PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Đơn vị: Trường Tiểu học Quang Vinh
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Phó Hiệu trưởng trường TH Quang Vinh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2011 - 2012
BM 01-Bia SKKN
x
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
2. Ngày tháng năm sinh: 19/6/1976
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 1/22 – KP2 – Phường quyết Thắng – Biên Hòa -Đồng Nai
5. Điện thoại: (CQ)/(NR): 3846761 ;…… ĐTDĐ: 0949737700
6. Fax: E-mail:
6. Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
7. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Quang Vinh
II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: THSP (12 + 2)
- Năm nhận bằng: 1995
chung, trong quản lý và giảng dạy nói riêng, tôi đã đăng ký đề tài “Ứng dụng
Công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động chuyên môn tại trường Tiểu học
Quang Vinh” nhằm thúc đẩy tiến trình đổi mới nhà trường theo hướng hội nhập,
thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và
nâng cao chất lượng giáo dục”.
II/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lý luận
Một số khái niệm liên quan đến Công nghệ thông tin:
- Tin học: là bộ môn nghiên cứu về thông tin và công nghệ thông tin.
- Thông tin: là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết cho con người.
- Công nghệ thông tin (viết tắt CNTT): Ngành ứng dụng công nghệ quản lý và
xử lý thông tin.
- CNTT: là tập hợp các quan điểm và phương pháp khoa học, các phương tiện và
công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm
nghiên cứu, tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông
tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
(Nghị Quyết 49/CP kí ngày 04/08/1993 của Chính phủ).
- CNTT có bốn chức năng cơ bản là thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu.
- CNTT có bốn ưu thế: tốc độ, nhất quán, chính xác và ổn định.
3
BM03-TMSKKN
- CNTT có ba thành phần: máy tính (gồm phần cứng và phần mềm); mạng truyền
thông và kỹ năng sử dụng CNTT.
- CNTT là công nghệ tạo khả năng, có nghĩa là nó không làm thay công việc của
con người mà nó tạo ra những khả năng to lớn giúp con người phát huy năng lực
của mình để làm tốt hơn, hiệu quả hơn công việc của mình trong mọi lĩnh vực.
Nó không làm từ không thành có, nó chỉ giúp cho cái “có” có được khả năng nhạy
bén, sắc sảo, hiệu quả hơn.
Vai trò và ứng dụng CNTT trong giáo dục:
Theo dự báo của các chuyên gia thì trong thế kỷ XXI, chúng ta sẽ chứng kiến
Tổng số
CB-GV – NV
Tổng số
Trình độ Chuyên môn Trình độ tin học
ĐHSP CĐSP THSP A B
Ban Giám hiệu 02 02 01
Giáo viên 38 20 07 11 11
TPT 01 01 01 01
Nhân viên 07 02 02 04
Mặc dù, nhiều GV chưa có chứng chỉ tin học nhưng 37/38 GV đều sử dụng vi
tính để soạn giáo án, soạn đề kiểm tra, lập danh sách, thời khóa biểu rất thành thạo.
Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Phòng Giáo dục và Đào tạo Biên Hòa trong
việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy.
- Hiệu trưởng chỉ đạo sâu sát các hoạt động của nhà trường.
- Tập thể giáo viên đoàn kết, thân ái, trình độ chuyên môn vững vàng, giảng dạy
nhiệt tình và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ.
- Cơ sở vật chất đầy đủ, phục vụ tương đối tốt cho việc dạy và học.
Khó khăn:
- Một số GV lớn tuổi, khả năng ứng dụng CNTT còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất: Không có phòng máy, không có màn hình ti vi có bộ kết nối, máy
tính không đủ phục vụ cho việc tốt cho việc dạy và học.
2.2. Biện pháp tiến hành:
Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động chuyên môn năm học 2010-2011
được đẩy mạnh với các biện pháp sau đây:
Ứng dụng CNTT vào quản lý chuyên môn.
5
Năm học 2010 -2011 được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là “Năm học
tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Hưởng ứng
chủ đề năm học, ngay từ đầu năm, BGH nhà trường đã hướng dẫn các tổ khối, GV
tử (GAĐT). Qua chuyên đề “Ứng dụng CNTT vào giảng dạy phân môn tập đọc” và
các tiết hội giảng cấp trường, giáo viên đã mạnh dạn chia sẻ những thuận lợi, khó
khăn, những kinh nghiệm trong quá trình soạn-dạy GAĐT để giáo viên toàn trường
cùng trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm và tích cực giảng dạy bằng giáo án điện tử
ở lớp hàng ngày.
Trong năm học này, nhà trường trang bị thêm 01 laptop, 01 projector, 01 máy
quay phim và 01 máy ảnh kỹ thuật số để phục vụ cho việc giảng dạy bằng CNTT.
Ban Giám hiệu luôn động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên
tích cực giảng dạy GAĐT với những nội dung bài phù hợp. Ngoài ra, BGH còn
động viên GV tích cực học tập để nâng cao trình độ về Tin học.
Ứng dụng CNTT trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi giải Toán Violympic
và Olympic Tiếng Anh trên Internet.
- Sau khi được các cấp triển khai kế hoạch tổ chức thi Violympic Toán và Olympic
Tiếng Anh trên Internet, nhà trường tổ chức phát động qua buổi sinh hoạt dưới cờ,
hướng dẫn học sinh truy cập vào trang web www.violympic.vn; www.ioe.vn và
đăng ký thành viên. Thành lập Ban tổ chức; chỉ đạo các tổ khối (khối 1 đến khối
5) và tổ Anh Văn lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Anh Văn,
khả năng tính toán nhanh, tư duy tốt và biết sử dụng máy tính để thành lập đội
tuyển, tiến hành bồi dưỡng và tham gia các hội thi do Trường, TP, Tỉnh và Quốc gia
tổ chức.
Ban Giám hiệu cũng động viên GV nối mạng để vào trang web của
Violympin.vn; Ioe.vn và đăng ký thành viên. Ở mỗi vòng tự luyện, GV đăng nhập
để xem các dạng bài; dạng bài nào khó, GV ghi chép lại để cuối mỗi tuần, tập
trung đội tuyển, trình chiếu, hướng dẫn và bồi dưỡng thêm cho HS.
Hàng tháng, nhà trường đăng nhập vào trang web, thống kê, theo dõi số
lượng, tiến độ tham gia của học sinh ở các khối lớp để kịp thời động viên, khích lệ phong trào.
7
III/ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Với những biện pháp tiến hành qua việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động
chuyên môn ở trường Tiểu học Quang Vinh trong năm học 2010-2011 đã góp phần
1/7 Tạ Thị Vân
15 0m – am (t1)
16 Toán: 32 - 8 2/1 Đặng Thị Liên Hương
17 Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi. 2/2 Hoàng Thị Biên
18 Chia buồn, an ủi
2/3 Lê Thanh Huyền
19 Ăn uống sạch sẽ
20 Phép cộng có tổng bằng 100
2/4
Nguyễn Thị Việt Phương
21 Gia đình
22 Chia buồn, an ủi 2/5 Nguyễn Thị Thùy Dương
23 Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
2/6 Nguyễn Thị Kim Xuân
24 Từ ngữ về chim chóc. Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ?
25 Người mẹ hiền (t1)
2/7
Dương Thanh Hiền
26 Gia đình
27 Hội đua voi ở Tây Nguyên 3/1 Trần Thị Vòng
28 Nghe-kể: Tôi có đọc đâu. Nói về quê hương 3/3 Phùng Ngọc Nhàn
29 Từ ngữ về quê hương.Ôn tập câu: Ai làm gì ? 3/4 Dương Thị Thu Hồng
8
30 So sánh. Dấu chấm 3/5 Đinh Thị Minh Hà
31 Tuổi ngựa 4/1 Vũ Thị Thu Hà
32 Thành phố Đà Lạt 4/1 Lê Thanh Bích Phượng
33 Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
4/3
Trần Thị Như Hoa
34 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Số HS dự
thi
Số HS đạt giải
Số HS
dự thi
Số HS đạt 75 %
tổng số điểm
Trường 127 105 (82,7 %) 238 200 (84 %)
Thành phố 105
65 (61,9 %)
193
159 (82,4 %)
Tỉnh 65
61 (93,8 %)
4 giải Nhất; 31 giải
Nhì; 21 giải Ba
5 giải Khuyến khích
54
Học sinh dự thi 02
lần nhưng không
hoàn thành được bài
thi
do sự cố mạng.
Quốc gia
23
(HS lớp 5
trên 170
điểm)
1 Huy chương
Đồng (4,3 %)
01 Huy chương Vàng (14,3 %)
01 Huy chương Bạc (14,3 %)
03 Huy chương Đồng (42,9 %)
02 Bằng Danh dự (28,5 %)
100 %
Với những kết quả đạt được khi ứng dụng CNTT trong thực tiễn đã chứng
minh xu thế hội nhập của nhà trường nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ
năm học 2010-2011. Nhà trường sẽ phát huy hơn nữa vai trò của CNTT trong công
tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc.
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, việc hiểu biết và vân dụng CNTT
vào quản lý và giảng dạy là một việc làm cần thiết. Vận dụng linh hoạt, kích thích
sự năng động sáng tạo, bồi dưỡng nhận thức đúng đắn cho đội ngũ GV-NV trong
việc ứng dụng CNTT vào công tác, giảng dạy là một thách thức, nhiệm vụ của
người Cán bộ quản lý. Thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động
chuyên môn ở trường sẽ mạng lại hiệu quả thiết thực trong việc đổi mới công tác
quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.
IV/ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:
Đối với các cấp lãnh đạo
11
- Cần quan tâm về cơ sở vật chất: trang bị phòng máy tính, cung cấp máy tính,
Projector hoặc màn hình ti vi có bộ kết nối…cho các trường để đẩy mạnh hơn nữa
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy và học của Nhà trường.
Đối với Ban Giám hiệu nhà trường:
- Cần nhận thức đúng đắn vai trò, tầm quan trọng của CNTT. Có hiểu biết cơ bản
về tin học, về máy tính.
- Tin học hóa công tác quản lý phải nên xuất phát từ nhu cầu thực tế.
- Tạo địa chỉ mail để chia sẻ thông tin hai chiều giữa nhà trường – GV, NV.
- Nhân rộng các gương điển hình ứng dụng CNTT trong công việc và trong giảng dạy.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong mọi hoạt động đến các thành viên trong
Hội đồng Sư phạm.
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Quản lý hoạt động chuyên môn
tại trường Tiểu học Quang Vinh.
Họ và tên tác giả: .Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Chức vụ: Phó Hiệu trưởng.
Đơn vị: .Trường Tiểu học Quang Vinh
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống: Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: Tốt Khá Đạt
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của
người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh
nghiệm.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)