải pháp tưới có hiệu quả ở vùng đất cát. Đất cát có dung trọng khá
cao, phổ biến từ 1,5 đến 1,7 kg/dm3, độ xốp từ 36 đến 46% thấp hơn so với đất
có TPCG mịn, đất có cấu trúc không gắn kết nên các hạt rời rạc nhất là trong
điều kiện nghèo hữu cơ hoặc các chất gắn kết khác. Đất không bị trương khi ẩm
và không bị co khi khô. Do đất không kết dính nên thường mang tính di động.

Bên cạnh đó đã phát hiện mối liên hệ phát sinh giữa đồi núi xói mòn phía
Tây với đồng bằng tích tụ bờ biển nằm kề đó về phía Đông (Friland, 1961; Phan
Liêu, 1978) [8]. Mạng lưới sông ngòi dày đặc của Trung Bộ vận chuyển các sản
phẩm phong hoá bị xói lở từ đồi núi về đồng bằng, đẩy nhanh quá trình tích tụ,
tạo nên sự hình thành các thành tạo cát có thành phần cơ giới thay đổi.
Ngoài ra, còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thành tạo cát như:
dòng biển đưa các phù sa sông Hồng từ phía Vịnh Bắc Bộ về bồi đắp bờ biển
Bắc Trung Bộ; cát bay từ biển phủ trên mặt đất trong lục địa ở Trung Trung Bộ.
* Điều kiện khí hậu, thực vật
- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với tổng bức xạ mặt trời cũng
như cân bằng bức xạ lớn. Nhiệt độ trung bình tháng/năm ở đây cao hơn đất khác
từ 1 - 4oC, lượng mưa trung bình năm cao hơn nhưng lượng bốc hơi cũng cao
hơn nhiều so với các vùng khác, đặc biệt vào mùa hè lượng bốc hơi trung bình
cao hơn từ từ 3 - 4 lần so với mùa đông và vượt lượng mưa (Phan Liêu, 1987).
- Thực vật: thực vật mọc trên đất cát biển rất đặc trưng, hiếm và gần như
không gặp trên đất khác đó là các cỏ nhiệt đới, thân thấp, chịu khô, chịu mặn.
Nhiều loài được xem là những cây tiên phong trên cát như: cỏ Lông chông…
Phan Thị Thanh Nhàn

-8-

K52-Thổ Nhưỡng


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

Trong đó, nhấn mạnh vai trò to lớn của cây phi lao, sú vẹt, lau sậy và nhiều loại
cây bụi khác. Những cây này cố định cát và trầm tích biển, nâng cao hàm lượng
chất hữu cơ, giữ ẩm trong đất và tham gia vào sự hình thành đất. [14, 21].
d. Đặc điểm phát sinh


K52-Thổ Nhưỡng


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

trường đất. Muối tích tụ trong đất có thể được xuất phát từ một hoặc kết hợp của
nhiều nguồn nước ngầm, mẫu chất tạo đất hay từ sự rửa trôi các muối hòa tan từ
những vùng kề cận có địa hình cao hơn.
Thành phần cơ giới trung bình (d = 2 - 0,002) 57,84 - 60,42%. Đất có
phản ứng chua với pHKCl từ 5,05 - 5,35. Độ dẫn điện CE 0,19 - 4,96 mS/cm với
giá trị trung bình là 1,4 mS/cm. Tổng muối tan trong khoảng 0,02 - 3,52, trung
bình là 0,7%. Cl- trung bình là 0,193 - 0,256 (Phạm Quang Hà, 2006) ) [5 ].
Ở nước ta, đất mặn có diện tích 925,7 nghìn ha. Dựa vào số liệu phân tích
hóa học, chỉ tiêu phẫu diện, phân bố địa lý đất chia đất mặn làm 4 đơn vị: Đất
mặn sú vẹt đước (Mm), đất mặn nhiều (Mn), đất mặn trung bình và ít (M và Mi),
đất mặn kiềm (Mk) (QH & TKNN, 2008) [13 ].
b. Tổng quan đất phèn
Đất phèn ở nước ta có diện tích 1.855,4 nghìn ha chiếm 5,61% DTTN.
Phân bố ở 33 tỉnh thành thuộc 6/7 vùng kinh tế nông nghiệp.
Đất phèn được hình thành do sản phẩm phù sa đã bị biến đổi chứa một
lượng khá lớn lưu huỳnh (sulfit chủ yếu là Pirit). Đất phèn được hình thành trên
các sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn. Vùng Tứ giác Long Xuyên,
Đồng Tháp Mười, kể cả một số nơi ở Hải Phòng, Thái Bình khi đào đất tới độ
sâu nào đó, người ta thấy xuất hiện màu đen, có mùi hôi của khí sunphua hyđro
(H2S). Đất phèn được xác định bởi sự có mặt trong phẫu diện đất hai loại tầng
chuẩn đoán chính là tầng sinh phèn. Đất chỉ có tầng sinh phèn gọi là đất phèn
tiềm tàng. Đất có tầng phèn gọi là đất phèn hiện tại.
Đất phèn chua, các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh bị phân giải yếm khí
tạo nên các sunfua, khi gặp không khí chúng lại bị ôxy hoá thành các sunfat và

Tổng diện tích các bãi triều, triều lầy ven biển nước ta có khoảng trên 1,0
triệu ha, trong đó vùng cửa sông ven biển miền Trung, có khoảng 10.000 ha.[9]

Phan Thị Thanh Nhàn

-11-

K52-Thổ Nhưỡng


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1. Nghiên cứu về các loại đất: đất cát biển; bãi bồi ven biển
2. Các loại cây trồng, vật nuôi chính, gắn với các loại sử dụng đất.
3. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan tới xu hướng sử dụng
và phát triển đất cát biển, và bãi bồi ven biển.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu là 6 huyện có đất cát và bãi bồi ven biển tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu xác định số lượng và chất lượng của các loại đất cát biển
và bãi bồi ven biển Hà Tĩnh.
2. Nghiên cứu xác định các loại sử dụng đất, hiệu quả sử dụng trên đất
cát và bãi bồi ven biển Hà Tĩnh.
3. Xác định khả năng khai thác, sử dụng đất cát và bãi bồi ven biển vào
canh tác nông nghiệp
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

TCVN 6647: 2000

Phƣơng pháp phân tích

Đơn vị

Xác định theo phương pháp pypet,
dùng ống hút Robinxon

%

2

Thành phần cấp
hạt

TCVN 6862: 2001

3

pHKCl

TCVN 5979: 2007 Máy đo pH meter

4

Lân dễ tiêu

TCVN 5256: 2009 Phương pháp Olsen


8

CEC

Viện TNNN biên
soạn

Phương pháp Schachtschabel, sử
Meq/100g
dụng CH3COONH4 1N

8

Ca2+, Mg2+, K+,
Na+ trao đổi

Viện TNNN

Dung dịch trao đổi: NH4CH3COO
mgdl/100g
1N(pH=7) , xác định bằng quang
đất
phổ hấp thụ nguyên tử

9

Al3+

Viện TNNN


TCVN 6646: 2000 Xử dụng dung dich BaCl2

%

Bằng sắc ký inon lỏng

%

TCVN 6498:1999

Xác định nitơ tổng. Phương pháp
Kendan (Kjeldahl) cải biên

%

Viện TNNN

Đo bằng máy đo độ điện dẫn
(conductivity meter)

mS/cm hay
dS.m-1

2-

13

SO4

14

Hà Tĩnh là tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam với 12 đơn
vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện. Trong đó, có 5
huyện và 1 thành phố nằm ven biển với diện tích 262.561ha (bảng 2).
Bảng 2: Diện tích các huyện, thành phố thuộc
vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh
Diện tích (ha)

Huyện (ha)
Nghi Xuân

22.004

Can Lộc

30.128

Thạch Hà

35.528

Cẩm Xuyên

63.649

Kỳ Anh

105.598

TP. Hà Tĩnh


I Nhóm đất cát
1 Đất cồn cát
2 Đất cát biển
II Nhóm đất mặn
1 Đất ngập triều
2 Đất mặn nhiều
3 Đất mặn trung bình
4 Đất mặn ít
III Nhóm đất phèn
1 Đất phèn TB mặn ít
Sông suối
Tổng


kiệu
C
Cc
C
M
NT
Mn
M
Mi
S
SMi

Tổng
38.020
12.340
25.680

1.420
9.490 1.240
296
2.220
100
900
720
100
70
960
530
3.070
4.800 1.290
3.070
4.800 1.290
450
150
6.850

20.380

2.530

Cẩm Huyện kỳ
Xuyên Anh
5.890
7.500
3.020
2.740
2870

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

Hình 2: Bản đồ đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

Phan Thị Thanh Nhàn

-16-

K52-Thổ Nhưỡng


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh

3.1.2. Đặc điểm lý hóa học đất ven biển Hà Tĩnh
Vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh có diện tích tự nhiên (DTTN) là 64.570 ha
được chia thành 3 nhóm: đất cát, đất mặn, đất phèn với 7 loại đất: đất cồn cát
trắng vàng (Cc), đất cát biển (C), đất ngập triều (NT), đất mặn nhiều (Mn), đất
mặn trung bình (M), đất mặn ít (Mi), đất phèn trung bình mặn ít (SMi).
a. Nhóm đất cát
* Cồn cát trắng vàng (Cc)
Ở nước ta cồn cát trắng vàng có diện tích 248,5 nghìn ha (0,75% DTTN),
thường phân bố ở ven biển, tập trung từ Bình Trị Thiên đến Bình Thuận. Phân
loại theo định lượng của FAO/WRB, cồn cát trắng tương đương với đơn vị
Luvic Arenosols; Xanthic Arenosols. Đất cồn cát ở Hà Tĩnh có diện tích lớn nhất
với 12.340 ha (19,11% diện tích tự nhiên). Trong đó, huyện Cẩm Xuyên có diện
tích lớn nhất 3.020 ha chiếm 24,47% diện tích đất cồn cát của vùng.
Cồn cát vàng có màu đặc trưng là màu vàng hoặc màu da cam và có sự
phát triển yếu, mức độ ổn định cao hơn, ít di động. Cồn cát trắng gồm những
đụn, cồn hoặc lượn sóng và trên xuống dưới là cát, màu xám trắng là chủ đạo.
Phẫu diện đồng nhất về thành phần cơ giới từ trên xuống dưới là cát và thường

10 - 15% . Sự thay đổi tỷ lệ các cấp hạt còn phụ thuộc vào khoảng cách đến bờ
biển cũng như phụ thuộc vào thành phần các khoáng sơ cấp.
Nhìn chung, đất cát biển điển hình có phản ứng ít chua (pHKCl 4 - 6), hàm
lượng chất hữu cơ và đạm tổng số tầng mặt nghèo (OM: 0,46% N: 0,5%) ở độ
sâu 0 - 35cm; các tầng dưới rất nghèo điển hình như sâu 35 - 70cm; OM: 0,13%,
N tổng số là 0,014%, hàm lượng chất dinh dưỡng khác như K, P dễ tiêu cũng
đều thấp (K2O: 3 - 6 mg/100g; P2O5: 2 - 12 mg/100g) (phụ lục 2).
Đất cát tuy nghèo dinh dưỡng và có thành phần cơ giới nhẹ nhưng khá
thích hợp cho trồng lúa, lúa - màu đặc biệt là chuyên màu (vừng, lạc, đậu đỗ,...).
Việc đảm bảo tưới tiêu chủ động, tăng cường bón phân nhất là phân hữu cơ được
coi là điều kiện cần thiết nhằm tăng sinh khối. Ngoài ra, để bảo vệ đất canh tác
cần có đai rừng chắn cát bay bằng các vành đai phi lao, keo lá tràm.
b. Nhóm đất mặn
Nhóm đất mặn ở Hà Tĩnh có tổng diện tích là 5.210 ha, chiếm 8,06% diện
tích vùng nghiên cứu. Có 3 loại đất mặn ở vùng ven biển Hà Tĩnh là: Đất mặn
ngập triều (NT), đất mặn nhiều (Mn), đất mặn trung bình (M), đất mặn ít (Mi).
* Đất mặn ngập triều (NT):
Diện tích 2.880 ha chiếm 4,5%, thường xuyên ngập nước biển và chỉ thích
hợp với cây rừng ngập mặn như: đước, sú, vẹt, mắm, bần... Tuy có diện tích ít
nhưng vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và nuôi trồng thủy sản.
* Đất mặn nhiều (Mn):
Đất mặn nhiều có diện tích 840 ha (chiếm 1,3% DTTN). Phân bố tập
trung ở địa hình tương đối thấp, ven đầm phá, ảnh hưởng mặn do thủy triều.
Theo phân loại FAO/WRB, 2006, đất Mn tương đương với đơn vị đất phụ Gleyi
Salic Fluvisols (Glayic) hoặc Sali Tidalic Fluvisol (Clayic).
Phan Thị Thanh Nhàn

-18-

K52-Thổ Nhưỡng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status