BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
……/……
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ VĂN THUẬN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH TUẤN
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công đề
tài “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị” là công trình nghiên cứu của riêng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ...................................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG
CNTT TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH BHXH 10
1.1. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính ......................................... 10
1.1.1. Thủ tục hành chính .......................................................................... 10
1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính ........................................................... 10
1.1.3. Thủ tục hành chính và cải cách TTHC ngành BHXH .................... 10
1.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC .................. 11
1.2.1. Các khái niệm.................................................................................. 11
1.2.2. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC 14
1.2.3. Vai trò của ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước. . 14
1.2.4. Cơ sở pháp lý trong việc ứng dụng CNTT ...................................... 18
1.3. Các yếu tố chính ảnh hƣởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong giải quyết
TTHC ...................................................................................................................... 23
1.3.1. Về cơ chế, chính sách ...................................................................... 23
1.3.2. Về bố trí kinh phí cho ứng dụng CNTT ........................................... 24
1.3.3. Về nguồn nhân lực cho hoạt động ứng dụng CNTT ....................... 24
1.3.4. Cơ sở hạ tầng CNTT ....................................................................... 25
1.3.5. Về sự đồng bộ trong việc triển khai các ứng dụng CNTT .............. 25
2.3.3. Quy trình tiếp nhận TTHC qua giao dịch điện tử ........................... 52
2.3.4. Dịch vụ công trực tuyến ngành BHXH ........................................... 56
2.3.5. Tình hình giải quyết TTHC và quản lý đối tượng tham gia BHXH,
BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ............................................... 59
2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC của ngành
BHXH và tại BHXH tỉnh Quảng Trị. ..................................................................... 62
2.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................. 62
v
2.4.2. Tồn tại, hạn chế ............................................................................... 62
2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................... 65
Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................................... 69
Chƣơng 3 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH BHXH ............................... 70
3.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng ứng dụng CNTT .................................................. 70
3.1.1. Quan điểm, phương hướng ứng dụng CNTT của Đảng và Nhà
nước ........................................................................................................... 70
3.1.2. Quan điểm, phương hướng ứng dụng CNTT của ngành BHXH..... 71
3.1.3. Quan điểm, phương hướng ứng dụng CNTT của BHXH tỉnh Quảng
Trị .............................................................................................................. 72
3.2. Cơ sở xây dựng giải pháp ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC ngành
BHXH. .................................................................................................................... 73
3.2.1. Căn cứ xây dựng, đề xuất giải pháp ............................................... 73
3.2.2. Nguyên tắc xây dựng giải pháp ...................................................... 73
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
4
CNTT
Công nghệ thông tin
WAN
(Wide area network) Mạng truyền dữ liệu diện rộng
(Insurance Value Added Network) dịch vụ giá trị
gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
2.2
2.3
Tổng số công chức, viên chức, lao động và trình độ
chuyên môn đào tạo của BHXH tỉnh Quảng Trị
Số cán bộ có trình độ CNTT từ trung cấp trở lên tại
BHXH tỉnh Quảng Trị
TTHC dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của
cơ quan BHXH
38
51
55
59
3.1
Mô hình kiến trúc tổng thể triển khai các ứng dụng CNTT
79
3.2
Mô hình tích hợp dữ liệu tập trung
80
3.3
Đề xuất mô hình tiếp nhận hồ sơ giao dịch điện tử
81
3.4
Mô hình tổ chức hệ thống thông tin giám định BHYT
84
ngày càng tốt hơn. Công khai, minh bạch các hoạt động của các cơ quan Nhà
nƣớc trên môi trƣờng mạng.
Hệ thống pháp luật, chính sách về bảo hiểm xã hội bao gồm các chế độ:
hƣu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo
hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Theo báo cáo năm 2018 của cơ quan Bảo
hiểm xã hội Việt Nam tổng số ngƣời tham gia BHXH bắt buộc là 14,72 triệu
ngƣời chiếm 30,4% lực lƣợng lao động trong độ tuổi; số ngƣời tham gia bảo
hiểm thất nghiệp là 12,68 triệu ngƣời; số ngƣời tham gia bảo hiểm y tế là 83,5
triệu ngƣời chiếm 88,5% dân số toàn quốc. Trong năm 2018 thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho 177,6 triệu lƣợt ngƣời; giải
quyết lƣơng hƣu, hƣởng BHXH hàng tháng 122.843 ngƣời, giải quyết hƣởng
trợ cấp một lần 810.003 ngƣời; giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, nghĩ
dƣỡng sức phục hồi sức khỏe 9,7 triệu lƣợt ngƣời. Những con số này cho thấy
ngành BHXH là ngành có số lƣợng đối tƣợng phục vụ rất lớn (toàn dân), thời
gian phục vụ lâu dài từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, cơ sở dữ liệu (về thông
tin đối tƣợng, quá trình tham gia BHXH, BHYT,BHTN, hồ sơ giám định đề
nghị thanh toán chi phí KCB BHYT…) khổng lồ. Do vậy, đòi hỏi phải điều
hành, quản lý một cách khoa học.
Trong những năm qua việc ứng dụng công nghệ thông tin đƣợc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam đặc biệt quan tâm, bằng việc đầu tƣ lớn cho cơ sở hạ
tầng công nghệ thông tin nhƣ xây dựng hệ thống mạng nội bộ, mạng truyền
dữ liệu diện rộng, trang cấp hệ thống máy chủ, hệ thống máy tính cá nhân cho
cán bộ công chức, viên chức trong toàn ngành. Xây dựng và hoàn thiện các
phần mềm nghiệp vụ. Triển khai và thu thập cơ sở dữ liệu thông tin hộ gia
đình tham gia BHXH, BHYT, cấp mã số định danh duy nhất cho ngƣời tham
gia, triển khai giao dịch điện tử, triển khai hệ thống thông tin giám định
3
BHTN. Phấn đấu chỉ số môi trƣờng kinh doanh của Việt Nam tối thiểu đạt
mức trung bình của nhóm nƣớc ASEAN-4 trên một số chỉ tiêu chủ yếu theo
thông lệ quốc tế đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hơn
nữa trong cải cách thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công của ngành
BHXH.
Trƣớc những tồn tại, khó khăn và theo yêu cầu của Chính phủ đối với
ngành BHXH, tác giả lựa chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong
giải quyết thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị” làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công - Học viện Hành chính Quốc gia.
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng công nghệ thông tin của ngành
BHXH nói chung và tại BHXH tỉnh Quảng Trị nói riêng.
2. Tình hình nghiên cứu
- Nguyễn Hoàng Phƣơng (2015), “Hoàn thiện mô hình cung cấp dịch
vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
kinh tế - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội . Luận văn đã khái quát
đƣợc lý luận chung về mô hình cung cấp dịch vụ của BHXH nhƣ: Dịch vụ
công; Dịch vụ BHXH gồm dịch vụ BHXH, BHYT, BHTN; Mô hình cung cấp
dịch vụ của BHXH; các yếu tố ảnh hƣởng đến mô hình cung cấp dịch và đã
đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện mô hình cung cấp dịch vụ công của cơ
quan BHXH.
- Lê Châu Long (2015), “Ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục hành
chính ở tỉnh Quảng Trị”. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công. Luận
văn đã hệ thống hóa những các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động ứng
dụng CNTT trong cải cách TTHC. Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng
CNTT trong cải cách TTHC ở các cơ quan hành chính Nhà nƣớc tại tỉnh
Quảng Trị. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng ứng dụng
CNTT trong cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
6
- Báo cáo “Hiện đại hóa bảo hiểm xã hội Việt Nam” (2017) thuộc
chƣơng trình hỗ trợ cải cách hành chính và hiện đại hóa của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam. Nhóm nghiên cứu Ngân hàng thế giới (WB).
- Nguyễn Nguyệt Nga (Ngân hàng Thế giới) (2012). Báo cáo “Việt
Nam phát triển một hệ thống bảo hiểm xã hội hiện đại - Những thách thức
hiện tại và các phương án lựa chọn cho cải cách trong tương lai”. Tác giả đã
chỉ ra những vấn đề quan trọng cần phải đổi mới để phát triển một hệ thống
hƣu trí hiện đại cho Việt Nam nhƣ: Còn yếu về quy hoạch hệ thống công nghệ
thông tin và năng lực hỗ trợ. Cần phải có một kế hoạch về công nghệ thông
tin đồng bộ để phát triển môi trƣờng thông tin chung cho những nhiệm vụ
chuẩn nhƣ: thu phí bảo hiểm, tính toán trợ cấp hƣu trí, chi trả trợ cấp hƣu trí.
Cần nhiều cố gắng hơn nữa để mở rộng độ bao phủ của hệ thống bảo hiểm bắt
buộc và của khu vực tự kinh doanh phi chính thức, tăng cƣờng công bằng,
đảm bảo bền vững tài chính, cũng cố công tác thực thu, thực thi và quản lý.
Các đề tài trên đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về TTHC, cải cách
TTHC, dịch vụ công và thực trạng triển khai ứng dụng CNTT của các cơ
quan Nhà nƣớc. Hầu hết các đề tài đều đã đƣa ra các giải pháp về các nội
dung nhƣ là: về cơ chế chính sách, tài chính, nguồn nhân lực, hạ tầng CNTT,
sự quan tâm của lãnh đạo cơ quan và một số giải pháp khác. Tuy nhiên, các
giải pháp này mới chỉ mang tính định hƣớng mà chƣa có các giải pháp cụ thể
về yêu cầu kỹ thuật, tính đồng bộ trong việc triển khai các ứng dụng CNTT về
cả hệ thống phần cứng và phần mềm CNTT. Các đề tài cũng chƣa đề cập đến
việc xây dựng các ứng dụng phần mềm, dữ liệu, đầu tƣ cơ sở hạ tầng CNTT
phải tuân theo kiến trúc chung của Chính phủ điện tử, có sự chia sẻ, kết nối
dữ liệu giữa các bộ, ngành liên quan trong danh mục các cơ sở dữ liệu quốc
gia.
8
+ Về thời gian: Thu thập số liệu từ 2016-2018 và đề xuất giải pháp
chiến lƣợc phát triển ngành BHXH đến năm 2020 tầm nhìn 2030.
+ Về nội dung: Phân tích, đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết TTHC của toàn ngành BHXH. Số liệu minh họa thu
thập từ cơ quan BHXH tỉnh Quảng Trị. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính cho ngành
BHXH và tại BHXH tỉnh Quảng Trị.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Phƣơng pháp thu thập thông tin:
Nghiên cứu tài liệu: Về hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động
ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính ngành BHXH; nghiên
cứu quy trình, nghiệp vụ, thủ tục hành chính đƣợc tin học hóa của ngành
BHXH; nghiên cứu báo cáo về tình hình ứng dụng CNTT của ngành BHXH.
Quan sát: Quan sát các quy trình, nghiệp vụ, thủ tục hành chính đƣợc
tin học hóa thực hiện tại BHXH tỉnh Quảng Trị.
+ Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu: Dựa trên các số liệu thu thập
đƣợc từ cơ quan BHXH tỉnh Quảng Trị, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp,
xử lý số liệu để có những đánh giá khách quan về ứng dụng CNTT trong giải
quyết thủ tục hành chính tại BHXH tỉnh Quảng Trị từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của việc
ứng dụng CNTT trong cải cách, giải quyết TTHC của các cơ quan Nhà nƣớc
và của ngành BHXH. Đi sâu làm rõ một số vấn đề về: TTHC, cải cách TTHC,
các chủ trƣơng của Đảng, các cơ sở pháp lý của Nhà nƣớc quy định về ứng
dụng CNTT, về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa điện
tử trong giải quyết TTHC.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH BHXH
1.1. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
1.1.1. Thủ tục hành chính
Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ban hành ngày 8/6/2010 của Chính
phủ thì TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do
cơ quan Nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền quy định để giải quyết một công
việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính là cải cách các quy định pháp luật về trình
tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính Nhà nƣớc, ngƣời
có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách
việc thực hiện các thủ tục hành chính.
Ý nghĩa của cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý,
hiệu quả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính;
loại bỏ những rƣờm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó
khăn cho ngƣời dân và doanh nghiệp.
1.1.3. Thủ tục hành chính và cải cách TTHC ngành BHXH
1.1.3.1. Thủ tục hành chính ngành BHXH
Thủ tục hành chính ngành BHXH là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ
và yêu cầu, điều kiện để giải quyết một công việc cụ thể của cá nhân, tổ chức
theo quy định của pháp luật về BHXH.
Các TTHC đƣợc ban hành theo Quyết định số số 772/QĐ-BHXH ngày
16/6/2018 của BHXH Việt Nam về việc công bố kèm theo Quyết định này
các thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
11
công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và
trao đổi thông tin số”.
Khái niệm dịch vụ công trực tuyến: Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ
hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nƣớc đƣợc cung cấp
cho các tổ chức, cá nhân trên môi trƣờng mạng.
Theo Thông tƣ số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/07/2009 về việc cung
cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin
điện tử của cơ quan Nhà nƣớc, chƣơng trình dịch vụ công trực tuyến đƣợc
triển khai theo 4 mức độ:
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy
đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện
dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
1 và cho phép ngƣời sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn
thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện đƣợc gửi trực tiếp hoặc
qua đƣờng bƣu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
2 và cho phép ngƣời sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ
quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và
cung cấp dịch vụ đƣợc thực hiện trên môi trƣờng mạng. Việc thanh toán lệ
phí (nếu có) và nhận kết quả đƣợc thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức
cung cấp dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
3 và cho phép ngƣời sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) đƣợc thực hiện trực
tuyến. Việc trả kết quả có thể đƣợc thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc
qua đƣờng bƣu điện đến ngƣời sử dụng.
13
- Cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính là
phƣơng thức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận hồ sơ,
giải quyết và trả kết quả giải quyết một thủ tục hành chính hoặc một nhóm
thủ tục hành chính có liên quan với nhau, theo dõi, giám sát, đánh giá việc
giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một.
1.2.2. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC
- Bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả, đồng bộ, tránh chồng chéo, lãng
phí trong đầu tƣ xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin từ trung ƣơng đến cơ
sở.
- Bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên
bản 2.0 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Huớng dẫn các bộ, ngành
xây dựng, cập nhật kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, kiến trúc Chính quyền
điện tử cấp tỉnh đảm bảo triển khai Chính phủ điện tử có hiệu quả, tránh đầu
tƣ trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, nâng cao chất luợng
phục vụ nguời dân, doanh nghiệp; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã
định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý
văn bản; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân
trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ.
- Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông
tin của các cơ quan nhà nƣớc với nhau; khả năng tiếp nhận, kết nối, chia sẻ
thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính với tổ
chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính thông qua các phƣơng
tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội đƣợc cấp có thẩm quyền cho phép.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tƣ, xây dựng, công nghệ
thông tin, văn thƣ, lƣu trữ, an ninh, an toàn thông tin và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
1.2.3. Vai trò của ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước.