BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH BẰNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG KHẮC ÁNH
Phản biện 1: TS. TRẦN THỊ DIỆU OANH
Phản biện 2: PGS.TS. VŨ VĂN NHIÊM
Luận văn đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp số 10, Nhà A- Hội trƣờng bảo vệ luận văn
thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia.
Số 10 - Đƣờng 3/2- Quận 10- thành phố Hồ Chí Minh
1
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ,
AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG...........36
2.1. Khái quát về tỉnh Kiên Giang.....................................................36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Kiên Giang..36
2.2. Phân tích thực trạng QLNN về trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang..................................................................................38
2.2.1. Tổ chức bộ máy QLNN về trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang...........................................................................38
2.2.2. Ban hành văn bản QLNN về trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang.....................................................................41
2.2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản QLNN về trật tự, an toàn
xã hội.................................................................................................43
2.2.4. Hợp tác quốc tế.............................................................53
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra...........................................................53
2.3. Đánh giá chung...........................................................................55
2.3.1. Những thành tựu và nguyên nhân....................................55
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.......................................57
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN
GIANG..............................................................................................65
3.1. Dự báo về tình hình trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang thời gian tới.............................................................................65
3.2. Giải pháp tăng cƣờng QLNN về trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang...........................................................................67
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, trong đó có thể
chỉ ra các nghiên cứu chủ yếu nhƣ:
- Trần Viết Long và tập thể tác giả Học viện Cảnh sát Nhân
dân trong tác phẩm „Quản lý nhà nƣớc về an ninh trật tự". (NXB.
Công an Nhân dân, Hà Nội, 2007).
- Đinh Trọng Hoàn: Kỹ năng giao tiếp của cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, NXB. Công an Nhân dân, Hà Nội, 2009.
- Vũ Văn Hiền (Chủ biên) với nghiên cứu“Một số lý luận cơ
bản về hoạt động nghiệp vụ của lực lƣợng cảnh sát quản lý hành
chính” (Học viện Cảnh sát Nhân dân, Hà Nội, 2003).
- Nguyễn Xuân Yêm: "Một số vấn đề quản lý nhà nƣớc về an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" (Nhà xuất bản Công an Nhân
dân, Hà Nội, 1998).
Và cũng đã có không ít luận văn, luận án và các bài viết của
các tác giả cũng đã đƣợc đề cập đến những nội dung này. Tuy nhiên,
có thể thấy cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách
đầy đủ và cụ thể về đề tài quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc khảo sát, đánh giá thực trạng về công tác quản
lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội giai đoạn 2010 – 2015 trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang, Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội tại đây.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với
các số liệu đƣợc thu thập trong thời gian từ năm 2010 đến 2015.
5
Quản lý nhà nước
QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nƣớc của
các cơ quan Nhà nƣớc và cán bộ, công chức có thẩm quyền, đƣợc sử
dụng quyền lực Nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Đối
tƣợng của QLNN là hệ thống các hành vi, hoạt động của con
ngƣời, các tổ chức con ngƣời trong cuộc sống xã hội, bao trùm lên
mọi lĩnh vực trong xã hội. Có thể chia đối tƣợng của QLNN theo
các lĩnh vực của đời sống xã hội nhƣ: Kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội, an ninh, quốc phòng... Khi đối tƣợng của QLNN là trật tự
xã hội thì đó là QLNN đối với trật tự xã hội.
Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội
QLNN về trật tự, an toàn xã hội là hoạt động chấp hành và
điều hành của các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức xã hội đƣợc nhà
nƣớc uỷ quyền, đƣợc thực hiện chủ yếu bằng pháp luật và các
phƣơng tiện khác để thực hiện chức năng của Nhà nƣớc về bảo vệ
trật tự, an toàn xã hội.
1.1.2. Nguyên tắc QLNN về trật tự, an toàn xã hội
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
Việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội có ảnh
hƣởng trực tiếp tới việc bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, bảo vệ
chế độ và cuộc sống của ngƣời dân, góp phần quan trọng quyết định
niềm tin của ngƣời dân đối với Đảng và Nhà nƣớc nên cần thiết phải
có Đảng lãnh đạo.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Quá trình quản lý Nhà nƣớc về trật tự xã hội đòi hỏi các chủ
thể phải dựa trên cơ sở hệ thống văn bản pháp luật Nhà nƣớc. Pháp
tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
7
1.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội
Quản lý nhà nƣớc về trật tự an toàn xã hội có phạm vi rất
rộng, liên quan tới nhiều mặt của đời sống xã hội, trƣớc hết tập trung
vào hoạt động quản lý nhà nƣớc trên các nội dung cơ bản sau:
Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước về trật tự,
an toàn xã hội
Hoạt động quản lý nhà nƣớc nói chung và hoạt động quản lý
nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội nói riêng trƣớc hết là hoạt động
thực hiện pháp luật. Để tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội, nhà nƣớc đã xây dựng và
ban hành các văn bản quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội.
Tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về trật tự,
an toàn xã hội
Xét về chủ thể quản lý nhà nƣớc, UBND cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm của cấp trên. Cụ thể
hóa chúng bằng việc xây dựng và ban hành, chỉ đạo thực hiện các
văn bản đó tại địa phƣơng. Công an tỉnh là cơ quan tham mƣu trực
tiếp cho UBND cùng cấp quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội,
tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn tỉnh.
Hợp tác quốc tế
Hợp tác quốc tế đã góp phần quan trọng vào nhiệm vụ bảo vệ
an ninh quốc gia và thực hiện có hiệu quả chƣơng trình quốc gia
phòng, chống tội phạm, chúng ta đã thông qua nhiều kênh hợp tác
khác nhau, nhƣ kênh ngoại giao, kênh hệ thống sỹ quan liên lạc Cảnh
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang có diện tích tự nhiên 6.346, 27 km2, dân số
1.726.200 ngƣời (thống kê 2012), ngƣời Kinh chiếm khoảng 85,5%,
ngƣời Khmer chiếm khoảng 12,2%, ngƣời Hoa chiếm khoảng 2,2%;
9
là tỉnh trực thuộc Trung ƣơng, là một trong bốn tỉnh trọng điểm của
vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long.
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự, an
toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang hiện nay gồm: 01 Chủ
tịch, 03 Phó chủ tịch và 05 Ủy viên nằm dƣới sự lãnh đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh. Các Ủy viên ủy ban thực hiện nhiệm vụ
lãnh đạo các lĩnh vực, đơn vị đƣợc phân công theo quy chế làm
việc, trong đó Giám đốc Công an tỉnh - Ủy viên UBND phụ trách
Công an đƣợc phân công chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đảm
bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có 16 cơ quan giúp việc;
và 15 huyện, thị xã, thành phố.
Công an tỉnh Kiên Giang
Công an tỉnh Kiên Giang đƣợc cơ cấu, tổ chức theo quy định
thống nhất của Bộ Công an đối với công an tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng. Hiện nay, biên chế của Công an tỉnh khoảng
3.415 cán bộ, chiến sĩ đƣợc bố trí tại 32 phòng trực thuộc và 15 Công
an huyện, thị xã, thành phố.
phƣơng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Những thành tựu và nguyên nhân
Nhìn chung, trong 5 năm qua, tình hình an ninh, trật tự trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang đƣợc giữ vững ổn định, không để xảy ra những
vấn đề đột biến, bất ngờ. Hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với từng
lĩnh vực cụ thể đều có những chuyển biến tốt, đáp ứng các yêu cầu
bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.
11
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Hoạt động quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội chưa
toàn diện, chủ động, thường xuyên, liên tục
Quản lý nhà nƣớc về trật tự an toàn xã hội là lĩnh vực khá
rộng, phức tạp bao gồm những hoạt động quản lý nhà nƣớc trên
nhiều lĩnh vực. Đây thực sự là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân
và nếu không có sự vào cuộc một cách quyết liệt của cả hệ thống
chính trị thì các nội dung trên sẽ không thể thực hiện đƣợc một cách
đầy đủ.
Những hạn chế nêu trên cũng có nhiều nguyên nhân khác nhau
nhƣng có thể nhận thấy những nguyên nhân chủ yếu bao gồm: Thứ
nhất, nhận thức về công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã
hội của một bộ phận cán bộ, công chức và của nhân dân còn đơn
giản, phiến diện, chƣa đầy đủ. Thứ hai, sự lãnh đạo của một số cơ sở
Đảng chƣa thực sự đƣợc quan tâm đối với công tác quản lý nhà nƣớc
về trật tự, an toàn xã hội. Thứ ba, hệ thống quy định pháp luật về trật
tự, an toàn xã hội chƣa đảm bảo thống nhất, thiếu tính ổn định. Thứ
tư, tình trạng quá tải trong công tác bảo đảm trật tự an toàn xã hội của
toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
3.2.1. Nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng đối với
hoạt động quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang
Việc kiện toàn mọi mặt và nâng cao chất lƣợng hoạt động của
hệ thống chính trị, trƣớc hết là chất lƣợng lãnh đạo của tổ chức Đảng
có liên quan trực tiếp và giữ vai trò quyết định đến nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nƣớc về trật tự, an toàn xã hội.
13
3.2.2. Huy động sức mạnh của toàn dân, toàn hệ thống
chính trị vào sự nghiệp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
Chủ thể quản lý nhà nƣớc về an ninh, trật tự nói chung và trật
tự, an toàn xã hội nói riêng là hệ thống các cơ quan nhà nƣớc, các tổ
chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân đƣợc nhà nƣớc ủy
quyền tham gia các hoạt động quản lý với mục đích bảo vệ an ninh
quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm tính thống
nhất trong quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội
Trước hết, cần nghiên cứu đổi mới chính sách hình sự và thủ
tục tố tụng hình sự, theo hƣớng: đề cao hiệu quả phòng ngừa và tính
hƣớng thiện trong việc xử lý ngƣời phạm tội.
Một là, cần thống nhất một số quan điểm, tƣ tƣởng, chỉ đạo
của Đảng trong bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật về đảm bảo
trật tự, an toàn xã hội.
Hai là, nâng cao chất lƣợng nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoàn,
thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nhằm đáp
ứng yêu cầu của tình hình mới.
đặc biệt số hộ đến tái định cƣ, số mới chuyển đến, ngƣời nƣớc ngoài
đến cƣ trú, ngƣời ngoại tỉnh đến tạm trú...Làm tốt công tác hòa giải
đối với những va chạm, mâu thuẫn từ lúc mới phát sinh, không để
phức tạp, kéo dài dẫn đến hậu quả đáng tiếc.
Đối với lĩnh vực Quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông,
trật tự công cộng, bảo vệ môi trường sinh thái: Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về Trật tự, an toàn giao thông nhằm nâng cao hơn nữa ý
thức chấp hành luật giao thông cho dân cƣ. Cần làm cho ngƣời dân
trên địa bàn nhận thức đƣợc rằng, nguyên nhân chủ yếu của sự ách tắc,
tai nạn giao thông hiện nay trên địa bàn tỉnh là từ phía ngƣời tham gia
giao thông, điều khiển phƣơng tiện giao thông.
15
KẾT LUẬN
Quản lý nhà nƣớc về trật tự an toàn xã hội là một nội dung
quan trọng, không thể thiếu của công tác quản lý nhà nƣớc về an
ninh, trật tự. Về thực chất, đó là hoạt động chấp hành và điều hành
của các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức xã hội đƣợc nhà nƣớc ủy
quyền tiến hành trên cơ sở pháp luật nhằm bảo vệ, duy trì trạng thái
ổn định, bình yên, trật tự của các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Đó
là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý thống nhất của Nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến cơ sở, trong
đó lực lƣợng Công an nhân dân đƣợc xác định có vai trò lực lƣợng
xung kích, nòng cốt.
Trật tự an toàn xã hội phải đƣợc đảm bảo từ cơ sở, nói cách
khác, các địa phƣơng, địa bàn cơ sở giữ gìn đƣợc trạng thái trật tự an
toàn của mình, điều đó trực tiếp quyết định đến trạng thái trật tự, an
toàn của toàn bộ xã hội. Đến nay, luận văn đã đạt đƣợc những kết
1. Đặng Khắc Ánh (2013), Quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở,
Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
2. Bộ Công an (2006), Quyết định số 826/2006/QĐ-BCA (X13) ngày
20/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chức trách, nhiệm
vụ của công an xã, phương, thị trấn.
3. Bộ Công an (2012), Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn
xã hội, Nxb. Công an Nhân dân, Hà Nội.
4. Bộ Công an (2015), Quyết định 1727/2015/QĐ- BCA ngày
07/4/2015.
5. Công an tỉnh Kiên Giang (2010), Báo các tình hình và kết quả
công tác Công an năm 2010.
6. Công an tỉnh Kiên Giang (2011), Báo các tình hình và kết quả
công tác Công an năm 2011.
7. Công an tỉnh Kiên Giang (2012), Báo các tình hình và kết quả
công tác Công an năm 2012.
8. Công an tỉnh Kiên Giang (2013), Báo các tình hình và kết quả
công tác Công an năm 2013.
9. Công an tỉnh Kiên Giang (2014), Báo các tình hình và kết quả
công tác Công an năm 2014.
10. Công an tỉnh Kiên Giang (2015), Báo các tình hình và kết quả
công tác Công an 6 tháng đầu năm 2015.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VII, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
18
19
27. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức Chính phủ 2015.
28. Thủ tƣớng Chính phủ (1998), Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg
ngày 31/7/1998 phê duyệt Chương trình Quốc gia phòng, chống tội
phạm.
29. Lê Thế Tiệm (1995), Tăng cường quản lý Nhà nước băng pháp
luật về trật tự xã hội trong hoạt động của lực lượng CSND, Luận văn
Phó tiến sỹ luật học.
30. Đoàn Trọng Truyến (1997), Hành chính học đại cương, Nxb.
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
31. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2010), Báo cáo tổng kết tình
hình thực hiện kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ
trọng tâm năm 2011.
32. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2011), Báo cáo tổng kết tình
hình thực hiện kinh tế - xã hội năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ
trọng tâm năm 2012.
33. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2012), Báo cáo tổng kết tình
hình thực hiện kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ
trọng tâm năm 2013.
34. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2013), Báo cáo tổng kết tình
hình thực hiện kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ
trọng tâm năm 2014.
35. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2014), Báo cáo tổng kết tình
hình thực hiện kinh tế - xã hội năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ
trọng tâm năm 2015.
36. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2015), Báo cáo tổng kết tình
hình thực hiện kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015 và phương
hướng nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2015.