Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

----------/----------

----------/----------

ĐÀO MAI CƯỜNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI
UBND CẤP XÃ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

----------/----------

----------/----------


ĐÀO MAI CƯỜNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG

khóa học thạc sĩ chuyên ngành quản lý hành chính công tại Học viện hành
chính và hoàn thành luận văn “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến quý thầy, cô
Lãnh đạo học viện, Khoa sau đại học, Tổ chuyên quản sau đại học Học viện
Hành chính. Quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Bế Trung Anh,
người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Sở
Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, UBND các huyện, thành phố, các phòng ban chuyên môn
thuộc UBND huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cùng đồng nghiệp trong cơ quan đã tận tình giúp
đỡ tôi để hoàn thành việc thu thập và xử lý thông tin, số liệu phục vụ quá trình
hoàn thành luận văn của mình.


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1. Tính cấp thiết.............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................................5
3. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................5
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................6
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................7
6. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.................................................7
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.......................................................8
8. Những đóng góp mới của đề tài.................................................................8
9. Kết cấu, nội dung của luận văn..................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG

2.1.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.........................................................................................35
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy
hoạt động của UBND cấp xã....................................................................36
2.1.3. Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.........................................................................................43
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại
UBND cấp xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu........................................................45
2.2.1. Sự cần thiết phải ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành
chính tại UBND cấp xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.....................................45
2.2.2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính khi ứng dụng CNTT tại cấp
xã và liên thông từ cấp xã lên cấp huyện.................................................47
2.2.3. Công nghệ thông tin làm tăng chất lượng giải quyết thủ tục hành
chính tại UBND cấp xã............................................................................57
2.3. Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu..........58
2.3.1. Kết quả đạt được............................................................................58
2.3.2. Những mặt hạn chế........................................................................62
2.4. Nguyên nhân.........................................................................................65
2.4.1. Nguyên nhân khách quan...............................................................65
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan...................................................................66
Tiểu kết chương 2............................................................................................67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỆC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI UBND CẤP XÃ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU........................68
3.1. Mục tiêu chung và căn cứ của giải pháp...............................................68
3.1.1. Mục tiêu chung...............................................................................68


3.1.2. Căn cứ............................................................................................70

CCHC

:

Cải cách hành chính

TTHC

:

Thủ tục hành chính

UBND

:

Ủy ban nhân dân

MCĐT

:

Một cửa điện tử

TN-TKQ

:

Tiếp nhận và trả kết quả


hiện đại hoá”.
Đây là một trong những chỉ đạo hết sức đúng đắn và kịp thời trong bối
cảnh nền kinh tế - xã hội của nước ta ngày càng hội nhập nhanh và sâu rộng vào
1


sự phát triển của thế giới; khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin
đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo ra những cơ hội và thách thức đan xen
nhau trong hoạt động quản lý kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.
Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 4/2001) bên
cạnh việc khẳng định mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ,
trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá đã đưa ra một loạt chủ trương,
giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong cải cách hành chính.
Để thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 phê duyệt
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010. Với
mục tiêu chung là: “Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2001-2010 là: xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững
mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo
nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của
Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng
yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước. Đến năm 2010, hệ thống
hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Để thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 –
2010, Chính phủ đã ban hành bảy chương trình hành động, trong đó có Chương
trình hiện đại hóa nền hành chính với các mục tiêu cụ thể sau:
- Đổi mới phương thức quản lý, điều hành của hệ thống hành chính;
- Hiện đại hóa công sở, bảo đảm trang thiết bị và điều kiện làm việc tương
đối hiện đại cho các cơ quan hành chính;

nhân yếu kém chủ yếu đó là:
- Thủ tục hành chính vẫn còn phức tạp, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức
và doanh nghiệp, làm lỡ cơ hội đầu tư và cản trở sức sản xuất của các thành
phần kinh tế trong xã hội. Cụ thể là:
+ Thủ tục hành chính trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước
với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, giữa các cơ quan hành chính nhà nước

3


với nhau chưa đảm bảo được tính nhất quán, đồng bộ, vẫn còn tình trạng rườm
rà, chồng chéo, mẫu thuẫn, không hợp lý.
+ Điều kiện kinh doanh tiếp tục là những lực cản, trở ngại cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp. Có không ít điều kiện kinh
doanh được ban hành thuận lợi cho cơ quan quản lý, chưa tính tới những khó
khăn trong việc thực hiện của người dân và doanh nghiệp.
+ Hệ thống các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính trong hồ sơ thủ tục hành
chính do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành còn thiếu thống nhất, nhiều
quy định bất hợp lý gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nhưng
được chậm hóa theo hướng đơn giản, thuận lợi; chưa có sự kiểm soát chặt chẽ
về tính công khai, minh bạch, tính thống nhất, tính hợp lý về nội dung và hình
thức của các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính. Thực trạng này đã gây phiền hà,
khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, tạo cơ hội cho nhũng nhiễu,
tiêu cực phát sinh.
+ Không chỉ hạn chế về mặt nội dung các quy định về thủ tục hành chính,
việc tổ chức thực hiện trên thực tế cũng còn yếu kém. Nhiều quy định về cơ chế
chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp với thực tế nhưng chậm được
phát hiện để điều chỉnh, sửa đổi kịp thời. Điều này đã được phát hiện nhưng
chậm được khắc phục trên thực tế.
- Việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính có lúc, có nơi còn chưa

quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai” (năm 2010).
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Ứng dụng CNTT-TT đã mang lại một diện mạo mới cho hoạt động thực
hiện các thủ tục hành chính tại mọi cấp hành chính trong bộ máy, đặc biệt là tại
UBND cấp xã. Hiệu ứng của ứng dụng CNTT làm cho quy trình giải quyết các
thủ tục hành chính nhanh hơn, chính xác hơn, minh bạch hơn. Điều này khiến
5


người dân tin tưởng hơn vào bộ máy hành chính nhà nước hiện nay. Ứng dụng
CNTT không những khiến các thủ tục hành chính được giải quyết nhanh hơn mà
ở chiều ngược lại nó khiến các quy trình thủ tục hành chính cũng phải thay đổi
để thích hợp với bước tiến của công nghệ và mục tiêu trên hết và mục tiêu cuối
cùng là phục vụ nhân dân tốt hơn.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân và tổ chức tại UBND cấp xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, góp phần thúc
đẩy quá trình cải cách thủ tục hành chính của tỉnh ngày càng thiết thực, giải
quyết các công việc theo yêu cầu của tổ chức, công dân nhanh chóng, hiệu quả,
đúng pháp luật.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính,
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan hành chính nhà
nước; các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Tỉnh

+ Nghiên cứu các tài liệu về CNTT, TTHC và Ứng dụng CNTT trong giải
quyết thủ tục hành chính.
+ Phỏng vấn sâu: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh BR-VT, Chuyên viên Bộ Nội vụ, Trưởng,
Phó phòng CNTT Sở Thông tin và Truyền thông, Trưởng, Phó phòng CCHC Sở
Nội vụ, một số người dân tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
- Phương pháp thảo luận nhóm: sử dụng 5 thảo luận nhóm tại một số bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, đối tượng là cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
cấp xã và người dân đang tiến hành nộp hồ sơ hành chính.
- Ngoài ra tác giả của đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như:
phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và hệ thống hóa để làm rõ
đề tài nghiên cứu.
7


7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Một nghiên cứu mới trong lĩnh vực hành chính công được sử dụng
phương pháp xã hội học.
- Làm căn cứ để hoàn thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã theo hướng nhanh chóng, hiệu
quả, đúng pháp luật.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông qua phân tích, đánh giá để chỉ ra thực trạng việc giải quyết thủ
tục hành chính tại UBND cấp xã trong giai đoạn hiện nay khi có ứng dụng
CNTT.
- Xây dựng được giải pháp cụ thể hoàn thiện việc ứng dụng CNTT trong
giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng
viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào
các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và
các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt
động này.
Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu – phát triển liên
quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi
9


thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công
nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.
Khoảng cách số là sự chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính
và cơ sở hạ tầng thông tin để truy nhập các nguồn thông tin tri thức.
Công nghiệp công nghệ thông tin là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ
cao và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng,
phần mềm và nội dung thông tin số.
Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện;
bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.
Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu,
mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.
Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát
sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Mã nguồn là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả

phát triển kinh tế xã hội, phải được lồng ghép trong các chương trình, hoạt động
chính trị, quản lý, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc
phòng.
Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông là ngành kinh tế mũi
nhọn, được nhà nước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển. Phát
triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông góp phần quan trọng vào
tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực cùng phát triển, tăng cường
năng lực công nghệ quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung thông
tin, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin là
hướng ưu tiên quan trọng được nhà nước đặc biệt quan tâm.
Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông là hạ tầng kinh tế xã hội được ưu
tiên phát triển, đảm bảo công nghệ hiện đại, quản lý và khai thác hiệu quả. Phát
triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phải đi trước một bước nhằm tạo
cho cơ sở cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Đầu
11


tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông là đầu tư chiều sâu, mang
tính lợi ích lâu dài cho toàn xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố
then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và
truyền thông phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu
theo hướng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao, tăng cường năng
lực công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia.
1.1.3. Thủ tục hành chính
1.1.3.1. Khái niệm
Thủ tục hành chính là trình tự về thời gian và không gian các giai đoạn
cần phải có để thực hiện mọi hình thức hoạt động của các cơ quan quản lý nhà

các cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
Thủ tục hành chính là một bộ phận tạo thành chế định tất yếu của luật
hành chính. Nói cách khác, thủ tục hành chính là loại hình qui phạm hành chính
có tính công cụ để cho các cơ quan nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng
của mình. Thủ tục hành chính bảo đảm các quy phạm vật chất của luật hành
chính được thực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội. Các quy phạm thủ tục
hành chính tạo thành các thủ tục hành chính giải quyết các công việc riêng biệt.
Toàn bộ các thủ tục tạo thành hệ thống thủ tục hành chính, đây chính là cơ sở
pháp lý cho hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
Như vậy, quan niệm chung nhất và bao quát nhất hiện nay về thủ tục hành
chính là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất
định, một thể lệ thống nhất của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền
trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan hành chính với
các tổ chức và cá nhân công dân.
1.1.3.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính
Tính chất đa diện và nội dung phong phú của hoạt động quản lý hành
chính nhà nước có quy định đặc điểm của thủ tục hành chính, làm cho nó có
những điểm khác biệt với các thủ tục hoạt động lập pháp và tư pháp.
Thứ nhất, thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm thủ tục
hành chính. Các quy phạm được quy định bởi pháp luật và hành vi áp dụng pháp
luật của các cơ quan nhà nước liên quan đến việc xác định tình trạng thực tế của
vụ việc, lựa chọn quy phạm pháp luật tương ứng và ra quyết định về việc đó.
4

Chính phủ (2010) Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính, Hà Nội

13


Thứ hai, thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý


pháp thích ứng cho từng loại công việc và từng loại đối tượng để đảm bảo công
việc được giải quyết kịp thời.
Bốn là, do nền kinh tế đang chuyển từ cơ chế quản lý tập trung sang nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước mà quan hệ thủ tục hành chính
hiện nay rất đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ, nhiều cấp độ.
Năm là, Thủ tục hành chính được xác định qua nhiều loại giấy tờ khác
nhau và được kiểm tra qua hoạt động của các văn phòng, các tổ chức, các cá
nhân có quyền thực thi công vụ. Chính vì vậy, phương tiện để phục vụ cho việc
thực hiện thủ tục hành chính trên thực tế rất đa dạng, linh hoạt.
Sáu là, trong bối cảnh hội nhập và mở cửa như hiện nay, thủ tục hành
chính của các quốc gia trên thế giới cũng như của nước ta đều có sự ảnh hưởng
và tác động lẫn nhau.
1.1.3.3. Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà nước và đời
sống xã hội.
Thứ nhất, nếu không thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết thì một
quyết định hành chính sẽ không được đưa vào thực tế, hoặc bị hạn chế tác dụng.
Thứ hai, nó đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và
có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực
hiện các quyết định hành chính tạo ra.
Thứ ba, khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, các thủ tục hành
chính sẽ tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã
được thông qua, đem lại thiết thực cho quản lý nhà nước.
Thứ tư, thủ tục hành chính là một bộ phận pháp luật hành chính nên nắm
vững và thực hiện các quy định về thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa lớn đối với
quá trình cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền.
Thứ năm, thủ tục hành chính có ý nghĩa như một công cụ điều hành cần
thiết của tổ chức hành chính, không thể tách rời khỏi hoạt động của các tổ chức
hành chính. Thể chế và thủ tục lạc hậu sẽ cản trở các hoạt động của bộ máy quản

hành chính, trong đó cải cách thủ tục hành chính là một khâu quan trọng và
được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách. Thủ tục hành chính
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status