BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN KIM KHÁNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƢ M’GAR,
TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ MINH
Phản biện
1:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..
Phản biện
giảm nghèo ở nước ta đã đạt được nhiều thành quả quan trọng. Tính
đến cuối năm 2016, cả nước còn 8,58 - 8,38% hộ nghèo, huyện
nghèo còn 46,43%, giảm 4% [36].
Huyện CưM’gar – tỉnh Đắk Lắk, là Huyện có nhiều đồng
bào dân tộc thiểu số sinh sống, Huyện có 15 xã và 02 thị trấn, trong
đó có 6 xã thuộc diện khó khăn. Mặc dù trong những năm qua chính
quyền Huyện đã quan tâm chỉ đạo và thực hiện nhiều biện pháp
nhằm giảm nghèo bền vững nhưng tỷ lệ hộ nghèo của huyện vẫn còn
khá cao (hộ nghèo 8,08 %; hộ cận nghèo 7,83%). Tốc độ giảm nghèo
không đồng đều, chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, chênh lệch
giàu nghèo ngày một tăng, đời sống nhân dân đang còn gặp nhiều
1
khó khăn. Tồn tại những hạn chế đó là do nhiều nguyên nhân,
nguyên nhân cơ bản là do năng lực điều hành quản lý còn yếu, công
tác tổ chức thực hiện chính sách còn hạn chế nảy sinh nhiều bất cập,
thiếu tính chính xác. Tình trạng hướng dẫn thiếu chặt chẽ và chỉ đạo
thiếu sâu sát đã dẫn đến tình trạng xác định sai đối tượng hoặc bỏ sót
đối tượng gây ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo hằng năm của
huyện.
Vì những lý do nêu trên nên em chọn tên đề tài là: “Thực
hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện CƣM’gar, tỉnh
Đắk Lắk”, làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn kiến nghị một số
giải pháp để tăng cường thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa
bàn ngày càng hiệu quả hơn.
2. Tình hình nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là một chương trình lớn và có tính nhân
văn sâu sắc nhằm thực hiện an sinh và đảm bảo tính công bằng xã
các cơ quan nhà nước về giảm nghèo nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ
cận nghèo đến mức thấp nhất, tiến tới thoát nghèo bền vững tại các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện CưM’gar.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên luận văn cần tập trung nghiên cứu
những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách
giảm nghèo;
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm
nghèo trên địa bàn huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất những giải pháp để tăng cường thực hiện chính
sách giảm nghèo cho phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách
3
của nhà nước và điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội tại các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cư M’gar.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động thực
hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Cư M’gar
4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về thời gian: giai đoạn 2011 – 2015.
* Về không gian: Trên địa bàn Huyện Cư M’gar tỉnh Đắk
Lắk.
* Về nội dung: Nghiên cứu nội dung các chính sách và quy
trình thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn Huyện
CưM’gar nhằm đề xuất giải pháp để thực hiện công tác giảm nghèo
được hiệu quả hơn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách
giảm nghèo
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo trên
địa bàn huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giảm
nghèo trên địa bàn huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
1.1. Một số khái niệm liên quan đến giảm nghèo
1.1.1 Khái niệm nghèo, giảm nghèo
5
1.1.1.1. Nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống
tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu
chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo
địa phương và theo thời gian. Tổ chức y tế thế giới định nghĩa theo
thu nhập. Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn
một nữa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm của quốc
gia.
- Nghèo tuyệt đối: Đó là sự thiếu hụt so với mức sống
(những nhu cầu) tối thiểu.
- Nghèo tương đối: Đó là sự thiếu hụt của các cá nhân/ hộ
gia đình so với mức sống trung bình đạt được.
hụt trở lên sẽ bị coi là nghèo đa chiều. Chuẩn này sẽ được giữ không
thay đổi trong thời gian quy định, không phụ thuộc vào lượng ngân
sách có sẵn, không thay đổi khi thay đổi mục tiêu hay khi tình hình
thay đổi do tác động chính sách.
1.1.2. Khái niệm thực hiện chính sách giảm nghèo
1.1.2.1.Chính sách, chính sách công
* Chính sách: Chính sách là những hành động ứng xử về
phương diện nào đó của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá
trình vận động phát triển nhằm đạt được mục tiêu nhất định” .
* Chính sách công: Chính sách công là những hành động
ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng
đồng được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúc đẩy
xã hội phát triển.
1.1.2.2. Chính sách giảm nghèo: Chính sách giảm nghèo là
những quyết định, quy định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban
hành nhằm tác động vào các đối tượng nghèo như người nghèo, hộ
7
nghèo, xã nghèo hay vùng nghèo theo tiêu chí Nhà nước đã xác định
phù hợp với từng giai đoạn phát triển để tạo điều kiện, cơ hội cho các
đối tượng nghèo thoát nghèo, nâng cao dần đời sống vật chất và tinh
thần của họ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và hội
nhập.
1.1.2.3. Thực hiện chính sách giảm nghèo
Như vậy, có thể hiểu thực hiện chính sách giảm nghèo là
toàn bộ quá trình xây dựng kế hoạch, triển khai các phương án để
huy động, phân công, phối hợp và bố trí các nguồn lực để đưa chính
sách vào đời sống thực tế theo một trình tự thủ tục chặt chẽ và thống
Chính sách giảm nghèo thường hướng vào các đối tượng
nghèo, khó khăn nhằm tạo điều kiện, cơ hội cho họ vươn lên thoát
nghèo, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo công
bằng và tiến bộ xã hội.
Ở Việt Nam đối tượng của chính sách giảm nghèo bao gồm:
- Thứ nhất là người nghèo;
- Thứ hai là hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Thứ ba là vùng nghèo, xã nghèo;
- Thứ tư là nông dân và đồng bào các dân tộc thiểu số thuộc
diện nghèo và cận nghèo ở vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó
khăn;
- Thứ năm là các đối tượng chính sách và các thành phần yếu
thế trong xã hội.
1.3.2. Nội dung của chính sách giảm nghèo
Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo:
9
Chính sách để hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu
số:
Hỗ trợ đất sản xuất để người nghèo tự vươn lên sản xuất ra
của cải vật chất phục vụ cơ bản cho gia đình để thoát khỏi nghèo đói.
Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo:
Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo:
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt;
Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo:
Chính sách định canh định cư:
Chính sách tư vấn, dịch vụ, chuyển giao khoa học kỹ thuật:
Chính sách khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản
1.4.3. Khả năng kinh tế, tài chính
Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất
đang có xu hướng tăng lên, đặc biệt là đối với hộ nghèo là đồng bào
dân tộc thiểu số. Thiếu đất đai ảnh hưởng đến an ninh lương thực của
người nghèo.
Vì vậy, chính sách giảm nghèo là một vấn đề vừa rộng lớn,
vừa phức tạp, không thể giải quyết một sớm một chiều mà phải đặt
nó trên sự tiến bộ, tăng trưởng kinh tế, vừa phải giải quyết đồng bộ
với các vấn đề xã hội gay gắt nêu trên.
1.4.4. Năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
Xuất phát từ vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác thực thi chính sách giảm nghèo trình độ năng lực của họ có
ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến kết quả tổ chức và thực hiện
chính sách.
Năng lực quản lý điều hành chương trình giảm nghèo của
cán bộ còn nhiều hạn chế. Để đảm bảo quá trình thực thi chính sách
giảm nghèo vào thực tế đạt hiệu quả và đi theo đúng định hướng thì
11
yếu tố trình độ năng lực của cán bộ, công chức là yếu tố tiên quyết và
quyết định.
1.5. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo ở một
số địa phƣơng.
Tại Việt Nam, nhiều địa phương có những mô hình, giải
pháp hay trong thực hiện chính sách giảm nghèo, đã mang lại hiệu
quả to lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững.
1.5.1 Kinh nghiệm XĐGN của huyện Cẩm Giang tỉnh Hải
Dương
huyện Ea Sup. Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Đắk Lắk, với tổng diện
tích tự nhiên là 82.443 ha.
Huyện Cư M’gar có có 17 đơn vị hành chính trực thuộc 15
xã và 2 thị trấn. Toàn huyện có 179 thôn, buôn và tổ dân phố, trong
đó có 71 buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
Trong những năm qua huyện đã không ngừng nổ lực, phấn
đấu hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ được đề ra, với tốc độ tăng giá trị
sản xuất bình quân giai đoạn 2010 -2015 đạt 7,93%/năm.
2.1.3 Tình hình dân số, dân tộc, tôn giáo
2.1.3.1 Về dân số:
Toàn huyện có 174.191 người/38.815 hộ, mật độ dân số là
208 người/km2. Trong đó dân tộc kinh là chiếm đa số với tỷ lệ là
53.9% còn lại tỷ lệ 46.1% là đồng bào dân tộc thiểu số, được phân bổ
tại 17 đơn vị hành chính cấp xã;
2.1.3.2 Về dân tộc
Toàn huyện Cư M'gar có 25 dân tộc anh em cùng sinh sống.
2.1.3.3 Về tôn giáo:
13
Trên địa bàn huyện Cư M’gar có mặt 4 tôn giáo đang hoạt
động ( công giáo, phật giáo, tin lành, cao đài).
2.2. Thực trạng nghèo ở huyện Cƣ M’gar
2.2.1 Số lượng
Theo Quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày
30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011 – 2015, toàn huyện có
5.597 hộ nghèo/34. 861 hộ trên địa bàn, chiếm tỷ lệ 16,05%, số hộ
phát triển mạnh và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
+ Cơ cấu sản xuất
- Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và thu nhập không ổn
định:
- Nguyên nhân về nhân khẩu học:
- Nguyên nhân do ốm đau hoặc mắc các tệ nạn xã hội
- Nguyên nhân do chây lười lao động: Người dân chây lười,
ỷ lại vào những chế độ chính sách của Nhà nước có 75 hộ chiếm 2,39
% nên khi chính quyền các cấp, các ngành vận động và tạo điều kiện
người dân cũng khó vươn lên thoát nghèo.
2.3. Tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện
Cƣ M’gar
2.3.1 Tình hình triển khai thực hiện chính sách, pháp luật
về giảm nghèo của Trung ương, tỉnh Đắk Lắk ở huyện Cư M’gar
Đảng và Nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy liên
quan đến chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm để hỗ trợ cho các
hộ gia đình đang còn lâm vào cảnh khó khăn bằng nhiều cách thoát
ra khỏi nghèo đói và tụt hậu. Các văn bản được cấp ủy Đảng, chính
quyền các cấp và tổ chức chính trị xã hội trong huyện quán triệt và
thực hiện nghiêm túc như:
15
Các nghị quyết, các văn bản chỉ đạo của tỉnh Đắk Lắk cũng
được đảng bộ và chính quyền các cấp ở huyện quán triệt và triển khai
một cách nghiêm túc.
2.3.2 Xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện chính
sách giảm nghèo.
Để lãnh đạo thực hiện tốt công tác giảm nghèo giai đoạn
Hàng năm, công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát chương
trình giảm nghèo trên địa bàn huyện đã được triển khai thực hiện.
2.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở
huyện Cƣ M’gar
Để có đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình
giảm nghèo ở huyện Cư M’gar trong thời gian qua một cách khách
quan và chính xác, căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Cư
M’gar lần thứ VII về phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 – 2015,
chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011- 2015 của huyện và qua quá
trình thực hiện chính sách giảm nghèo từ năm 2011 – 2015. Cụ thể
một số mục tiêu sau:
2.4.1. Ưu điểm:
Thực hiện các chính sách và chương trình giảm nghèo đảng
bộ, chính quyền và nhân dân huyện Cư M’gar đã tích cực phấn đấu
thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra. Trong quá trình triển khai đã tuân
thủ đúng quy trình các bước thực hiện chính sách nên đã đạt được
một số kết quả đáng ghi nhận với tỷ lệ hộ nghèo trong 5 năm đã giảm
được 8,476% tỷ lệ hộ nghèo và 0,77% tỷ lệ hộ cận nghèo.
2.4.2. Một số hạn chế
2.4.2.1 Việc xây dựng và triển khai kế hoạch
17
2.4.2.2 Công tác phổ biến tuyên truyền
2.4.2.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách
2.4.2.4 Duy trì chính sách
2.4.2.5 Điều chỉnh chính sách.
2.4.2.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính
sách.
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối
tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận
chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của
người nghèo.
+ Tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo;
+ Ưu tiên nguồn nhân lực đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã,
thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.
+ Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và tỷ lệ đào tạo
nghề khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số
+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
+ Giảm ba phần tư số hộ nghèo so với đầu kỳ kế hoạch, bình
quân mỗi năm giảm khoảng 10% (riêng các huyện nghèo, xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn giảm từ 12 - 13%); giảm tỷ lệ hộ nghèo của cả
nước xuống còn 4% (theo chuẩn nghèo 2011).
+ Tạo việc làm ổn định và đa dạng hoạt động thu nhập cho
lao động nghèo; tăng thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo
19
lên 3,5 lần và thu nhập bình quân đầu người của các huyện nghèo
nhất tăng ít nhất 3 lần so với năm 2010.
+ Bảo đảm các điều kiện thiết yếu về nhà ở, nước sinh hoạt,
tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, đời
sống văn hóa, tinh thần, tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí
cho các hộ nghèo, đặc biệt hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số ở
Cần xây dựng kế hoạch giảm nghèo sớm vào cuối năm trước
để chuẩn bị các điều kiện con người, kinh phí thực hiện cho năm sau
thì sẽ đem lại kết quả cao hơn
3.2.2 Phổ biến tuyên truyền nâng cao ý thức người nghèo để
họ tự vươn lên thoát nghèo
Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,
xây dựng tài liệu tuyên truyền dưới các hình thức như: tờ bướm, tờ
rơi, đưa nội dung công tác giảm nghèo, biểu dương điển hình tốt, phê
phán hiện tượng lười lao động, ỷ lại thiếu phấn đấu vươn lên của một
bộ phận hộ nghèo.
3.2.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo của chính phủ và các chính sách giảm nghèo của
tỉnh Đăk Lăk phải được các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể cấp
huyện ưu tiên hàng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụ từng năm,
từng giai đoạn. Cụ thể hóa bằng các kế hoạch, chương trình hành
động và thường xuyên có báo cáo, đánh giá kết quả, kịp thời bổ
sung, điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của địa phương trong
huyên.
3.2.4. Duy trì thực hiện công tác XĐGN.
Phát huy tinh thần trách nhiệm, kết hợp giữa nỗ lực của các
hộ nghèo với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế,
21
xã hội và cộng đồng về: Tiền vốn, đất đai, khoa học kỹ thuật, đào tạo
nghề, giải quyết việc làm. Cho thực hiện các mục tiêu về giảm
nghèo.
3.2.5. Điều chỉnh quy trình thực hiện chính sách giảm
sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo
vệ vững chắc tổ quốc vì mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh”. Vì vậy công cuộc giảm nghèo ở huyện Cư
M’gar là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển xã hội của vùng
đất giàu truyền thống.
23