BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THU NHẬP CỦA VIÊN CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN
DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Nguyễn Thị Huyền
Sinh viên thực hiện
: Hoàng Thu Thảo
Lớp
: NN06
Khóa
: 37
TP.HCM - 2015
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1.5.1.Khái niệm .......................................................................................................................... 9
1.5.2.Ý nghĩa của tăng năng suất lao động .............................................................................. 10
1.5.3.Mối quan hệ giữa thu nhập với năng suất lao động ........................................................ 12
1.6.Chất lượng dịch vụ và mối quan hệ giữa NSLĐ với chất lượng dịch vụ ..................... 14
1.6.1.Khái niệm chất lượng dịch vụ .......................................................................................... 14
1.6.2.Mối quan hệ giữa NSLĐ với chất lượng dịch vụ ............................................................. 15
CHƯƠNG 2: THU NHẬP CỦA VIÊN CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH
VỤ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015....................... 17
2.1. Giới thiệu về bệnh viện nhân dân Gia Định .................................................................. 17
2.1.1. Giới thiệu chung về bệnh viện nhân dân Gia Định ........................................................ 17
2.1.2. Qui mô giường bệnh và số lượng viên chức tại BV ........................................................ 18
2.2. Thực trạng chính sách thu nhập tại BVND Gia Định trong giai đoạn 2010 – 2015 .. 18
2.3. Thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ tại BVND Gia Định trong giai đoạn 20102015 .......................................................................................................................................... 23
2.4. Sự tăng trưởng trong thu nhập và khối lượng công việc viên chức của BVND Gia
Định trong giai đoạn 2010 – 2015 .......................................................................................... 24
2.5. Tác động thu nhập của viên chức đến chất lượng cung ứng dịch vụ thông qua NSLĐ
tại BVND Gia Định. ................................................................................................................ 30
2.6. Những vấn đề cần cải thiện............................................................................................. 33
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN TRONG VẤN ĐỀ THU NHẬP CỦA VIÊN
CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BVND GIA ĐỊNH ........................................ 34
3.1. Những kiến nghị trong vấn đề thu nhập của Viên chức và chất lượng dịch vụ tại
BVND Gia Định ...................................................................................................................... 34
3.2. Kết luận ............................................................................................................................ 38
PHỤ LỤC A: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ,
VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm
theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) ................................. A
PHỤ LỤC B: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA BẢNG LƯƠNG TRONG PHỤ LỤC A .... E
PHỤ LỤC C: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ....................................................................... H
Ủy ban Nhân Dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1. Phụ cấp độc hại ........................................................................................................... 21
Bảng 2. Mức phụ cấp theo từng mức độ phẫu thuật ................................................................. 21
Bảng 3. Mức phụ cấp trực theo QĐ – 73 năm 2011 của TTg Chính phủ................................. 22
Bảng 4. Mức phụ cấp đặc thù ngành theo QĐ 56 của Thủ tướng Chính phủ .......................... 22
Bảng 5: Thay đổi mức lương tối thiểu chung từ năm 2010 – 2015 .......................................... 24
Bảng 8. Lạm phát của cả nước trong giai đoạn 2010 – 2014 ................................................... 25
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Số lượng giường bệnh và số lượt khám chữa bệnh của bệnh nhân tại BVND Gia Định
giai đoạn 2010 – 2014 .............................................................................................................. 27
Hình 2. Thủ tục đăng ký nhập viện .......................................................................................... 28
Hình 3. Thủ tục đăng ký khám chữa bệnh ................................................................................ 29
Hình 4. Thông tin nội quy phòng khoa..................................................................................... 29
Hình 5. Cảm nhận của người dân khi nghe Bác sĩ giải thích về bệnh, chẩn đoán, phương pháp
điều trị ....................................................................................................................................... 30
i
LỜI NÓI ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tiền lương, là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả
cho người lao động dựa trên năng suất và hiệu quả công việc của mọi người
dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối
với viên chức. Tiền lương nếu được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích
các công cụ hỗ trợ cần thiết, do vậy, mục tiêu cơ bản của đề tài này chỉ xem xét
tác động của thu nhập đến chất lượng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại đơn
vị sự nghiệp y tế
Với những lý do ở trên, em chọn đề tài: “THU NHẬP CỦA VIÊN CHỨC VÀ
CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN
DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015” cho khóa luận tốt nghiệp của
mình.
MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
-
Nghiên cứu thực trạng hạch toán thu nhập của viên chức tại BVND Gia
Định để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền
lương, các khoản trích theo lương và thu nhập của viên chức. Mối quan hệ giữa
thu nhập và chất lượng cung ứng dịch vụ trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
-
Sự khác biệt giữa thu nhập trung bình của các đối tượng lao động khác
nhau trong BV.
-
Giải thích thực trạng hiện nay là chất lượng cung cấp dịch vụ khám chữa
bệnh mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng do nhu cầu xã hội quá lớn
nên vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của người dân.
-
Đưa ra các phương hướng giải quyết cho vấn đề thu nhập hiện nay tại
Bước 1. Giới thiệu cơ sở lý thuyết chung về thu nhập (tiền lương, các chế độ,
thu nhập tăng thêm, tiền làm thêm giờ…), chính sách thu nhập tại các đơn vị sự
nghiệp y tế qua giai đoạn 2010 – 2015 và mối quan hệ giữa chất lượng cung ứng
dịch vụ với thu nhập.
Bước 2. Giới thiệu tổng quan về BVND Gia Định, chính sách thu nhập của BV
thông qua quy chế chi tiêu nội bộ và các chính sách của nhà nước.
Bước 3. Thu thập dữ liệu về thu nhập và lạm phát, nguồn thu, đặc điểm của từng
đối tượng lao động tại BV. Xử lý dữ liệu, mô tả đặc điểm và mối liên hệ giữa
chúng, sau đó phân tích và giải thích ứng với mục tiêu cụ thể của đề tài. Cuối
cùng đưa ra kết luận và giải pháp.
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu từ các trang web, Bộ Y tế, Sở Y tế, Tổng cục
Thống kê. Bên cạnh đó, dữ liệu từ Phòng Tài chính – kế toán của BVND Gia
Định và phiếu khảo sát.
iv
-
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp sử dụng là thống kê mô tả, phân
tích, so sánh, đánh giá, giải thích, diễn dịch và quy nạp. Với công cụ sử dụng là
phần mềm Excel.
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: Khu vực công, đơn vị dịch vụ công, thu nhập viên chức, NSLĐ và
chất lượng cung ứng dịch vụ của BV công lập.
Chủ yếu do nhà nước đầu tư.
-
Mục tiêu của khu vực công là phục vụ mục tiêu chung của xã hội, không
nhằm mục tiêu lợi nhuận kinh tế.
Khu vực công hoạt động trong quản lý nhà nước, thực hiện chức năng cai trị.
Trong hoạt động sản xuất và cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ, thực hiện
chức năng xã hội và chức năng phục vụ.
1.1.3. Các tổ chức thuộc khu vực công
-
Tổ chức công trong lĩnh vục hành chính nhà nước
-
Tổ chức công trong lĩnh vực sự nghiệp: Giáo dục, chăm sóc sức khỏe,
hoạt động văn hóa thông tin, khoa học công nghệ, thể dục thể thao…
-
Tổ chức công trong lĩnh vực công ích: Giao thông công cộng, cung cấp
điện, nước sạch, vệ sinh môi trường, thủy lợi…
1.1.4. Các sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức thuộc khu vực công
-
Đối với lĩnh vực hành chính nhà nước: Hệ thống pháp luật, các chính sách
tiêu hoạt động của khu vực công là phục vụ cộng đồng.
-
Phạm vi hoạt động rộng, đa dạng và phong phú.
-
Hoạt động của các đơn vị công chứa đựng nhiều yếu tố xã hội, liên quan
đến nhiều chính sách, chế độ.
-
Nguồn tài chính đảm bảo hoạt động các đơn vị công chủ yếu do ngân sách
nhà nước tài trợ.
1.1.7. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập
“Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu,
tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để
thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong
các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều
dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y
dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh
thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo
dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế).
3
1.2.
Đối với các thành phần kinh tế ngoài khu vực Nhà Nước: Tiền lương chịu
sự tác động, chi phối rất lớn của thị trường sức lao động. Tiền lương trong khu
vực này dù vẫn trong khuôn khổ pháp luật và theo chính sách của Nhà Nước
nhưng là những giao dịch trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao
động.
4
1.2.2. Bản chất của tiền lương
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, quan niệm về tiền lương có những thay
đổi:
-
Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, Các Mác chỉ rõ, tiền lương là giá cả
sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động.
-
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được định nghĩa là
một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước
phân phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất
lượng lao động mà họ cống hiến.
-
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà
5
tối thiểu; mức lương tối thiểu phải đảm bảo nuôi sống gia đình và bản thân
người lao động. Mức lương tối thiểu là nền tảng cho chính sách tiền lương và
việc trả lương của các doanh nghiệp, bởi vậy nó phải được thể chế bằng pháp
luật buộc mọi doanh nghiệp khi sử dụng lao động phải thực hiện. Mức lương tối
thiểu được ấn định theo giá linh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm việc đơn
giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và
một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng, mức lương tối thiểu làm
căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác. Mức lương cơ bản
khác: Được xác định trên cơ sở mức giá hàng vật phẩm tiêu dùng trong từng
trường hợp một, bởi vậy khi giá cả có biến động, đặc biệt khi tốc độ lạm phát
cao, phải điều chỉnh tiền lương phù hợp để đảm bảo đời sống của người lao
động.
- Về phương diện kinh tế:
Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đối với
người lao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mình mà
lao động một cách tích cực với chất lượng kết quả ngày càng cao.
Để trở thành đòn bẩy kinh tế, việc trả lương phải gắn liền với kết quả lao động,
tổ chức tiền lương phải nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả lao động. Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không
làm không hưởng. Bội số của tiền lương phải phản ánh đúng sự khác biệt trong
tiền lương giữa loại lao động có trình độ thấp nhất và cao nhất được hình thành
trong quá trình lao động.
Với chức năng cơ bản nói trên, vai trò của tiền lương được biểu hiện:
- Về mặt kinh tế
Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc ổn định và
phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền không đủ trang trải, mức sống của người
lao động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc làm ngoài doanh nghiệp như vậy
có thể làm ảnh hưởng kết quả làm việc tại doanh nghiệp. Ngược lại nếu tiền
đồng hoặc những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện trong phân phối tiền lương,
tiền thưởng của người lao động qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng, hợp lý.
Tóm lại, trong đời sống xã hội, trong doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò đặc
biệt quan trọng, nó không chỉ đảm bảo cho đời sống của người lao động, tái sản
7
xuất sức lao động mà còn là một công cụ để quản lý doanh nghiệp, là đòn bẩy
kinh tế hiệu lực. Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương,
đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại
sẽ làm ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.
Các khoản thu nhập khác ngoài lương
1.3.1. Khái niệm và bản chất các khoản thu nhập khác ngoài lương
Ở nước ta hiện nay còn có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người
lao động từ công việc: Tiền lương (lương cơ bản), các khoản phụ cấp theo
lương, phụ cấp và phúc lợi. (thu nhập tăng thêm ngoài lương)
Điều đó có nghĩa là bên cạnh tiền lương, người lao động còn có các khoản thu
nhập khác như tiền thưởng, tiền lãi cổ phần do lao động đóng góp, tiền phụ cấp
các loại, bảo hiểm xã hội, tiền trợ cấp xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.
Về bản chất, các khoản thu nhập ngoài lương này là các khoản tiền bổ sung vào
tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối thu nhập của người lao
động và nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm và tiết kiệm nguyên, vật liệu trong quá trình sản xuất. Cùng với tiền
lương, các khoản thu nhập ngoài lương góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất cho
người lao động và phân định rõ chất lượng công việc của người lao động đóng
góp cho công ty hoặc tổ chức.
hội (bao gồm các khoản trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, bảo hiểm
xã hội,...) giúp người lao động yên tâm công tác, nhờ đó mà NSLĐ sẽ ổn định
và tăng lên. Bởi lẽ, người lao động biết rằng, cuộc sống của họ được bảo đảm
khỏi những rủi ro thông qua hệ thống an sinh xã hội mà doanh nghiệp đang đóng
phí chi trả cho người lao động để họ được tham gia vào hệ thống. Hệ thống an
sinh xã hội sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao
động bị ốm đau, mất việc làm, mất khả năng lao động hoặc chết.
Hệ thống an sinh xã hội đáp ứng những nhu cầu thiết thực nhất của con người và
góp phần ổn định đời sống người lao động. Trong đời sống xã hội, con người
luôn phải đối mặt với những rủi ro, đặc biệt là những rủi ro từ cơ chế thị trường
và các rủi ro từ thiên nhiên như thiên tai, mất mùa, dịch bệnh... Để phòng ngừa,
khắc phục các rủi ro này, con người có nhu cầu được đáp ứng về mặt an sinh xã
hội. Hệ thống an sinh xã hội càng tỏ rõ vai trò của mình khi nền kinh tế, xã hội
9
phát triển, nhu cầu về an sinh xã hội cũng tăng lên và đa dạng hơn như: nhu cầu
về bảo hiểm xã hội, an toàn việc làm và tiền lương đủ sống; nhu cầu tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nước sạch, kế hoạch hóa gia đình...); nhu
cầu trợ giúp thường xuyên đối với các đối tượng yếu thế (người già cô đơn,
không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật,...);
nhu cầu cứu trợ đột xuất như đau ốm, mất mùa, thiên tai... Chính bởi vậy, an
sinh xã hội góp phần bảo đảm an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
1.4.
Hệ thống thang lương, bảng lương tại bệnh viện công lập
Hệ thống thang lương, bảng lương của viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế
công lập được quy định cụ thể trong Nghị định 204 năm 2004 của Chính Phủ
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu về hiệu quả hữu ích của hoạt động có
mục đích của con người trong quá trình sản xuất.
Mức tăng NSLĐ được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm.
Hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gồm hai thành phần: Lao
động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là lao động trực tiếp tiêu hoa
10
trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Lao động quá khứ là phần lao động tiêu
hao từ trước để làm ra nguyên vật liệu và công cụ, nhà xưởng dùng cho quá trình
sản xuất ra sản phẩm đó.
NSLĐ cá nhân chỉ liên quan đến lao động sống, tăng NSLĐ cá nhân là hạ thấp
hao phí lao động sống. NSLĐ xã hội liên quan đến cả lao động sống và lao động
quá khứ, tăng NSLĐ xã hội là hạ thấp cả chi phí lao động sống và hao phí lao
động quá khứ.
1.5.2. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động
Tăng NSLĐ là quá trình tăng năng lực sản xuất của lao động, tăng hiệu quả sử
dụng lao động sống. Thực chất đây là quá trình tiết kiệm lao động sống trong
việc sản xuất sản phẩm dịch vụ, từ đó chi phí cho lao động trong sản xuất sản
phẩm dịch vụ được giảm xuống, đồng nghĩa với việc lợi nhuận từ việc bán sản
phẩm đó tăng lên. Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là giảm chi phí cho lao động
sống nhưng chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng không bị giảm sút.
Việc tăng NSLĐ có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi doanh nghiệp, đối với
ngành và đối với người lao động.
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phấm dịch vụ, tăng NSLĐ đồng
nghĩa với việc tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh tế. Mối quan tâm lớn nhất và
quan trọng hàng đầu cua mối doanh nghiệp là lợi nhuận, do đó họ sẽ thực hiện
Trường hợp 4: Doanh thu và sổ lao động bình quân đều giảm, nhưng doanh thu
giàm ít hơn so với mức của chi phí tiết kiệm được từ việc giảm lao động. Ở đây
doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận tuy nhiên cả doanh thu lẫn quy mô hoạt động đều
giảm so với trước. Điều này hoàn toàn không có lợi.
Trường hợp 5: Doanh thu và số lượng lao động đều tăng, nhưng doanh thu tăng
nhiều hơn mức chi phí tăng lên do có thêm lao động. Lúc này doanh nghiệp có
lợi nhuận do doanh thu cao hơn chí phí, mặt khác quy mô của doanh nghiệp
cũng tăng lên do thuê thêm lao động. Đây chính là lựa chọn tối ưu của doanh
nghiệp để phát triển kinh doanh theo cả chiều sâu và chiều rộng.
Bên cạnh cách tính NSLĐ như trên thì tại đơn vị sự nghiệp NSLĐ còn được xem
xét dựa trên vị trí và mức độ hoàn thành công việc theo bảng mô tả công việc
được quy định tại Thông tư 14 năm 2012 của Bộ nội vụ, theo thông tư này các
công việc sẽ được Mô tả về nội dung, quy trình, thủ tục và thời gian hoàn thành
12
từng công việc tại từng vị trí việc làm, Kết quả (sản phẩm), khối lượng công
việc của vị trí việc làm, Điều kiện làm việc (trang thiết bị, phần mềm quản lý,
phương tiện, môi trường làm việc,...). tất cả đều được quy định một cách rõ ràng
và chặt chẽ nhằm xác định năng lực của viên chức trong các công việc, kết quả
công việc cũng được đánh giá công bằng và khách quan hơn. Việc nhìn nhận
đúng năng lực và xác định đúng NSLĐ giúp viên chức có động lực làm việc,
đây cũng là một phần cơ sở để xếp loại viên chức để chi trả thu nhập tăng thêm
cũng như các khoản thưởng và phúc lợi được công bằng và minh bạch.
1.5.3. Mối quan hệ giữa thu nhập với năng suất lao động
Giữa thu nhập và NSLĐ có một điểm gắn kết như sợi dây ràng buộc, đó là quá
trình lao động. Quá trình lao động gồm nhiều hoạt động lao động, sử dụng sức
lao động để tạo ra NSLĐ làm ra sản phẩm. Quá trình lao động đã làm hao phí
sức lao động của người lao động để tạo ra sản phẩn nên người lao động phải