HOẠT ĐỘNG CHỨNG
MINH TRONG TOÁ
TUÏNG HÌNH SỰ
BÀI 1
CHÖÙNG CÖÙ
TRONG TOÁ TUÏNG
HÌNH SÖÏ
KHÁI NIỆM
CHỨNG CỨ
CƠ SỞ LÝ
ĐỊNH NGHĨA
CÁC THUỘC
LUẬN CỦA
CHỨNG CỨ
TÍNH CỦA
CHỨNG CỨ
(Đ.86 BLTTHS)
CHỨNG CỨ
tiết, sự kiện
phải có
thật, tồn tại
khách quan,
độc lập với
ý thức của
con người,
phù hợp với
các tình tiết
khác của VA
Thể hiện ở
mối liên hệ
khách quan
của chứng
cứ với
những vấn
đề phải
chứng minh
trong VA.
Những tình
tiết, sự kiện
Những tình
tiết, sự kiện
phải được
rút ra từ
nguồn của
chứng cứ do
luật đònh và
ĐTCM
Chứng cứ trực
tiếp
Chứng cứ
gián tiếp
- Khái niệm: Là chứng cứ trực tiếp xác đònh
tình tiết này hay tình tiết khác của ĐTCM.
- Đặc điểm:
+ CCTT cho thấy ngay ĐTCM như: Sự việc xảy ra có
phải là sự việc phạm tội hay không? Ai là người thực
hiện hành vi phạm tội? Có lỗi hay không có lỗi?
+ Thông thường CCTT cho ta biết những nguồn tin
quan trọng và cơ bản nhất của hành vi phạm tội.
+ Ta thường thấy các CCTT trong các trường hợp
phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng,
người bò hại…
- Khái niệm:
Là chứng cứ không trực tiếp xác đònh các vấn
đề của ĐTCM, nhưng lại kết hợp với các sự kiện, tài
liệu khác xác đònh vấn đề nào đó của ĐTCM.
- Đặc điểm:
CCGT phải nằm trong hệ thống các chứng cứ
- Đặc điểm:
Là loại chứng cứ có mức độ tin cậy cao.
- Khái niệm:
Là chứng cứ có liên quan đến nơi xuất xứ
đầu tiên của nó thông qua các khâu trung gian.
- Đặc điểm:
Có mức độ tin cậy không cao như
chứng cứ gốc nhưng là loại chứng cứ phổ
biến, dễ thu thập trong trong quá trình giải
quyết vụ án.
- Giúp chúng ta xác đònh được cách thức
kiểm tra phù hợp với từng loại chứng cứ.
- Nhờ có chứng cứ thuật lại, sao chép lại
mà ta có thể phát hiện, thu thập chứng cứ
gốc; có thể kiểm tra tính đúng đắn của chứng
cứ gốc; đồng thời chứng cứ gốc cho phép
đánh giá chứng cứ thuật lại, sao chép lại.
Căn cứ vào nội
dung, tính chất
của chứng cứ
Chứng cứ
quan có thẩm quyền phải thu thập cả
những chứng cứ buộc tội và gỡ tội,
không được xem nặng hoặc coi thường bất
kỳ một loại chứng cứ nào.
QĐ thứ nhất: Nguồn chứng cứ được
hiểu như chứng cứ. Trước hết là những sự kiện,
tình tiết dựa vào đó để xác định có hay không có
tội phạm xảy ra... Chứng cứ là những nguồn từ đó
thu nhận được những tin tức (thông tin) về các sự
kiện có ý nghĩa đối với vụ án”.
Quan điểm thứ hai: “nguồn chứng cứ
là những sự vật chứa đựng chứng cứ, tức là
chứa đựng các thông tin, tư liệu tồn tại
trong thực tế khách quan, liên quan đến vụ
án và được thu thập theo trình tự, thủ tục
pháp luật quy định. Nói cách khác, “Nguồn
chứng cứ được hiểu là nơi, mà từ đó, các cơ
quan THTT rút ra chứng cứ trong vụ án
hình sự”.
Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ
học thì: “Chứng minh là làm cho thấy rõ là có
thật, là đúng, bằng những việc hay lí lẽ hoặc