Quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔ ĐỨC TÍN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
PHI CHÍNH PHỦ NƢỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔ ĐỨC TÍN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
PHI CHÍNH PHỦ NƢỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công

nay.
Mặc dù rất tâm huyết với đề tài và đã có rất nhiều cố gắng nhƣng
không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Kính mong quý thầy cô tiếp
tục chỉ dẫn, bạn bè, đồng nghiệp góp ý để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Ngƣời thực hiện

Ngô Đức Tín


MỤC LỤC
trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢNG
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………. 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn………………………………………………. 1
2. Tình hình nghiên cứu……………………………………………………… 4
3. Mục đích và nhiệm vụ……………………………………………………. 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu………………………………………… 7
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu………………………… 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn…………………………………………......... 8
7. Kết cấu của luận văn………………………………………………….

9

Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ
CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƢỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT
NAM…………………………………………………………………………10

1.3.7. Tổng kết, đánh giá hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nƣớc
ngoài hoạt động tại Việt Nam …………………………………………….. 36
1.4. Kinh nghiệm quản lí nhà nƣớc đối với các tổ chức phi chính phủ nƣớc
ngoài hoạt động tại một số tỉnh/thành phố và giá trị tham khảo cho tỉnh Kiên
Giang……………………………………………………………….............. 38
1.4.1. Kinh nghiệm quản lí nhà nƣớc đối với các tổ chức phi chính phủ
nƣớc ngoài hoạt động tại một số tỉnh/thành phố ………………………… 38


1.4.2. Giá trị tham khảo cho tỉnh Kiên Giang trong quản lí nhà nƣớc đối
với các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài hoạt động trên địa bàn ………... 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ
CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƢỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KIÊN GIANG……………………………………………………... 42
2.1. Khái quát về tỉnh Kiên Giang và các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài
hoạt động tại tỉnh Kiên Giang………………………………………….

42

2.1.1. Khái quát về điều kiện phát triển tỉnh Kiên Giang ………….... 42
2.1.2. Khái quát về các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài hoạt động tại
tỉnh Kiên Giang…………………………………………………………….. 47
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức phi chính
phủ nƣớc ngoài……………………………………………………………. 53
2.2.1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp qui đối với các tổ
chức phi chính phủ nƣớc ngoài hoạt động tại Kiên Giang…………………..53
2.2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách đối với các tổ chức
phi chính phủ nƣớc ngoài hoạt động tại Kiên Giang……………………….. 55
2.2.3. Tổ chức thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch huy động, quản lý
viện trợ đối với các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài hoạt động tại Kiên

ngoài hoạt động tại Việt Nam………………………………………………..76
3.2.2. Định hƣớng của tỉnh Kiên Giang đối với các tổ chức phi chính
phủ nƣớc ngoài hoạt động trên địa bàn ………………………………….... 78
3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức phi chính
phủ nƣớc ngoài hoạt động tại Kiên Giang ……………………………….... 79
3.3.1. Rà soát, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp
luật quản lý các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài phù hợp với tình hình thực
tế của tỉnh Kiên Giang…………………………………………………..….. 79
3.3.2. Bổ sung và tổ chức thực hiện chính sách huy động viện trợ của
các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Kiên Giang………..83


3.3.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức phi
chính phủ nƣớc ngoài và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan trung ƣơng
và địa phƣơng………………………………………………………………. 86
3.3.4. Đa dạng hình thức và phƣơng pháp bồi dƣỡng năng lực cho đội
ngũ cánbộ quản lý tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài và đội ngũ cộng tác
viên.. ……………………………………………………………………….. 90
3.3.5. Tiến hành thƣờng xuyên hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát
và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật của các tổ chức phi chính phủ nƣớc
ngoài..……………………………………………………………………… 94
KẾT LUẬN ………………………………………………………………. 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………...….. 102


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IMF

:


:

Phi chính phủ nƣớc ngoài

TCPCPNN :

Tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

:

Sở KH-ĐT :

Sở Kế hoạch & Đầu tƣ

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VHXH

:

Văn hóa - Xã hội


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, xu hƣớng phát triển mạnh mẽ của xã
hội dân sự và đóng góp của xã hội dân sự vào sự phát triển của xã hội ngày
càng lớn và có ý nghĩa. Hơn nữa, một hiện tƣợng có tính quy luật là Nhà nƣớc
ngày càng tìm cách và tạo điều kiện chuyển giao cho xã hội tự đảm nhận, tự
cân đối nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Vì thế, vai trò của các tổ chức xã
hội – dân sự, trong đó có tổ chức phi chính phủ - đƣợc gọi bằng khái niệm
NGO (Non Governmental Organization) ngày càng đƣợc mở rộng và coi
trọng trong phạm vi quốc gia và toàn thế giới.
Các tổ chức phi chính phủ (PCP) đã trở thành một nhân tố quan trọng
hoạt động trên nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực cứu trợ nhân đạo và phát triển
xã hội. Trong thời gian qua, các tổ chức PCP phát triển rất mạnh mẽ, trở
thành một hiện tƣợng có tính toàn cầu đến mức ngƣời ta đã nói tới một “cộng
đồng PCP” mà quan hệ đối ngoại của các quốc gia cần phải tính đến. Trong
quá trình phát triển xã hội bên cạnh nỗ lực của các chính phủ và tổ chức quốc
tế, các tổ chức PCP cũng đã góp một phần công sức đáng kể nhằm cải thiện
cuộc sống của những ngƣời nghèo và những ngƣời bị thiệt thòi trong xã hội.
Vai trò của các tổ chức PCP ngày càng đƣợc khẳng định, sự tham gia của họ
trên các diễn đàn về kinh tế, xã hội và phát triển ngày một tăng. Tiếng nói của
các tổ chức PCP đối với các vấn đề thuộc mối quan tâm chung của cộng đồng
quốc tế ngày càng đƣợc các nƣớc và các tổ chức quốc tế lớn nhƣ Liên hợp
quốc (UN), Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) và đặc biệt
các tổ chức ngân hàng, tài chính thế giới nhƣ: Ngân hàng thế giới (WB) và
Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) quan tâm. Chính phủ nhiều nƣớc ngày càng nhận
thức sâu sắc hơn về vai trò và ảnh hƣởng của các tổ chức PCP, tăng cƣờng


2

3

trong đó trong đó có những tổ chức quốc tế nhƣ: CARE International, Habitat
For Humanity International, ICF, World Wild Fund, Action Aids, Hifer
International. Số lƣợng thực tế các tổ chức có dự án và hoạt động hiệu quả chỉ
chiếm khoảng 70%. Hoạt động của các tổ chức PCPNN tại tỉnh Kiên Giang
đa dạng trên nhiều lĩnh vực và ngày càng có nhiều tổ chức mới đến triển khai
hoạt động tại tỉnh. Tuy nhiên về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn còn tồn tại
nhiều vấn đề cần nghiên cứu, hoàn thiện nhƣ: thể chế quản lý nhà nƣớc chƣa
đầy đủ, chƣa thống nhất, đồng bộ, chƣa phù hợp với thực tiễn công tác quản
lý nhà nƣớc về tổ chức PCPNN tại tỉnh; tổ chức bộ máy quản lý các tổ chức
PCPNN chƣa đƣợc kiện toàn; nhân sự chƣa đảm bảo tính chuyên môn nghiệp
vụ; cơ chế quản lý chƣa thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng; công tác
kiểm tra, giám sát còn hạn chế; chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan QLNN
về đối với các tổ chức PCPNN còn chồng chéo, việc phối hợp quản lý còn
lỏng lẻo.
Qua tìm hiểu một số tài liệu nghiên cứu về hiệu quả, vai trò, lĩnh vực
hoạt động của các tổ chức PCPNN. Hiện tại, chƣa có tài liệu nghiên cứu chính
thức nào nghiên cứu về thực trạng hoạt động và công tác QLNN đối với hoạt
động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Chính vì vậy, việc cần phải nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động này, kết hợp với việc đánh giá thực trạng công tác
quản lý hoạt động các tổ chức phi chính phủ tại Kiên Giang hiện nay và từ đó
đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc đối với
hoạt động của các tổ chức phi chính phủ tại Kiên Giang là rất cần thiết và
mang tính thời sự.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, Học viên chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt
động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý




5

Sự hợp tác của Việt Nam với các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài
trong quá trình hội nhập quốc tế, tác giả Phạm Bình Minh, tạp chí thông tin
đối ngoại số 2/2010 với nội dung: Nhằm thực hiện đƣờng lối đối ngoại độc
lập dân chủ, chính sách đối ngoại mở rộng đa phƣơng hóa, đa dạng hóa các
quan hệ quốc tế, kết hợp công tác đối ngoại chặt chẽ của Đảng, ngoại giao của
nhà nƣớc và đối ngoại nhân dân, trong những năm qua Việt Nam đã ngày
càng mở rộng quan hệ với các tổ chức PCPNN. Mối quan hệ này đã góp phần
giải quyết một số vấn đề KT-XH, nhất là thực hiện xóa đói giảm nghèo, phát
triển kinh tế tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa còn đang gặp khó khăn.
Báo cáo tổ chức phi chính phủ quốc tế quan hệ đối tác và sự phát triển
12/2009 (Trung tâm dữ liệu Tổ chức phi chính phủ) với nội dung miêu tả tổng
quan về hoạt động đã đƣợc các nhóm làm việc tại Trung tâm dữ liệu các Tổ
chức phi chính phủ thực hiện năm 2009.
Báo cáo về công tác quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ
nƣớc ngoài do Sở Ngoại vụ tỉnh Kiên Giang thực hiện từ năm 2011 đến năm
2015.
Báo cáo 10 năm công tác vận động viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
do Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Kiên Giang thực hiện năm 2015 (từ
năm 2005 đến năm 2015).
Báo cáo đánh giá công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ phi
chính phủ nƣớc ngoài giai đoạn 2010-2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
Kiên Giang thực hiện năm 2015.
Kiên Giang xã hội hóa các nguồn lực viện trợ vì sự nghiệp phát triển
dân sinh, Báo Kiên Giang ngày 15/4/2011. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
(LHCTCHN) tỉnh Kiên Giang đƣợc thành lập cách đây 7 năm, đã vận động
viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài và giải ngân đạt 736 tỷ đồng, giá trị giải

chính phủ nƣớc ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn


7

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài luận văn là nội dung QLNN đối với tổ
chức PCPNN đƣợc cấp phép hoặc có dự án đã đƣợc phê duyệt thực hiện trên
địa bàn cấp tỉnh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung QLNN đối với
các tổ chức PCPNN hoạt động trong những lĩnh vực đƣợc pháp luật Việt Nam
cho phép, cụ thể là lĩnh vực viện trợ nhân đạo, từ thiện và phát triển chứ
không nghiên cứu các tổ chức PCPNN hoạt động trên các lĩnh vực khác nhƣ
tôn giáo, nhân quyền.
- Về không gian: Các tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn lãnh thổ
Việt Nam.
- Về thời gian: Đề tài giới hạn thời gian nghiên cứu thực trạng trong
giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, đồng thời đề xuất giải pháp cho thời
gian tới.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp luận của phép duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử; tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng
Cộng sản Việt Nam về đối ngoại nhân dân và tổ chức PCPNN.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản đƣợc áp dụng trong quá trình
nghiên cứu luận văn này là:
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các vấn đề lý luận,

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho
cán bộ tham gia trong lĩnh vực QLNN đối với tổ chức PCPNN hoạt động trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang và cho việc học tập hoặc nghiên cứu trên lĩnh vực có
liên quan.


9

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục các chữ viết tắt, mở đầu, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức phi
chính phủ nƣớc ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức phi chính
phủ nƣớc ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc
đối với các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.


10

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƢỚC NGOÀI
HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Tổ chức phi chính phủ
Thuật ngữ “tổ chức phi chính phủ”, theo tiếng Anh thƣờng gọi là Non
Governmental Organization (viết tắt là NGO), theo tiếng Pháp là Organisation

nhuận. Tổ chức này không bao gồm các nghiệp đoàn, đảng phái chính trị, hợp
tác xã phân chia lợi nhuận, hay nhà thờ hoặc chùa”.
Tóm lại, có thể thấy tổ chức phi chính phủ theo hiểu một cách chung
nhất là các tổ chức Hội, Quỹ VHXH, Hội từ thiện, các tổ chức phi vụ lợi, phi
lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác theo luật pháp không thuộc khu vực nhà
nƣớc tham gia vào các hoạt động hỗ trợ phát triển và hoạt động không vì lợi
nhuận. Nghĩa là, mọi khoản lợi nhuận nếu có thì không đƣợc và không thể
phân phối theo kiểu chia lợi nhuận.
Tuy nhiên, không phải tất cả các nƣớc trên thế giới đều hoàn toàn thống
nhất với nhau về mặt định nghĩa pháp lý cũng nhƣ trong cách gọi về tổ chức
phi chính phủ. Tùy theo đặc thù và tính chất cần nhấn mạnh mà ở các nƣớc
khác nhau lại sử dụng những thuật ngữ khác nhau để chỉ các tổ chức phi chính
phủ. Chẳng hạn ở Pháp, đó là Tổ chức kinh tế - xã hội (Économie Sociale); ở
Mỹ thì gọi là Tổ chức phi lợi nhuận hay Tổ chức tự nguyện cá thể (Private
Voluntary Organizations); Đối với Anh, đó là Hội từ thiện công (Public
Charities); Đối với Đức, chỉ đơn giản gọi là Hiệp hội (Verbände); trong khi
đó Trung tâm nghiên cứu toàn cầu thúc đẩy sự tham gia của công dân (The
Center for Study of Global Governance) lại thƣờng sử dụng thuật ngữ Tổ
chức xã hội dân sự (Civil Society Organization).


12

1.1.2. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang trên con đƣờng đổi mới, việc phát
huy, tận dụng các nguồn lực để phát triển là trách nhiệm của Đảng và Nhà
nƣớc. Trong đó nguồn lực phát huy sức mạnh toàn dân, thực hiện xã hội
hóa, tận dụng sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè, các tổ chức trên thế giới là vô
cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc
nhằm xây dựng một nƣớc Việt Nam độc lập, thống nhất, dân giàu, nƣớc

phạm vi một nƣớc. Tại Việt Nam các tổ chức dạng này chiếm số lƣợng đa số
tuyệt đối. Ví dụ nhƣ: tổ chức USAID, JICA, Oxfam Anh Quốc.
- Các tổ chức PCPNN mang tính chất quốc tế là tổ chức mà các thành
viên của nó mang nhiều quốc tịch khác nhau sáng lập. Về số lƣợng, các tổ
chức dạng này ít hơn nhiều so với các tổ chức PCP quốc gia, tuy nhiên, phạm
vi hoạt động của họ rộng khắp trên thế giới và họ phải tuân theo luật pháp của
nƣớc nhận sự hợp tác. Tính chất hoạt động của các tổ chức dạng này thƣờng
rất chuyên nghiệp, có trụ sở làm việc, biên chế bộ máy, đội ngũ nhân viên
đông đảo và làm việc rất chuyên nghiệp. Ví dụ: tổ chức Handicap Quốc tế,
OXFAM quốc tế, Plan International, Save the Children, World Vision, World
Wild Fun.
- Các tổ chức PCPNN mang tính chất chính phủ là các tổ chức do
Chính phủ lập ra hoặc một tổ chức phi chính phủ nào đó hoàn toàn phụ thuộc
vào ngân sách của chính phủ. Ví dụ nhƣ: Viện Giáo dục Quốc tế (IIE), Cơ
quan phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA), Cơ quan phát triển quốc tế Hàn
Quốc (KOICA).
Tại Việt Nam, các tổ chức PCPNN ngày càng nhận đƣợc sự quan tâm
của Chính phủ và nhân dân Việt Nam. Hoạt động của các tổ chức PCPNN đã
đóng góp một phần không nhỏ cho quá trình phát triển KT-XH của Việt Nam.
Cụ thể nhƣ sau:
Một là, tạo ra nguồn lực góp phần ổn định và phát triển xã hội


14

Muốn phát triển xã hội cần phải tìm mọi cách thức để huy động đƣợc
mọi nguồn lực trong xã hội. Đặc biệt trong hoàn cảnh nền kinh tế chƣa phát
triển, nhà nƣớc chƣa có đủ điều kiện về mọi mặt, nhất là về tài chính thì vai
trò của các tổ chức PCPNN sẽ càng trở nên quan trọng. Giá trị nguồn viện trợ
của các tổ chức phi chính phủ tuy không lớn nếu so với các nguồn khác,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status