ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
PHAN THỊ MẬN
CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ( NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP QUẬN
THANH XUÂN, HÀ NỘI )
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
PHAN THỊ MẬN
CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ( NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP QUẬN
THANH XUÂN, HÀ NỘI )
LUậN VĂN THạC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60340412
Ý NGHĨA
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
CNTT
Công nghệ thông tin
CCHC
Cải cách hành chính
CCTTHC
Cải cách thủ tục hành chính
CNTT-TT
Công nghệ thông tin và tryền thông
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Xã hội chủ nghĩa
QPPL
Quy phạm pháp luật
TTHC
Thủ tục hành chính
TTHS
Thủ tục hình sự
TTDS
Thủ tục dân sự
CBCC-VC
Cán bộ công chức – viên chức
QLNN
Quản lý nhà nước
ANCT
An ninh chính trị
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp các đơn vị có kết nối mạng LAN ................................... 49
Bảng 2.7. Hệ thống máy chủ của Quận Thanh Xuân ............................................... 51
Bảng 2.8. Bảng hiện trạng thiết bị CNTT tại Quận .................................................. 53
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp trang bị phần mềm diệt virus bản quyền ......................... 56
Bảng 2.10. Các phần mềm chuyên ngành đang được sử dụng ................................. 60
Bảng 3.1. Chuẩn thiết bị bộ phận “Một cửa” cấp phường ....................................... 87
Hình 3.1: Lộ trình phát triển chính quyền điện tử Quận Thanh Xuân ..................... 43
Hình 3.2: Mô hình thành phần chi tiết chính quyền điện tử cấp Quận ...............................79
Hình 3.3 : Sơ đồ tổng quát mạng của Quận Thanh Xuân ................................................... 82
Hình 3.4: Sơ đồ tổng quát mạng của các Phường ................................................................. 83
Hình 3.5: Sơ đồ tổng quát mạng WAN của Quận Thanh Xuân ..........................................84
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................... 4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................... 5
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 10
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 11
5. Mẫu khảo sát ....................................................................................................... 11
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 11
7. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 12
9. Kết cấu của Luận văn` ....................................................................................... 13
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................. 14
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ........................................................ 14
1.1. Công nghệ thông tin và cải cách hành chính ............................................. 14
1.1.1. Công nghệ thông tin................................................................................. 14
1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính ................................................................. 17
quận Thanh Xuân .................................................................................... 66
2.3.1. Quan điểm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính
Nhà nước.................................................................................................... 66
2.3.2. Một số tồn tại từ thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách
hành chính tại Quận Thanh Xuân ...................................................................... 68
2.3.3. Tác động của chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong
cải cách thủ tục hành chính đến quận Thanh Xuân .......................................... 72
Tiểu kết Chƣơng II ................................................................................................. 77
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI QUẬN THANH
XUÂN .......................................................................................................... 78
3.1. Hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉ đạo điều hành công nghệ thông tin ............ 78
3.2. Xây dựng bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin ........................ 80
3.3. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin cho chính quyền điện tử cấp
Quận và 11 Phƣờng ............................................................................................. 81
3.4. Nâng cấp cổng giao tiếp điện tử cấp Quận ............................................... 89
2
3.5. Đẩy mạnh các ứng dụng nội bộ trên cơ sở một hạ tầng công nghệ thông
tin thống nhất....................................................................................................... 90
3.6. Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức 3 ......................................... 92
3.7. Đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin .......... 92
3.8. Tăng cƣờng hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải
cách hành chính ................................................................................................... 94
Tiểu kết Chƣơng III ............................................................................................... 97
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 102
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................... 112
trong công tác quản lý và điều hành Nhà nước như: Chỉ thị số 58/CT- TW của
Bộ Chính trị BCH TW khoá 8, Quyết định 112/2001/QĐ- TTg của Thủ tướng
Chính phủ về “Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước”, Bộ Thông tin và
4
Truyền thông – Bộ Nội vụ đã ban hành Chương trình phối hợp số
2782/CTPH-BTTTT-BNV về việc thúc đẩy gắn kết ứng dụng CNTT với
CCHC, ngày 16/10/2012.
Chương trình 04 – Ctr/TU của Thành uỷ, Đề án “Tin học hoá quản lý
hành chính Nhà nước” của UBND Thành phố- nhằm tạo dựng môi trường
trao đổi thông tin trong nội bộ các đơn vị chức năng của Thành phố, giữa các
đơn vị chức năng với các cơ quan bên ngoài. Thông qua môi trường này, hệ
thống sẽ trợ giúp và quản lý các công việc thường ngày của các đơn vị và để
làm được điều đó thì CNTT là phương tiện hữu hiệu nhất để CCTTHC, rà
soát, tra cứu văn bản pháp quy phạm pháp luật, là phương tiện để cung cấp,
cập nhật, xử lý thông tin từ Trung ương, Thành phố, Quận, Phường và ngược
lại, tiến tới nhằm xây dựng một CPĐT trong tương lai.
Để thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước, quận Thanh Xuân
đã có những bước phát triển nhằm từng bước đưa CNTT vào trong công tác
CCHC, nhằm xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh phục vụ cho công
tác quản lý hành chính trên địa bàn Quận.
Từ thực tiễn trên, nghiên cứu để có những hiểu biết toàn diện, sâu sắc
đánh giá được tác động của việc thúc đẩy ứng dụng CNTT trong CCHC của
nước ta là một vấn đề cấp thiết hiện nay cả trên phương diện lý luận lẫn
phương diện thực tiễn. Xuất phát yêu cầu đó tác giả đã chọn nghiên cứu đề
tài: “Chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ
tục hành chính (Nghiên cứu trường hợp quận Thanh Xuân)”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Mô hình CCHC có ứng dụng CNTT ở các nước trên thế giới đã đạt
công dân đối với việc thực hiện chương trình CCHC mà trọng tâm là
CCTTHC và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Về ưu điểm: hồ sơ được tiếp nhận và giao trả tại một cửa, giảm thời
gian chờ đợi, sắp xếp thứ tự tiếp nhận hồ sơ.
Về hạn chế: chỉ liên thông trong nội bộ đơn vị ( giữa các bộ phận với
nhau ); nếu hồ sơ liên quan đến nhiều cơ quan thì người dân vẫn phải mang
6
hồ sơ đến từng cơ quan để giải quyết; chưa lồng ghép tiêu chuẩn ISO TCVN
9001:2008 vào phần mềm để hỗ trợ kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Nguyễn Lệ Thu “Nghiên cứu và đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ phát
triển và ứng dụng chính phủ điện tử thế hệ mới tại Việt Nam”, Cục Ứng dụng
CNTT, đã chỉ ra mức độ phát triển CPĐT dựa trên ba nền tảng chính đó là:
Mức độ trực tuyến, hạ tầng viễn thông, nguồn nhân lực và đề xuất chính sách
hỗ trợ đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, có
chính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên tiến kết nối đầy
đủ giữa các cơ quan nhà nước với người dân và doanh nghiệp, cung cấp các
dịch vụ dùng chung cho phép tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và nguồn lực Chính
phủ. Đề tài này tác giả nghiên cứu trong phạm vi diện rộng thực hiện chung
cho cả nước để hướng mô hình CPĐT trong tương lai.
- Phạm Hồng Quảng (2010) “Một số kết quả và định hướng trong ứng
dụng và phát triển CNTT phục vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam”. Tạp chí: Tập san Sở Thông tin Truyền thông Quảng Nam 2010.
Trong công trình này, tác giả đi sâu trình bày và phân tích các kết quả
đạt được trong thời gian 10 năm ứng dụng CNTT trong CCHC tại tỉnh Quảng
Nam, trong đó nổi lên tỷ lệ 30% hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua
mạng; phổ cập tin học cho 100% cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh.
Huy Tài ( 2009 ), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
sát với thực tế và thiếu tính khả thi bởi vì CNTT chỉ là công cụ, tuỳ thuộc vào
điện kiện thực tế mà chúng ta ứng dụng CNTT như thế nào để đạt được hiệu
quả quản lý cao nhất.
- Đề án ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Quảng Bình đến năm 2005
và định hướng đến năm 2010: Bao gồm các Dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng
CNTT; Xây dựng Trung tâm CNTT; Tin học hóa quản lý Nhà nước; Đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực cho CNTT; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cấp
8
tỉnh; ứng dụng CNTT phục vụ phát triển kinh tế- xã hội; ứng dụng CNTT
nâng cao đời sống và dân trí.
Về ưu điểm: Đây là đề án lớn bao gồm nhiều dự án mang tính toàn tỉnh.
Mục tiêu là triển khai các giải pháp: Nâng cao nhận thức về CNTT; Hoàn
thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng CNTT trong các cơ quan
Đảng và quản lý Nhà nước; Xây dựng và ban hành các quy định khuyến khích
các thành phần kinh tế ứng dụng và phát triển CNTT; Xây dựng và ban hành
các quy định cụ thể về xây dựng hệ thống thông tin bao gồm kết cấu hạ tầng,
phần mềm ứng dụng, cung cấp dịch vụ nhằm nhất thể hóa các mạng máy tính
trên địa bàn tỉnh; Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các dự án
về CNTT; ưu tiên kinh phí cho ứng dụng và phát triển CNTT; Khuyến khích
các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT; Phối hợp
chặt chẽ giữa việc triển khai Đề án CNTT của tỉnh với Đề án tin học hoá quản
lý hành chính Nhà nước của Chính phủ; Lồng ghép các nội dung của Đề án
CNTT với các nội dung trong chương trình cải cách hành chính của tỉnh.
Về hạn chế: Do có quá nhiều mục tiêu, nhiều giải pháp nhưng chưa xác
định đâu là giải pháp trọng tâm cần phải tiến hành ngay nên sẽ tiêu tốn nhiều
chi phí và việc triển khai thực hiện cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
chính với người dân.
- Qua một số công trình nghiên cứu nêu trên chúng ta thấy được những
cái nhìn khách quan về việc ứng dụng CNTT vào cải cách thủ tục hành chính.
Tuy nhiên, chưa công trình nghiên cứu nào đặt đến vấn đề “ Chính sách thúc
đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát thực trạng công tác triển khai chính sách ứng dụng CNTT
trong CCTTHC tại quận Thanh Xuân. Từ đó, đưa ra một số giải pháp chủ
yếu nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong CCTTHC tại quận Thanh Xuân.
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CNTT, chính sách thúc đẩy ứng dụng
CNTT và CCTTHC.
10
- Đánh giá thực trạng chính sách sử dụng CNTT cải cách thủ tục hành
chính tại quận Thanh Xuân.
- Giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cải CCTTHC cho
quận Thanh Xuân.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên
cứu các vấn đề sau:
+ Chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT vào CCTTHC.
+ Đánh giá tác động của việc thúc đẩy CNTT vào CCTTHC trong
Quận Thanh Xuân.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2010 – 2014
- Phạm vi không gian: Quận Thanh Xuân.
5. Mẫu khảo sát
Khảo sát hệ thống CNTT trong quản lý hành chính tại Quận Thanh Xuân.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Hình thành một số giải pháp cho chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT
vào CCTTHC tại Quận Thanh Xuân:
+ Hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉ đạo điều hành CNTT của Quận.
+ Xây dựng bộ phận chuyên trách về CNTT.
+ Hoàn thiện hạ tầng CNTT cho chính quyền điện tử cấp Quận và 11
Phường.
+ Nâng cấp cổng giao tiếp điện tử cấp Quận.
+ Đẩy mạnh các ứng dụng nội bộ trên cơ sở một hạ tầng CNTT thống nhất.
+ Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức 3.
+ Đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng CNTT.
+ Tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng CNTT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng trong quá trình thu
thập, tìm kiếm các cơ sở lý luận; tổng hợp và phân tích các nguồn tư liệu, số
liệu sẵn có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong CCTTHC tại Quận
Thanh Xuân.
12
Phương pháp nghiên cứu chính sách: được sử dụng để xem xét đánh giá
và định hướng việc ứng dụng CNTT hiện nay của Quận.
Phương pháp quan sát thực tế: dựa trên thực tế triển khai ứng dụng
CNTT của Quận như cổng thông tin điện tử, hộp thư điện tử, một cửa điện tử
để từ đó phân tích hiện trạng, làm luận cứ để đề xuất các giải pháp.
9. Kết cấu của Luận văn`
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn có kết cấu như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công nghệ thông tin, cải cách thủ tục
hành chính và chính sách
Chương 2. Đánh giá tác động của chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT
vào cải cách thủ tục hành chính tại quận Thanh Xuân.
xử lý thông tin. Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp
1
IDC site, IDC Finds More of the World’s Population Conecting to the Internet in New Ways and
Embracing Web 2.0 Activities, Id=pr US21303808
2
Information Technology Association of America (ITAA), Information Technology Definition,
/>
14
khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính,
mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu, nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền
dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực
hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa…của con người.[1]
- Theo Luật CNTT (2007), CNTT là tập hợp các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập,
xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.[7, tr.2]
Nhìn chung các quan điểm đều cho rằng CNTT là ngành nghiên cứu,
sản xuất phần mềm và phần cứng máy tính, đồng thời cũng là nghành
KH&CN về thông tin và xử lý thông tin, sử dụng công cụ, phương tiện chủ
yếu là máy tính điện tử. Riêng khái niệm về CNTT của Luật CNTT cần sử
dụng “thông tin” thay cho “thông tin số”. Bởi lẽ, thông tin số là chỉ một dạng
biểu diễn thông tin được xử lý và lưu trữ bằng các phương pháp số, hay còn
gọi là dữ liệu (data). Trong một quy trình xử lý thông tin của CNTT bao gồm:
đầu vào là thông tin, xử lý thông tin (số) và đầu ra là thông tin hoặc tri thức.
Có thể nói rằng khái niệm CNTT của Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính
trị đưa ra là hoàn chỉnh và phù hợp với mục đích nghiên cứu của Luận văn. Vì
vậy, thuật ngữ CNTT trong Luận văn sẽ được hiểu theo quan điểm này.
Mục tiêu đến năm 2015 – 2020 ứng dụng CNTT trong các cơ quan
nhà nước, nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành, cung cấp dịch vụ hành chính
công, phát triển hạ tầng kĩ thuật, phát triển nguồn nhân lực CNTT và phấn
đấu đến năm 2020 , 100% thông tin quản lý điều hành của cơ quan nhà nước
lưu chuyển qua mạng. Phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành CPĐT hoàn
thiện, ở đó cung cấp các dịch vụ hành chính công cơ bản trực tuyến như đăng
kí, cấp phép, thanh toán qua mạng, cơ bản tích hợp các hệ thống, CSDL.
Vai trò của công nghệ thông tin trong cải cách hành chính
CCHC được Đảng và Nhà nước quyết tâm thực hiện nhằm mang lại lợi
ích cao nhất cho người dân và cùng với xu thế phát triển, việc ứng dụng
CNTT góp phần làm cho nền hành chính nước ta trở nên nhẹ nhàng hơn,
nhanh chóng hơn.
16
Ứng dụng CNTT vào CCHC đã tạo được môi trường làm việc khoa
học, hợp lý giữa các bộ phận, phòng ban chuyên môn nhằm giải quyết TTHC
cho tổ chức, công dân theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản và đúng
pháp luật để mang lại tiện lợi cho người dân.
Người dân được phục vụ chu đáo hơn tại cơ quan nhà nước; người dân
chủ động theo dõi, giám sát kết quả giải quyết hồ sơ mà mình yêu cầu; hồ sơ
TTHC được trao đổi qua môi trường mạng nhanh chóng, giải quyết thuận tiện
nhanh hơn. Đó là điều mà CNTT giúp cho CCHC được nhanh gọn, hiệu quả.
1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính
- Thủ tục hành chính
Một trong những đặc điểm cơ bản của nhà nước ta là tổ chức và hoạt
động theo trật tự pháp lý, nghĩa là pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức, thẩm
quyền và trình tự thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước, cán bộ, công
chức nhà nước trong việc giải quyết công việc nội bộ nhà nước và công việc
xác lập bất kỳ việc cá biệt, cụ thể nào.
Loại ý kiến thứ ba hiểu về TTHC một cách rộng nhất, xem TTHC do
luật hành chính quy định trong thực hiện mọi hình thức hoạt động của mọi cơ
quan QLNN, tức là ngoài các hoạt động giải quyết các việc cá biệt, cụ thể còn
bao gồm các trình tự hoạt động sáng tạo pháp luật.
Từ tất cả những vấn đề trình bày ở trên có thể đưa ra định nghĩa về
TTHC như sau: Thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền của các
cơ quan hành chính nhà nước hoặc cá nhân tổ chức được ủy quyền hành
pháp trong việc thực hiện công việc của nhà nước và các kiến nghị yêu cầu
thích đáng của công dân, tổ chức nhằm thi hành nghĩa vụ hành chính bảo
đảm công vụ nhà nước phục vụ nhân dân.
TTHC do pháp luật quy định, toàn bộ các quy phạm về TTHC tạo
thành chế định quan trọng của luật hành chính. Chỉ các hoạt động quản lý
HCNN được quy phạm TTHC điều chỉnh mới là TTHC, còn tất cả các hoạt
động tổ chức tác nghiệp cụ thể nào đó trong hoạt động quản lý HCNN không
được các quy phạm TTHC điều chỉnh thì không phải là TTHC.
- Đặc điểm của TTHC
18
TTHC là một trong các hình thức tủ tục pháp lý là thủ tục lập pháp, thủ
tục hành pháp và thủ tục tư pháp, cũng như mọi hiện tượng có tính chất thủ
tục khác cụ thể là các hình thức thủ tục TTHS, TTDS, TTHC... TTHC có đặc
điểm chung cơ bản sau: Là hình thức của các quy phạm thực chất lại là
phương tiện đảm bảo thực hiện quy phạm. Song bản thân TTHC là loại thủ
tục riêng, có đặc điểm riêng, chứng tỏ nó là một hiện tượng pháp lý có tính
độc lập tương đối.
TTHC là thủ tục được áp dụng trong quản lý HCNN ( lĩnh vực chấp
hành điều hành). Nói cách khác TTHC được thi hành ngoài trình tự Tòa án,
có thể nói đây là một đặc điểm rất quan trọng của TTHC, nó cho phép phân
Các văn bản về TTHC tản mạn, không tập trung. Các văn bản chứa
đựng các TTHC được quy định trong rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau.
Chẳng hạn ở lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính có rất nhiều văn bản cụ thể
hóa pháp lệnh được ban hành về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh
vực QLNN khác nhau hoặc có những TTHC được quy định trong các văn bản
không phải là luật hành chính.
1.2.
Chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục
hành chính tại thành phố Hà Nội
1.2.1. Khái niệm chính sách
Thuật ngữ "chính sách" được sử dụng rộng rãi trên sách báo, trên các
phương tiện thông tin đại chúng và trong đời sống xã hội. Hiểu một cách giản
đơn, chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản
lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.
Theo Từ điển tiếng Việt “chính sách” được hiểu là “sách lược và kế hoạch cụ
thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và
tình hình thực tế mà đề ra chính sách…”.
Theo James Anderson: "Chính sách là một quá trình hành động có mục
đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà
họ quan tâm"3. Các chính sách có thể được đề ra và thực hiện ở những tầng
3
TS.Đặng Ngọc Lợi, Chính sách công ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, bài đằng trên
tạp chí Kinh tế và dự báo số tháng 1/2012
20