Ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ THU LAN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGHỊ THANH

HÀ NỘI - NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong quyển luận văn này với đề tài: “Ứng
dụng Công nghệ thông tin trong cải cách hành chính tại Ủy ban nhân
dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu và sáng tạo
của chính tác giả Nguyễn Thị Thu Lan với sự hướng dẫn tận tình của TS.
Nguyễn Nghị Thanh - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, đáng tin cậy; không sao chép nguyên văn của bất kỳ công trình nào của

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ/CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH ............................................................................................................. 9
1.1. Những vấn đề cơ bản của cải cách hành chính .......................................... 9
1.1.1. Khái niệm cải cách hành chính ........................................................ 9
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của cải cách hành chính ................................. 11
1.1.3. Nội dung của chương trình cải cách hành chính ở Việt Nam ........ 13
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính ...................... 18
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông
tin trong cải cách hành chính ................................................................... 18
1.2.2. Khái niệm, vai trò, nội dung và điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin trong cải cách hành chính ........................................................ 20
1.2.3. Các bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin .. 30
1.3. Bài học kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành
chính ở một số địa phương .............................................................................. 36
1.3.1. Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành
chính tại thành phố Đà Nẵng ................................................................... 36
1.3.2. Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành
chính tại thành phố Hà Nội ...................................................................... 37
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 39
Chương 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH ................................................ 40

tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng ...................................................... 76
3.2.3. Nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công
chức chuyên môn. ..................................................................................... 77
3.2.4. Ban hành chế độ đãi ngộ đối với cán bộ chuyên trách về công nghệ
thông tin .................................................................................................... 78


3.2.5. Đầu tư đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng công nghệ thông tincả phần
cứng và phần mềm.................................................................................... 79
3.3. Một số đề xuất và kiến nghị ..................................................................... 82
3.3.1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong .................................. 82
3.3.2. Đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh ................... 84
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88
PHỤ LỤC I .................................................................................................... 93
PHỤ LỤC II ................................................................................................. 107
PHỤ LỤC III ............................................................................................... 115


DANH MỤC TỪ/CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức


Information and
Communications
Technologies Index
Local Area Network
Microsoft Certified
System Administrator

Chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng
và phát triển công nghệ thông
tin
Mạng nội bộ
Quản trị hệ thống

QLNN

Quản lý nhà nước

QLVB&ĐH

Quản lý văn bản và Điều hành

UBND

Uỷ ban nhân dân

WAN

Wide Area Network


Chúng ta đang sống trong một thời đại với sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ thông tin (CNTT), không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không
có mặt của CNTT. Việc số hóa tất cả các dữ liệu thông tin, âm thanh, hình
ảnh để bất kỳ máy tính nào cũng có thể lưu trữ, xử lý và chuyển tiếp cho
nhiều người tạo nên sự kết nối rộng lớn. Những công cụ và sự kết nối của thời
đại kỹ thuật số cho phép chúng ta dễ dàng thu thập, chia sẻ thông tin và hành
động trên cơ sở những thông tin này theo phương thức hoàn toàn mới, kéo
theo hàng loạt sự thay đổi về các quan niệm, các tập tục, các thói quen truyền
thống. CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,
việc ứng dụng CNTT thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện
đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao
chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả
năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Chính phủ điện tử trên cơ sở điện tử hoá các hoạt động quản lý nhà nước
đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến. Mạng thông tin lớn và mạnh
có thể nối các cơ quan quản lý với đối tượng quản lý, giúp cho quá trình ra
quyết định được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác và tiết kiệm. Vì
vậy với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, quốc gia
nào, dân tộc nào nhanh chóng nắm bắt và làm chủ được công nghệ thông tin
thì sẽ khai thác được nhiều hơn, nhanh hơn lợi thế của mình. Và cũng chính
từ đây nảy sinh một thách thức rất lớn đối với các nước đang phát triển như
nước ta đó là làm thế nào để phát huy được thế mạnh của CNTT thúc đẩy sự
phát triển của kinh tế - xã hội. Ứng dụng CNTT trong việc góp phần nâng cao
hiệu quả công tác cải cách hành chính, đổi mới phương thức, lề lối làm

1


việccủa nhà nước là xu hướng không thể thay đổi đối với Việt Nam nhằm xây

ứng dụng CNTT, đặc biệt là các ứng dụng CNTT đặc thù, chuyên ngành;
chưa hình thành văn hóa chia sẻ thông tin, mức độ chuyên nghiệp, tính
chuyên sâu, thói quen làm việc theo nếp hành chính cũ chưa đáp ứng yêu cầu
CCHC.
- Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
còn thiếu và yếu. Lãnh đạo chưa thực sự đánh giá đúng tầm quan trọng của
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, một số cơ
quan đơn vị còn mang tính hình thức, chưa thực sự coi công nghệ thông tin là
phương tiện, giải pháp hữu hiệu để thực hiện thành công chương trình cải
cách hành chính.
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong CCHC
nói chung và tại UBND huyện Yên Phong nói riêng tôi đã chọn nghiên cứu đề
tài“Ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính tại Ủy ban nhân
dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn.
Hiện nay ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước và
CCHC là một nhiệm vụ trọng tâm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý
hành chính và xây dựng một nền hành chính đáp ứng yêu cầu của quá trình
hội nhập kinh tế toàn cầu.
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả nghiên cứu về
CCHC, ứng dụng CNTT trong QLNN và CCHC, trong đó có thể kể đến một
số công trình tiêu biểu như sau:
a. Các công trình nghiên cứu về cải cách hành chính nhà nước nói
chung
- PGS.TS Võ Kim Sơn(2004), "Cải cách nền hành chính nhà nước một
quá trình tất yếu và liên tục", Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuốn sách đã làm rõ quan điểm rằng cải cách hành chính nhà nước là một bộ

3




cường công tác QLNN về ứng dụng CNTT, nổi bật là xã hội hóa đầu tư trong
lĩnh vực ứng dụng CNTT làm giảm gánh nặng đầu tư công.
- Kae Xieng Tern (2010), “Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính tại UBND Quận
Thanh Xuân”, Học viện Hành chính Quốc gia. Đề tài đề xuất 6 giải pháp: Nâng
cao nhận thức và trình độ ứng dụng CNTT; đẩy mạnh CCHC để ứng dụng
CNTT một cách hiệu quả; đổi mới mô hình tổ chức triển khai ứng dụng CNTT
tại UBND Quận Thanh Xuân; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có trình độ
chuyên môn phẩm chất đạo đức, thường xuyên đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực CNTT; tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng CNTT; đầu tư xây
dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng hệ thống CNTT và nâng cao việc ứng dụng CNTT
trong UBND quận. Tuy nhiên còn một đề tài còn một số hạn chế như: chưa tập
trung giải quyết các tồn tại, yếu kém trong việc ứng dụng CNTT; việc xem
CNTT là trọng tâm dẫn đến các giải pháp khó sát với thực tế và thiếu tính khả
thi bởi vì CNTT chỉ là công cụ, tùy thuộc vào điện kiện thực tế mà chúng ta
ứng dụng CNTT như thế nào để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất.
- Trần Tuấn Sơn (2014), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước ở huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia,
Hà Nội. Luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được trong việc ứng dụng
CNTT trong hoạt động hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước huyện
Mê Linh, bên cạnh đó luận văn chỉ ra một số tồn tại hạn chế: Một số lãnh đạo
các cơ quan quản lý nhà nước huyện chưa thực sự quyết tâm ứng dụng CNTT
trong hoạt động hành chính của đơn vị; vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan thường trực CNTT và các cơ quan tham mưu chưa thống nhất, còn
chồng chéo; chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn
huyện nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và ứng dụng CNTT.


UBND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

6


4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung:Với 06 nội dung của chương trình CCHC hiện nay,
trong phạm vi của luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu ứng dụng CNTT
trong CCHC ở nội dungHiện đại hóa nền hành chính, cụ thể gồm các vấn đề
sau: Nghiên cứu về cơ sở hạ tầng ứng dụng CNTT; các phần mềm ứng dụng
CNTT; nguồn nhân lực CNTT và chủ trương, chính sách đầu tư cho CNTT.
Phạm vi không gian: Tại các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng những luận chứng từ các tài liệu,
thực tiễn ứng dụng CNTT tại UBND huyện Yên Phong từ năm 2013 – 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Phương pháp luận của đề tài dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác
- Lê Nin; tư tưởng Hồ Chính Minh và kế thừa có chọn lọn các công trình
nghiên cứu.
Ngoài ra nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu, đề tài sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập, xử lý số liệu, phương
pháp phân tích, phương pháp so sánh.
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Số liệu được thu thập từ các tài
liệu thứ cấp báo cáo của các cơ quan, đơn vị về việc ứng dụng CNTT trong
hoạt động điều hành quản lý.
- Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá các số liệu sau khi đã được
thu thập và xử lý nhằm đưa ra các kết quả dựa trên những số liệu trong quá
khứ, ngoài ra tác giả còn so sánh việc ứng dụng CNTT trong các năm từ 2013
− 2016.
- Áp dụng phương pháp thống kê mô tả xác định thông qua các số liệu

NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1.1. Những vấn đề cơ bản của cải cách hành chính
1.1.1. Khái niệm cải cách hành chính
CCHC là một khái niệm đã được nhiều học giả, các nhà nghiên cứu
hành chính trên thế giới đưa ra, dựa trên các điều kiện về chế độ chính trị,
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục
tiêu nghiên cứu, do đó hầu hết các định nghĩa này là khác nhau. Tuy nhiên,
qua xem xét, phân tích dưới nhiều góc độ định nghĩa của khái niệm, có thể thấy
các khái niệm về CCHC được nêu ra có một số điểm thống nhất sau:
- CCHC là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được
xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền[40].
- CCHC không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ
làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so
với trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào
cuộc sống hơn, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi
tiến hành CCHC đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế xã hội của một quốc gia[40].
- CCHC tùy theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của lịch sử, yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, có thể được đặt ra những
trọng tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn thiện một hoặc một số nội
dung của nền hành chính, đó là tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức,
thể chế pháp lý, hoặc tài chính công v.v...[40].
Ở Việt Nam hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào
chính thức định nghĩa khái niệm cải cách hành chính là gì. Tuy nhiên đã

9


có nhiều văn bản quan trọng của Đảng đã đề cập đến nội hàm khái niệm
này như là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có mục đích nhằm

1.1.2.1 Mục tiêu cải cách hành chính
Mục tiêu của CCHC là xây dựng một nền hành chính gọn nhẹ, mang
tính phục vụ, trong sạch, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động
có hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội; bảo
đảm trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người,
gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước; xây
dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng
dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công. Mục tiêu của
CCHC nhà nước đến 2020 theo Chương trình tổng thể là:
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử
dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước; tạo môi
trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch
nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính;
xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới
cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả,
tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính
phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước; bảo đảm thực hiện trên
thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn
quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực
và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất
nước[10, tr1].

11


1.1.2.2. Vai trò cùa cải cách hành chính

lượng dịch vụ công; củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền;
tạo môi trường thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.3. Nội dung của chương trình cải cách hành chính ở Việt Nam
1.1.3.1.Cải cách thể chế
Thể chế hành chính nhà nước là một hệ thống gồm Luật, các văn bản
pháp quy dưới luật tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan hành chính nhà
nước, một mặt là thực hiện chức năng quản lý, điều hành mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội cũng như cho mọi tổ chức và cá nhân sống và làm việc theo pháp
luật; mặt khác là các quy định các mối quan hệ trong hoạt động kinh tế, xã hội
cũng như các mối quan hệ giữa các cơ quan và nội bộ bên trong các cơ quan
hành chính nhà nước. Thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các yếu tố cấu
thành hành chính nhà nước để hành chính nhà nước hoạt động quản lý nhà
nước một cách hiệu quả, đạt được mục tiêu của quốc gia.
Cải cách thể chế hành chính có vị trí đặc biệt quan trọng vì nó phản ánh
cụ thể, rõ nét nội dung, phương thức quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực
của đời sống xã hội, hiệu lực hiệu quả hoạt động, kết quả, hiệu quả phục vụ
nhân dân và bộ máy nhà nước.
Nội dung của cải cách thể chế đó là: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật vể tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính
nhà nước; rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với
yêu cầu; xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa
nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính
sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước.

13


14


Trên tinh thần của các nghị quyết của Đảng, Nhà nước đã ban hành hai
chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2001− 2010 và giai đoạn 2011 − 2020.
Cả hai chương trình đều nhấn mạnh đến cải cách tổ chức bộ máy hành chính
nhà nước. Các nội dung cải cách tập trung chủ yếu là:
Tiến hành tổng thể rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cấp chính quyền từ trung ương đến
địa phương để sắp xếp, xác lập mô hình tổ chức phù hợp, phân định đúng
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; đổi mới
phương thức làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao chất
lượng thực hiện cơ chế một cửa; cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; bảo đảm
sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ mà nhà nước cung cấp
đạt trên mức 80% vào năm 2020.
1.1.3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính là yếu tố cơ bản,
quyết định tới hiệu lực hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước nói
riêng và cả bộ máy hành chính nhà nước nói chung. Do đó, đây là một trong
những nội dung được chú trọng nhất trong tiến trình CCHC ở nước ta. Những
nội dung chủ yếu của việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chứctrong tổng thể chương trình CCHC giai đoạn 2011
−2020 là: Xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh
chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tuỵ phục vụ nhân dân
thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả; xây dựng,
bổ sung và hoàn thiện hệ thống các quy định pháp luật về chức danh, tiêu
chuẩn nghiệp vụ của CBCCVC hợp lý gắn với vị trí việc làm; hoàn thiện quy
định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với
trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện

nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước; nhà nước tăng đầu tư, đồng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status