ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ tục HÀNH CHÍNH tại ủy BAN NHÂN dân HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG THỊ LAN ANH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA


Hoàng Thị Lan Anh

năm 2019


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên
cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của
Quý Thầy Cô trường Học viện hành chính Quốc Gia. Xin trân trọng cảm ơn
các Thầy Cô đã tạo điều kiện trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn
thành chương trình học tập của khóa học.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Ninh, người đã hết
long giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên văn phòng
UBND huyện Triệu Phong đã tạo điều kiện cho tôi cập nhật thông tin, số liệu
và khảo sát trong thời gian làm luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo
và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Hoàng Thị Lan Anh


MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục

2.2. Thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong ................. 40
2.2.1. Hệ thống các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong ............................................................ 40
2.2.2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban
nhân dân huyện Triệu Phong ........................................................................ 41
2.2.3. Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện
Triệu Phong giai đoạn 2015-2018 ................................................................ 44
2.3. Thực trạng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính huyện Triệu Phong ............................................................... 46
2.3.1. Thực trạng xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin .............................. 47
2.3.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ trong cơ quan
nhà nước

................................................................................................... 47

2.3.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến ..................................... 49
Bảng 2.3: Danh mục dịch vụ công trực tuyến ............................................... 49
2.3.4. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực và kinh phí trong ứng dụng công
nghệ thông tin .............................................................................................. 50
2.3.5. Thực trạng công tác đảm bảo an toàn thông tin................................... 52
2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính của Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong ............................. 54
2.4.1. Ưu điểm.............................................................................................. 54
2.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 55
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................ 57
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 59


Chương 3. MỘT SỐ, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI


ATTT

An toàn thông tin

CBCNV

Cán bộ, công nhân viên

CCVC

Công chức, viên chức

CIO

Chief Information Cfficier/ Giám đốc công nghệ thông tin

CNH

Công nghiệp hóa

CNPC

Công nghiệp phần cứng

CNPM

Công nghiệp phần mềm

CNTT


TTĐT

Thông tin điện tử

TTg

Thủ tướng

TTHC

Thủ tục hành chính

TTHCC

Trung tâm hành chính công

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chi tiết thủ tục hành chính từng lĩnh vực...................................... 40
Bảng 2.2: Kết quả giải quyết hồ sơ trong giai đoạn 2015 - 2018................... 45
Bảng 2.3: Danh mục dịch vụ công trực tuyến ............................................... 49


MỞ ĐẦU

bản nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia. Sau ngày 12/3, rất nhiều tin,
bài, ảnh trên các phương tiện truyền thông đã truyền tải tư tưởng và thông
điệp của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia,
đúng với thông điệp Chính phủ kiến tạo, hành động, hướng tới người dân,
doanh nghiệp để phục vụ. ... Bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế dẫn đến
việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính của các
địa phương vẫn chưa đạt được hiệu quả cao như: trình độ ký thuật của cán bộ
công chức khi sử dụng công nghệ thông tin trong công việc hàng ngày, nguồn
lực đầu tư cho công nghệ thông tin còn hạn chế, truyền thống sử dụng văn bản
giấy vv…
Việc ứng dụng CNTT tại tỉnh Quảng Trị nói chung , huyện Triệu
Phong nói riêng được thực hiện từ khoảng năm 2010 trở lại đây. Để nâng cao
hiệu quả ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND
huyện Triệu Phong cần phải có một công trình nghiên cứu về những hạn chế,
tồn tại trong việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại
UBND huyện Triệu Phong để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính. Vì vậy, tác giả luận
văn đã chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”
làm đề tài luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong
các lĩnh vực. Nhiều cuốn sách chuyên khảo của các chuyên gia đã đề cập đến
nội dung này.
Sách “Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam” của Ban chỉ đạo
chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Thông tin và Truyền
2


thông, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông (2014) đã cung cấp bức tranh

phục vụ hoạt động quả lý Nhà nước, đưa ra các luận chúng khoa học cho định
hướng chiến lược xây dựng hệ thống thông tin trong khu vực Nhà nước, đồng
thời phân tích các vấn đề phát sinh mà các nhà quản lý cần chú ý, đảm bảo
trong quá trình quản lý.
Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp và công nghệ để triển khai Chính phủ di
động và đề xuất nội dung chi tiết cho dự án thử nghiệm”; 2011; Ms: 87-11KHKT- RD; Chủ nhiệm đề tài: Ts Nguyễn Phú Tiến. Đề tài đã đi sâu vào
thực trạng đưa ra những số liệu nghiên cứu hết sức cụ thể, khách quan trong
quá trình triển khai Chính phủ điện tử, từ đó đề xuất những nội dung chi tiết
cho dự án thử nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin triển khai Chính phủ
điện tử.
Đề tài: “Nghiện cứu và áp dụng tính mới đối với các tiêu chuẩn ứng
dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước”; 2012, Ms: 19-11-KHKT
–TC; Chủ nhiệm đề tài: Ts Trần Việt Cường. Đề tài đưa ra một số nội dung
mới về tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin từ áp dụng tính đổi mới
nhằm nghiên cứu những tác động, ảnh hưởng của phương pháp nghiên cứu tới
hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước.
Đề tài: “Khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp ứng
dụng CNTT trong viêc giải quyết các thủ tục hành chính công cấp xã ”; 2011;
Ms: 107-11-KHKT –RD; Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Nam. Đề tài đi sâu
vào thực trạng xây dựng hạ tầng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính
cấp xã, thống kê chi tiết về hạ tầng công nghệ thông tin, từ đó đánh giá, xác
định tiêu chuẩn, hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính công cấp xã.

4


Cũng phải kể đến nhiều Luận văn đã đi sâu nghiên cứu về ứng dụng
công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền địa
phương .

2014, Chuyên ngành: Quản lý công.
Luận văn Thạc sĩ của Bùi Hoàng Minh với đề tài “Ứng dụng công nghệ
thông tin trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Thừa Thiên Huế”;
Năm 2014, Chuyên ngành: Quản lý công.
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Văn Nam với đề tài “Ứng dụng công
nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân cấp
phường, Thành phố Huế ”; Năm 2015, Chuyên ngành: Quản lý công.
Nhìn chung, có nhiều nghiên cứu đã đề cập đến các nội dung về ứng
dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước nói chung. Tuy nhiên,
chưa có nghiên cứu nào về ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành
chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng trị. tỉnh Quảng Trị
nói chung. Những cuốn sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu khoa học, Luận
án, Luận văn có liên quan đến nội dung ứng dụng CNTT từ nhiều ngành, lĩnh
vực khác nhau là những tri thức quý giá giúp luận văn có được cái nhìn
khách quan về vấn đề ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại
ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng trị.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục hành chính, ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước. Từ đó, đánh giá thực
trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại
UBND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn từ năm 2015 đến
năm 2018, đưa ra những đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn
chế cần phải khắc phục. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải
6


pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
cho những năm tiếp theo.

ứng dụng công nghệ thông tin tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị từ năm 2015 – 2018.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận dựa trên cơ sở lý luận của Chủ
nghĩa Mác - Lê Nin; vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giải quyết các vấn
đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung đề tài, thừa kế, chọn lọc các
công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập - xử lý thông tin: Thông tin được thu thập từ
các tài liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo về việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý hành chính của các phòng ban trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê – phân tích: Thống kê, phân tích các biểu
bảng, đồ thị được đưa ra để thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố đã thu thập
được.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Được sử dụng để đánh giá các số liệu
sau khi đã được thu thập và xử lý nhằm đưa ra các kết quả dựa trên những số
liệu trong quá khứ, các số liệu được so sánh theo các mốc thời gian cụ thể từ
năm 2015 đến năm 2018, sau đó được tổng hợp thành những kết quả sau khi
đã so sánh.
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Trong khuôn khổ một nghiên cứu của một luận văn cũng như do hạn
chế về thời gian nghiên cứu, dữ liệu và nguồn kinh phí, phạm vi nghiên cứu
tập trung chủ yếu vào các ứng dụng của CNTT trong việc giải quyết các thủ
8


tục hành chính tại các cơ quan UBND cấp xã, phòng ban và ủy ban nhân dân
huyện Triệu Phong. Luận văn phân tích, làm rõ thực trạng ứng dụng CNTT
trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, từ

về CNTT, vì nó đã khái quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của
CNTT.
CNTT bao gồm 4 trụ cột cấu thành: Ứng dụng CNTT, nguồn nhân lực
CNTT, công nghiệp CNTT và cơ sở hạ tầng CNTT.
+ Ứng dụng ICT gồm: kinh tế, xã hội, quản lý và những kết quả ứng
dụng như : chính phủ điện tử , giáo dục điện tử, truyền thông và giải trí
điện tử …
+ Nguồn nhân lực CNTT gồm: người lãnh đạo, người sử dụng, Doanh
nghiệp và chuyên gia.
+ Công nghiệp Công nghệ thông tin gồm Công nghiệp phần mềm
(CNPM), Công nghiệp phần cứng( CNPC), Công nghiệp điện tử cùng các
nhân tố hỗ trợ như trí thức, thông tin, dữ liệu…. CNPC bao gồm: máy tính,
công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông. CNPM là một
ngành kinh tế nhằm nghiên cứu, xây dựng phát triển, sản xuất và phân phối
11


các sản phẩm phần mềm, cung cấp các dịch vụ đào tạo, huấn luyện, tư vấn
các giải pháp, hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì cho người tiêu dùng…
+ Cơ sở hạ tầng CNTT gồm: điện thoại di động, cố định, internet, băng
thông, cước. Bốn thành phần này có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ tạo nên
sức mạnh CNTT, được thúc đẩy và phát triển bởi 3 chủ thể là người sử dụng,
Doanh nghiệp và Chính phủ.
1.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào
các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh
và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các
hoạt động này (Điểm 5, Điều 4, Luật CNTT).
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước được định

+ Nền tảng, máy chủ: Là các hệ điều hành, các máy chủ khác nhau
trong các hệ thống thông tin.
+ Hệ thống an ninh, bảo mật: Là hệ thống được xây dựng và duy trì
đảm bảo cho chính quyền điện tử cấp tỉnh thực hiện sứ mệnh/chức năng trọng
yếu của mình trước sự tấn công, xâm nhập gây phá hoại/lợi dụng các hệ thống
thông tin trong chính quyền điện tử cấp tỉnh, dẫn đến gây hư hỏng/gián đoạn
việc sử dụng các hệ thống này.
Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước: Nội dung này phản
ánh việc triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động quản trị nội bộ của mỗi cơ
quan nhà nhà nước. Cục thể là ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác chỉ đạo,
điều hành, trao đổi thông tin và xử lý công việc tại mỗi cơ quan, thông qua hệ
thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử, các phần mềm
quản lý về nhân sự, tài chính, đầu tư, tài sản và các phần mềm theo chuyên

13


ngành khác; sử dụng, lưu trữ, quản lý, khai thác văn bản điện tử thay thế văn
bản giấy; ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử.
Đây là nội dung có tác động quan trọng đến việc thay đổi phương thức
làm việc, là công cụ để tăng năng suất lao động từ đó tăng hiệu quả, hiệu lực
quản lý nhà nước. Để ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước có hiệu
quả, cần phải gắn với việc thực hiện cải cách hành chính, chuẩn hoá các quy
trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó.
Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Nội dung này
bao gồm: Xây dựng, duy trì và phát triển Trang/Cổng thông tin điện tử với
đầy đủ thông tin về lĩnh vực mà cơ quan đó quản lý, như:
Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính,
quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt
động của các cơ quan; đặc biệt là cung cấp các dịch vụ hành chính công trực

đội ngũ CCVC của cơ quan; bố trí ngân sách đầu tư cho ứng dụng CNTT.
Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin: Đây là nội dung đảm bảo cho
hoạt động ứng dụng CNTT được thông suốt, ổn định và đặc biệt là đảm bảo
an toàn, bí mật thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thực hiện trên
môi trường mạng. Nội dung này bao gồm: Cơ chế, chính sách đảm bảo an
toàn, an ninh cho hệ thống; các giải pháp, phương án bảo vệ, ngăn chặn và xử
lý các sự cố an ninh mạng;...
Môi trường tổ chức và chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT: Nội
dung này bao gồm: Xây dựng, ban hành các chiến lược, kế hoạch về ứng
dụng CNTT trung và dài hạn, các chính sách về thu hút, phát triển nguồn lực
CNTT; thiết lập tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động ứng dụng CNTT của cơ
quan nhà nước (lãnh đạo CNTT, bộ máy giúp việc và điều phối ứng dụng
CNTT,...).

15


Nội dung này có vai trò định hướng, điều hành cũng như triển khai hoạt
động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ trong hệ thống.
1.1.3 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước
CNTT là một trong những động lực quan trọng bậc nhất của sự phát
triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc
đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại. Việc ứng dụng và phát
triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và
tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các
ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ
có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status