Phân tích một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý, và quản trị kinh doanh ở việt nam (tt) - Pdf 47

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu
Dựa trên khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục
đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH) và trải nghiệm của bản thân về việc thực hiện
giáo dục, đào tạo cho những người vừa đi làm, vừa đi học; nghiên cứu này thực hiện
thu thập dữ liệu được cho là các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH, đồng thời tiến hành kiểm định độ tin cậy và lượng hóa mức độ tác động của
từng nhân tố đó tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý
và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của hệ này.
1.1. Hệ thống dữ liệu mà tác giả thu thập được bao gồm:
+. Dữ liệu cho nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu một số cán bộ lãnh đạo của 23
tổ chức, cơ quan công lập và tư nhân có sử dụng nhân lực tốt nghiệp đại học hệ VLVH
trên địa bàn Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ;
+. Dữ liệu cho nghiên cứu định lượng: phát 680 phiếu điều tra gồm: sinh viên
đang học hệ VLVH và đã tốt nghiệp, đang đi làm; các nhà tuyển dụng tại các cơ quan
nhà nước, tư nhân, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn Hà Giang, Hà Nội,
Đà nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai.
1.2. Quá trình nghiên cứu:
Ban đầu, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 03 nhóm nhân tố: (i) nhóm các
nhân tố bên trong trường đại học, (ii) nhóm các nhân tố bên ngoài trường đại học, (iii)
nhóm các nhân tố thuộc về người học. Nhưng trong quá trình nghiên cứu, kiểm định độ
tin cậy của các nhóm nhân tố và lượng hóa được mức độ tác động của từng nhân tố đến
chất lượng giáo dục đại học, nghiên cứu sinh đã sửa lại mô hình thành hình 3.3 bao gồm:
01 biến phụ thuộc và 05 biến độc lập.
Từ kết quả đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp với các trường
đại học, với các cơ quan quản lý vĩ mô và với bản thân người học để có thể nâng cao
chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh
doanh tại Việt Nam.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận án được trình bày trong kết cấu gồm 04 chương như sau:

2.2. Xuất phát từ những bất cập của thực tiễn
Thực tế cho thấy sự bùng nổ về mặt quy mô của của đào tào đại học hệ VLVH
thời gian qua đã bị chi phối bởi quan điểm: “nồi cơm của các trường” tức lợi ích có
được nhờ quy mô, dẫn đến việc đào tạo đại học hệ VLVH đã không đáp ứng được nhu
cầu đổi mới đất nước, mà còn dẫn đến nhiều bất cập về mặt chất lượng. Có hai vấn đề
mà xã hội đặc biệt quan tâm đó là: chất lượng đào tạo và mức độ đáp ứng nhu cầu học
tập. Loại hình đào tạo VLVH là loại hình đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt
đời và ngày càng cao của mọi tầng lớp người dân trong xã hội, góp phần to lớn tạo nên
một xã hội học tập.
2.3. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết
Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án khá nhiều và phong phú,
nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực quản lý đào tạo, trao đổi đúc rút kinh nghiệm, đề
xuất các giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý đào tạo. Việc đánh giá
các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH và lượng hóa được
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là vô cùng quan trọng mà chưa có công trình nào
bàn đến. Do vậy, đây chính là khoảng trống mà tác giả luận án phải nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở lý luận và phân tích tác động một số nhân tố đến
chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH để đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học
nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH tại Việt Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH của Việt Nam
thuộc khối ngành kinh tế, quản lý, và quản trị kinh doanh thời gian từ năm 2005 đến 2016;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH;
- Kiểm chứng các nhân tố đó;
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến chất lượng giáo dục đại
học hệ VLVH;
2



dự đoán đó là đúng.
6. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
(i) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh?
(ii) Mức độ tác động của từng nhân tố đó đến chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam giai đoạn
2005-2016 như thế nào?
(ii) Giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam đến năm 2025?
6.2. Thiết kế nghiên cứu
Dựa vào khung lý thuyết của các nghiên cứu liên quan đến luận án, thiết kế và
kiểm định mô hình nghiên cứu, đưa ra những kết luận cho luận án.
3

7. Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt phát triển khoa học: (i) luận án hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận
về những nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối
ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; (ii) Phát hiện và thẩm định các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản
lý và quản trị kinh doanh và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, (iii) Xây
dựng mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH phù hợp
với điều kiện Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào kết quả kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và
định lượng được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới chất lượng giáo dục
đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh và mối
quan hệ giữa chúng đã được nghiên cứu, luận án đã dùng kết quả đó làm cơ sở đưa ra
các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong
khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
thực tiễn của Việt Nam.

1.2. Một số công trình nghiên cứu ngoài nước
- Doctor Shahida Sajjad (2008) [69], “Effective teaching methods at higher
education”- Special Training Department, University of Karachi,
- Biggs & Tang (2007) [67], “Analyzing evaluate quality standards of the
institution in terms of Constructive Alignment”
- Thorsten Gruber, Roediger Voss and Isabelle Szmigin (2007) [68], “Service quality
in higher education: The role of student expectations”, University of Manchester
- Alton Y.K. Chua (2011) [72], “A knowledge management perspective at
higher education” Nanyang Technological University, Singapore
- Karimi Nazila and Behrangi Mohammad Reza (2011) [73], “Eliciting
Management Education Model of Teaching (M.E.M.T.)” From a Decade Studies in
Iran and Its Use for Teaching
- Fariba Damirchilia, Masomeh Tajarib (2011) [77], “Explaining Internal
Factors Effective on Educational Quality Improvement Based on Views of Students
from Zanjan Azad Universities”
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, nghiên cứu sinh đã xây
dựng được khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến Chất lượng giáo dục đại học
hệ VLVH trong khối ngành Kinh tế, Quản lý, Quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Thiết kế
mỗi nhân tố như là một biến quan sát (biến độc lập), tác động đến biến phụ thuộc là Chất
lượng giáo dục, và mã hóa các biến được trình bày tại Bảng 3.7 của Chương3).
1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
Hầu hết các nghiên cứu trong nước và ngoài nước đều khẳng định: Chất lượng
giáo dục dù là hệ chính quy hay vừa làm vừa học đều vô cùng quan trọng, là nền tảng
của tăng trưởng kinh tế xã hội. Mỗi nghiên cứu đi sâu vào phân tích một vài khía cạnh
của giáo dục nói chung, giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học nói riêng, và đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, đó cũng là những yếu tố vô cùng quan trọng
cấu phần nên chất lượng giáo dục đại học và đại học hệ vừa làm vừa học.
1.4. Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên đây chưa đưa ra khái niệm về đào tạo đại học hệ
vừa làm vừa học, chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh nào công bố các nhân tố ảnh hưởng

một nghề nghiệp xác định.
Đặc điểm của giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học:
Đối tượng: đào tạo cho những người đang làm việc trong hầu hết các lĩnh vực
trong nền kinh tế, đang nắm giữ những vị trí việc làm cụ thể giúp bổ sung kiến thức cho
thực hiện tốt công việc trước mắt, hoặc muốn chuyển đổi nghề nghiệp trong tương lai,
hoặc để nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn.
Thời gian: hầu hết là ngoài giờ.
Địa điểm đào tạo: thường phân tán, ít tập trung.
Khối lượng kiến thức: tùy mục tiêu khác nhau mà cơ cấu và khối lượng kiến
thức này cũng có sự khác nhau.
Nhu cầu ngành nghề: đa dạng: kinh tế, quản lý, quản trị, dịch vụ, nông - lâm ngư nghiệp, thủy sản, kỹ thuật, công nghiệp...
Mục tiêu của giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học:“
Thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra: “Đẩy mạnh giáo dục trong
nhân dân bằng cả hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi
người, cả nước thành một xã hội học tập...”.
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ cho những
người đang đi làm không có điều kiện và thời gian học tập trung, mà họ vẫn không
phải thoát ly sản xuất, vẫn có thể hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao nơi
công tác.
Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tại
các trường đại học, các cơ sở đào tạo.
Vai trò của đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học
Đối với xã hội học tập: đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời, nhu
cầu nâng cao kiến thức của người dân, là giải pháp học đại học cho người lao động.
Đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực: gia tăng tỷ lệ người lao động có trình
độ đại học; gia tăng kiến thức, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực cho đội ngũ
lao động hiện hành, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, phát triển bền vững.
6



Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (gồm 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (gồm 8 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 6: Người học (gồm 9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
(gồm 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (gồm 3 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (gồm 9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (gồm 3 tiêu chí)
Tiếp cận trên góc độ của Nhà trường:
Tiêu chí về mục tiêu và nhiệm vụ: cụ thể, rõ ràng, định hướng, đáp ứng yêu cầu;
Tiêu chí về giáo viên và cán bộ quản lý: trình độ, năng lực, học hàm, học vị, tỷ
lệ sinh viên/giảng viên; số giờ giảng trung bình của giảng viên; cơ cấu giảng viên, cán
bộ quản lý...;
7

Tiêu chí về chương trình, giáo trình: cấu trúc, nội dung, phương pháp đào tạo, cách
thức đánh giá kết quả đào tạo được xây dựng phù hợp với sự tham của học viên, giảng
viên, các chuyên gia, các đơn vị tuyển dụng...;
Tiêu chí về thành phần sinh viên: điểm trung bình đầu vào; thành phần, mức độ
được cập nhật thông tin về chương trình đào tạo, chính sách đào tạo...;
Tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo: ngân sách tài trợ, thư viện,
phòng học, các thiết bị hỗ trợ học tập...;
Tiêu chí về tổ chức và quản lý: cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ...;
Tiêu chí về hoạt động dạy và học: kế hoạch đào tạo, giám sát việc thực hiện kế
hoạch, đánh giá, thời lượng, thời gian đào tạo...;
Tiêu chí về nghiên cứu khoa học: ngân sách dành cho nghiên cứu; các nghiên
cứu được tài trợ; số lượng giảng viên tham gia nghiên cứu; số bài báo khoa học được
công bố trên các tạp chí quốc tế; số lần trích dẫn bài báo; số bằng sáng chế; số giảng
viên được mời chủ tọa các hội nghị quốc gia, quốc tế; số nghiên cứu sinh nước ngoài

8
sống, văn hóa, xã hội, xu hướng phát triển xã hội
- Đòi hỏi của thị trường lao động (Tổ chức sử dụng lao động)
- Hỗ trợ của Chính Phủ.

CHẤT
LƯỢNG
GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC
HỆ
VỪA LÀM
VỪA HỌC


ngược lại.
Với 08 biến độc lập này, tác giả luận án thiết kế lại mô hình của hình 2.2. thành hình
2.3. như sau:
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án)
2.4.2. Phân tích mô hình và xây dựng khung lý thuyết về các nhân tố tác động đến
chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong mô hình
Mã hóa dữ liệu: Nhóm các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH: Học viên (HV), Giảng viên (GV), tổ chức quản lý đào tạo (QL), cơ sở vật chất
hữu hình và vô hình phục vụ đào tạo (CS), đặc thù của ngành đào tạo (NĐT), Nhóm các
nhân tố bên ngoài nói chung (BN), Chính phủ (CP), Tổ chức sử dụng lao động (doanh
nghiệp) (DN). Bảng hóa dữ liệu được trình bày tại bẳng 3.7 của chương 3để tiện phân
tích.
2.4.3. Xây dựng các giả thuyết về các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại
học hệ vừa làm vừa học của mô hình nghiên cứu
(i) Biến trọng tâm (biến phụ thuộc): CLGD - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVL
(ii) Các biến độc lập:

Các nhân tố thuộc về giảng viên
Các nhân tố thuộc về người học
Các nhân tố thuộc về
năng lực quản lý đào tạo của nhà trường

CHẤT
LƯỢNG
ĐÀO TẠO

Các nhân tố thuộc về ngành đào tạo

ĐẠI HỌC

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

HỆ

Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

VỪA LÀM
VỪA HỌC

Các nhân tố bên ngoài nói chung
Các nhân tố thuộc về chính phủ
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: LƯỢNG HÓA MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Loại biến
Kí hiệu
Nội dung biến quan sát

HV 1
HV 2
HV3
HV 4
HV 5
HV 6
HV 7

- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng
hiệu quả quản lý đào tạo và luôn được kiểm định
- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi
tỷ lệ lớn sinh viên tốt nghiệp được công nhận là đáp ứng yêu
cầu của xã hội và thị trường lao động
- Việc giáo dục và đào tạo đại học hệ VLVH tại các cơ sở đào
tạo tại Việt Nam luôn đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu
- Các cơ sở đào tạo đại học hệ VLVH tại Việt Nam giai đoạn 20052016 thường chú trọng đến quy mô, chưa chú trọng đến chất lượng
- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi
phù hợp với người học và phát huy được năng lực của người học
- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH không chỉ phụ thuộc vào
nhà trường, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như môi
trường chính sách, nhu cầu của thị trường lao động và người đi học
- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng
chất lượng đầu vào, siết chặt đầu ra.
- Nghề nghiệp và lý tưởng mà người học hướng tới
- Xác định mục đích sống, động cơ học tập
- Nhu cầu học tập


- Vị trí địa lý của trường
- Danh tiếng, uy tín của nhà trường
- Phòng học và trang thiết bị phục vụ dạy học

CLGD1
CLGD2
Biến phụ
thuộc
(CLGD):
Chất lượng
giáo dục đại
học hệ
VLVH

3.3. Phân tích tác động của các nhân tố đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa
làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
11

CLGD4
CLGD5
CLGD6

Hình 3.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sinh viên theo học các ngành Kinh tế, Quản lý,
Quản trị kinh doanh và các ngành khác trong năm 2014, 2015 và 2016

Hình 3.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sinh viên theo học các ngành Kinh tế, Quản lý,
Quản trị kinh doanh và các ngành khác trong năm 2016

CLGD3

vụ đào tạo tác
động đến chất
CS5
lượng giáo dục
ĐH hệ VLVH
CS6
Biến độc lập
(NĐT): Nhóm
các nhân tố
thuộc về ngành
đào tạo tác
động đến chất
lượng giáo dục
ĐH hệ
VLVH
Biến độc lập
(BN): Các
nhân tố bên
ngoài nói
chung tác
động đến
chất lượng
giáo dục
ĐH hệ VLVH
Biến độc lập
(CP): Nhóm
các nhân tố
thuộc về chính
phủ tác động
đến chất lượng


NĐT5

- Tài liệu, giáo trình của ngành đào tạo;

BN1
BN2
BN3
BN4
BN5

- Điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong nước;
- Quá trình hội nhập quốc tế;
- Cơ chế thị trường, thu nhập dân cư;
- Vấn đề lợi ích và nghề nghiệp cá nhân;
- Đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống xã hội;

BN7

- Sự quan tâm của xã hội, các ban ngành;

CP1

- Cơ chế, chính sách về đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học;
- Cho học viên vay tiền đóng học phí và đòi nợ trong khoảng
thời gian nhất định;
- Tài trợ học viên một số tiền học phí nhất định hoặc toàn bộ;

CP2
CP3

khảo sát
(%)
(Phiếu)
(Phiếu)
Khảo sát trực tiếp
350
323
92,28
Học viên hệ vừa
Khảo sát gián tiếp
330
287
86,97
làm vừa học
Tổng số
680
610
89,71
(Nguồn: tổng hợp từ số liệu khảo sát của tác giả)
b) Kết quả sàng lọc phiếu điều tra
Trong tổng số 680 phiếu điều tra phát ra, thu về được 623 phiếu, sau khi kiểm
tra tác giả thấy rằng chỉ có 610 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu và có thể sử dụng được. Tác
giả sẽ phân tích dữ liệu của 610 phiếu hợp lệ này.

- Quy định cho các cơ sở đào tạo phải dành học bổng cho một
lượng nhất định học viên có hoàn cảnh khó khăn
- Đòi hỏi trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động;
- Đòi hỏi tư cách đạo đức của người lao động;
- Đòi hỏi phương pháp làm việc hiện đại, hiệu quả, tác phong
công nghiệp hiện đại, lối sống người lao động;

Gioitinh
610
1,00
2,00
1,5262
,49972
Tuoi
610
20,00
51,00
33,1852
5,75585
Nganhchuyenmon
610
1,00
1,00
1,0000
,00000
Valid N (listwise)
610
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Bảng 3.10: Mô tả thống kê về giới tính
Frequency
Percent Valid Percent Cumulative Percent
(tần suất xuất hiện)
(%)
(% giá trị)
(% tích lũy)
1,00
289

6
321
Total
292
306
12
610
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
3.3.2.2. Kiểm định dạng phân phối các thang đo
“Bảng 3.21: Mô tả thống kê rút gọn các biến quan sát
Nhân tố
Học viên
Giảng viên
Năng lực quản lý
của cơ sở đào tạo
Cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo
Ngành đào tạo
Yếu tố bên ngoài nói
chung
Chính phủ
Doanh nghiệp

N
Minimum
(số phiếu (giá trị nhỏ nhất
hợp lệ) của thang đo)

3.3.2.3. Kiểm định giá trị của biến
Kiểm định sự hội tụ các thang đo của các nhân tố, dùng phương pháp kiểm định

số)
lũy)
số)
lũy)
1

7,211

11,822

11,822

7,211

11,822

11,822

7,078

11,603

11,603

2

3,019

4,949


2,843

17,647

4

2,139

3,506

24,442

2,139

3,506

24,442

1,717

2,815

20,462

5

1,819

2,983


2,597

25,833

7

1,597

2,618

32,738

1,597

2,618

32,738

1,575

2,582

28,415

8

1,56

2,557


2,536

33,527

10

1,381

2,265

39,856

1,381

2,265

39,856

1,531

2,51

36,037

11

1,355

2,221


2,478

41,008

13

1,264

2,073

46,265

1,264

2,073

46,265

1,463

2,398

43,406

14

1,252

2,053


2,314

48,08

16

1,171

1,92

52,217

1,171

1,92

52,217

1,388

2,275

50,355

Mean
(giá trị trung
bình của các
thang đo)
3,6131285
3,8106667


55,866

1,103

1,807

55,866

1,319

2,162

54,785

19

1,063

1,743

57,609

1,063

1,743

57,609

1,299

1,007

1,651

60,98

1,007

1,651

60,98

1,199

1,966

60,98

22

0,966

1,583

62,563

23

0,94



610

1,666667

5

3,4945333

0,53475667

CS

610

1,642857

5

3,521536

0,5512464

NĐT

610

1,8

5


CP
DN

610
610

1,75
1,5

5
5

3,5074
3,50136667

0,5320475
0,53485833

27

0,823

1,349

69,799

28

0,804

hóa

(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)

15

16


Extraction Sums of Squared
Rotation Sums
Initial Eigenvalues
Loadings (tổng trích hệ số tải
of Squared Loadings (tốc độ xoay
(Các giá trị đặc trưng ban đầu)
bình phương)
của tổng hệ số tải bình phương)
Total
% of Cumulative Total
% of Cumulative Total
% of
Cumulative %
%76,15 (tổng) Variance
%
(tổng) Variance
32 (tổng)
0,746 Variance
1,222

Component

1,11

80,792

37

0,658

1,079

81,871

38

0,642

1,052

82,922

39

0,617

1,011

83,933

40


44

0,553

0,907

88,678

45

0,545

0,894

89,571

46

0,521

0,854

90,425

47

0,512

0,84


0,768

94,428

52

0,452

0,741

95,169

53

0,412

0,675

95,844

54

0,4

0,656

96,5

55


59

0,274

0,449

99,137

60

0,267

0,438

99,574

61

0,26

0,426

100

Extraction Method: Principal Component Analysis (phân tích nhân tố).

(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Để phân tích nhân tố khám phá, luận án tiến hành kiểm định hệ số tải nhân tố
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), nếu như thỏa mãn yêu cầu: 0.5 ≤ KMO ≤ 1: thì sẽ được
dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Tiếp đến phải kiểm định ý nghĩa

HV1
HV2
HV3
HV4
HV5
HV6
HV7
GV1
GV2
GV3
GV4
GV5
GV6
CS1
CS2
CS3
CS4
CS5
CS6
QL1
QL2
QL3
QL4
QL5
QL6
QL7
QL8

Corrected ItemCronbach's
Scale Mean if Scale Variance if

81,735
,463
,761
0,766
214,9607
75,151
,468
,737
215,2672
80,915
,430
,754
215,3066
81,231
,410
,756
214,9279
75,509
,466
,738
214,9279
75,482
,439
,738
214,9492
74,006
,515
,734
0,736
214,9049

,434
,754
215,2295
79,366
,587
,749
215,2279
78,639
,550
,747
215,2344
79,392
,477
,750
215,2918
79,787
,441
,751
215,2311
80,204
,508
,752
0,751
215,2361
80,575
,660
,753
215,2066
79,468
,579

CP1
CP2
CP3
CP4
DN1
DN2
DN3
DN4
DN5
DN6
C1
C2
C3
C4
C5
C6
C7

Corrected ItemCronbach's
Scale Mean if Scale Variance if
Total
Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted (Sự
Chỉ số
Correlation
Deleted (Chỉ số
(Trung bình của biến thiên của
Cronbach’s
(tổng tương
Cronbach’s

,735
215,2672
80,554
,469
,753
215,2918
81,455
,432
,756
214,9508
75,255
,490
,737
0,746
214,9082
75,834
,430
,739
214,9803
73,967
,538
,733
214,9016
75,307
,460
,738
214,9459
73,923
,574
,732

215,2492
81,159
,400
,755
215,2393
80,241
,494
,752
215,2230
79,431
,576
,750
215,2213
79,887
,529
,751
0,761
215,2803
79,972
,521
,751
215,2295
80,483
,477
,753
215,2525
80,632
,456
,753
215,2262

Qua bảng trên có thể thấy các nhân tố học viên, nhân tố giảng viên, nhân tố cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo, nhân tố năng lực quản lý, nhân tố ngành đào tạo, nhân tố
bên ngoài chung, nhân tố chính phủ, nhân tố doanh nghiệp, nhân tố tiêu chí bổ sung có
độ tin cậy cao bởi vì hệ số Cronbach’Alpha đều lớn hơn 0,7. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,4. Như vậy, các thang có đo đạt
độ tin cậy đối với các biến ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
3.3.3. Phân tích hồi quy đa biến
3.3.3.1. Mô hình phân tích
Khi phân tích và kiểm định mô hình (Hình 2.3- Mô hình các nhân tố tác động đến
19

chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học), bao gồm các nhân tố: Chất lượng giáo
dục đại học (CLGD) là biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập bao gồm: Học
viên (HV), Giảng viên (GV), Các yếu tố hữu hình và vô hình là cơ sở vật chất phục vụ
đào tạo trong trường học (CS), Năng lực quản lý đào tạo (QL), Ngành đào tạo (NĐT), Các
yếu tố bên ngoài nói chung (BN), Hỗ trợ của chính phủ (CP) và Các yếu tố thuộc về
doanh nghiệp (DN), luận án thiết lập được phương trình hồi quy đa biến sau:
CLGD = F (HV, GV, CS, QL, NĐT, BN, CP, DN)
3.3.3.2. Kết quả phân tích
Bảng 3.26: Tổng hợp mô hình phân tích hồi quy (Model Summary)
R bình
Mô hình
phương
R bình phương điều chỉnh (Sai số chuẩn ước lượng)
(Model)
R
(R Square)
(Adjusted R Square)
Std. Error of the Estimate
1
.767a


8

51.892

Phần dư
(Residual)

289.820

600

.483

Tổng (Total)

704.958

608

(Sig.)
Mức ý
nghĩa

107.43
0

.000a

a. Biến giải thích (Predictors): (Constant), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT,CS, GV


1.165

.191

6.086

.000

CS

.065

.029

.071 2.267

.024

BN

.035

.025

.043 1.404

.161

NĐT


.062

.021

.091 2.992

.003

CP

.095

.041

.073 2.332

.020

HV

.170

.024

.204 7.188

.000

a. Biến phụ thuộc (Dependent Variable): CLGD

Chất lượng giáo dục đại học hệ VHVL là biến phụ thuộc được định lượng bằng
cách tính điểm trung bình của 8 biến quan sát thuộc nhân tố này. Các nhân tố
1,2,3,4,5,6,7,8 cũng được định lượng bằng cách tính điểm trung bình của các biến nằm
trong nhân tố đó.
Bảng tương quan cho thấy 5 nhân tố: Ngành đào tạo (NĐT), Năng lực quản lý
đào tạo (QL), Giảng viên (GV), Doanh nghiệp (DN) và Học viên (HV) có ý nghĩa
thống kê với chỉ số mức ý nghĩa p< 0,01 nên 5 nhân tố đó có mối tương quan có ý
nghĩa thống kê với biến số chất lượng giáo dục, nên có tác động đến chất lượng giáo
dục. Còn các nhân tố cơ sở vật chất (CS), các yếu tố chung bên ngoài (BN) và Hỗ trợ
của chính phủ (CP) không có ý nghĩa thống kê nên không tác động đến chất lượng
giáo dục.
Do vậy, đến đây có thể sửa mô hình nghiên cứu ban đầu trong chương 3 thành
mô hình sau:
Hình 3.3: Mô hình mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng
giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh
doanh
Các nhân tố thuộc về giảng viên
Các nhân tố thuộc về người học
Các nhân tố thuộc về năng lực quản lý đào
Các nhân tố thuộc về ngành đào tạo

CHẤT
LƯỢNG
ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC
HỆ
VỪA
LÀM
VỪA HỌC


chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và
quản trị kinh doanh ở Việt Nam. Trong đó có: khuyến nghị đối với Nhà nước; khuyến
nghị đối với Bộ Giáo Dục và Đào tạo; giải pháp từ phía các trường đại học từ việc
nâng cao năng lực người thầy, cải tiến, đổi mới phương pháp đào tạo, đầu tư cơ sở vật
chất, phương tiện, công cụ đào tạo phù hợp với phương pháp đào tạo mới, hoàn thiện
nội dung, chương trình và tài liệu đào tạo, tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, hoàn
thiện công tác chiêu sinh, mở lớp, thực hiện đào tạo và quản lý người học; giải pháp về
phía học viên; Giải pháp đối với các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực, nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế,
quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam

23

KẾT LUẬN
Chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục đại học VLVH nói riêng
hiện đang là vấn đề thời sự nhức nhối đang được bàn luận sôi nổi. Để nâng cao chất
lượng đào tạo, mỗi quốc gia, mỗi cơ sở đào tạo thực hiện nhiều giải pháp: từ việc đầu
tư cơ sở vật chất trường đại học, phát triển lực lượng nghiên cứu khoa học và giảng
viên, nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý giáo dục...
Trong luận án, tác giả đã nghiên cứu, đánh giá, kiểm định và tổng hợp được 05
nhóm nhân tố thuộc 03 khu vực trong trường, ngoài trường và người học có tác động đến
chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành Kinh tế, Quản lý, Quản trị kinh
doanh. Dựa vào mức độ tác động của từng nhân tố, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ
thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong ba khối ngành trên.
Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nỗ lực, cố gắng hết sức nhưng
do một số hạn chế của bản thân, luận án cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Nghiên cứu sinh rất mong muốn nhận được những góp ý của thầy, cô giáo, các
chuyên gia và những người quan tâm để luận án có thể hoàn thiện hơn.
Trân trọng!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status