Ôn tập Quản lý tài nguyên và môi trường dựa vào cộng đồng - Pdf 47

Câu 1: Các nội dung trong tiến trình QLTNMT dựa vào cộng đồng. Lấy
ví dụ minh họa.


Các nội dung trong tiến trình QLTNMT dựa vào cộng đồng

Bước 1 : Xác định các thách thức của cộng đồng : ô nhiễm nước, không
khí, đất, cải tạo cơ sở hạ tầng, tái định cư......
Bước 2 : Chỉ định người triệu tập
Cán bộ địa phương được lựa chọn, lãnh đạo cộng đồng có uy tín khác.
Bước 3 : Xây dựng nhóm cộng đồng ( nhóm CBEM)
-

Chính quyền
Tổ chức phi chính phủ
Doanh nghiệp

Bước 4 : Xây dựng sự nhất trí
Tổ chức các cuộc họp để xác định các thách thức và mục tiêu, xác định
thông tin và các yếu tố cần thiết, đề ra hướng giải quyết có thể thực hiện
được.
Bước 5 : Đề ra các mục tiêu : môi trường, kinh tế, xã hội
Bước 6 : Triển khai các giải pháp tích hợp
Triển khai kế hoạch hành động
Bước 7: Ký kết thỏa thuận
Các đối tác cam kết về: hành động, nguồn lực, lịch trình, biện pháp
thực hiện.
Bước 8 : Thực hiện dự án




Cán bộ chính quyền xã Hưng Hòa
Ban quản lý rừng phòng hộ, quản lý đê 42 trong việc quản lý RNM
Cán bộ phòng TNMT tp Vinh

Bước 3 :Xây dựng nhóm cộng đồng
1

Các cơ quan quản lý
• Cộng đồng những người ra quyết định: Phân cấp quản lý theo
chức năng hành chính bao gồm Chính Phủ, UBND tỉnh,
UBND TP Vinh và UBND xã Hưng Hòa. Chức năng theo
ngành có Bộ NN&PTNT, sở NN&PTNT tỉnh, Chi cục Kiểm
lâm và Hạt kiểm lâm thành phố. Ngoài ra còn có Bộ TNMT,
Sở TNMT tỉnh, Chi cục BVMT, phòng TNMT thành phố.
• Hội chữ thập đỏ


2

3

Cộng đồng địa phương ( các xóm có RNM, các hộ khai thác thủy
sản, nuôi trồng thủy sản, các hộ chăn nuôi gia súc, cư dân trong
xóm...)
Các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp liên quan tới RNM ( doanh
nghiệp chế biến hải sản, doanh nghiệp chế biến gỗ, kinh doanh
hoạt động du lịch sinh thái…

Bước 4 :Xây dựng sự nhất trí
Tổ chức các cuộc họp, thảo luận giữa các bên liên quan nhằm mục

• Trang bị kiến thức kỹ thuật cho cộng đồng và nâng cao khả
năng thích ứng với biến đổi khí hậu


Bước 6 : Triển khai các giải pháp tích hợp
Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng để
nâng cao ý thức, tiến tới mục tiêu thực hiện sự nghiệp bảo tồn
thiên nhiên của địa phương bằng trách nhiệm của chính cộng đồng
để từng bước tiến tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Nêu cao vai trò và vị trí của cộng đồng trong các hoạt động kiểm
soát, quản lý, bảo vệ và giám sát các hoạt động của các cấp, nhằm
đảm bảo bình đẳng trong các vấn đề hưởng lợi, khuyến khích cộng
đồng tham gia vào các hoạt động quản lý, tạo điều kiện tăng thu
nhập, giải quyết công ăn việc làm cho người dân.
Tìm kiếm các phương thức sinh kế thay thế
Các sinh kế thay thế như giúp hội phụ nữ trồng nấm xuất khẩu, làm
hàng mỹ nghệ xuất khẩu, làm nước mắm, du lịch cộng đồng (home
stay) để khách du lịch nghỉ tại nhà dân, nuôi trong rừng ngập mặn
v.v…nhằm giảm áp lực lên RNM
Giải pháp về kiểm soát dân số: Giảm được áp lực dân số tại vùng
dự án kể cả việc tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học.
Xây dựng cơ chế chia sẻ một cách công bằng lợi ích có được từ
nguồn gen thiên nhiên (dựa trên mối liên quan đã phân tích tại sơ
đồ Venn).
Xây dựng hương ước dựa trên tri thức bản địa để sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên
Bước 7 : Ký kết thỏa thuận
-

Cùng hành động để bảo vệ rừng

phòng hộ, Ban quản lý đê 42, các nghiên cứu đã được thực hiện về RNM
ở Hưng Hòa.
- Số liệu thứ cấp ở thực địa thông qua việc nghiên cứu thực địa, sử
dụng phương pháp khảo sát cộng đồng (PRA) nhằm thu thập các thông
tin định tính cũng như định lượng.
* Phỏng vấn bán cấu trúc (phỏng vấn theo list định hướng các vấn đề sẽ
phỏng vấn từ trước còn một số nội dung, thông tin sẽ được bổ sung lúc
phỏng vấn trực tiếp).
Những người cung cấp thông tin chính: người sống lâu năm tại địa
phương, người có uy tín trong cộng đồng, người có kinh nghiệm, ngư
dân.


Các bên liên quan đến RNM như :
- Chính quyền địa phương, Hạt kiểm lâm thành phố.
BQL đê 42.
- Doanh nghiệp.
Các hộ dân liên quan đến RNM.
Điểm điều tra được chọn ở 6 xóm, là những xóm có sinh kế của cộng
đồng ít nhiều liên quan trực tiếp đến tài nguyên rừng ngập mặn Hưng
Hòa
- Xóm Thuận 1, Thuận 2 có số hộ nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ cao.
Có ranh giới tiếp giáp với RNM.
- Xóm Phong Yên, Phong Hảo có số hộ khai thác tự nhiên chiếm tỷ lệ
cao.
- Xóm Hòa Lam, Khánh Hậu có số hộ trồng cói làm chiếu, và nuôi vịt
chiếm tỷ lệ cao. Trong đó xóm Hòa Lam có ranh giới tiếp giáp với
RNM.
Tổng số hộ được điều tra là 30 hộ, bình quân là 5 hộ/xóm. Những hộ
được điều tra là những hộ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến

- Là một công cụ quan trọng được dùng trong PRA.
- Là hình thức phỏng vấn có hướng dẫn với một vài câu hỏi được xác
định trước.
- Không sử dụng biểu điều tra nhưng cần thiết phải có những câu hỏi
định hướng và nhiều câu hỏi được hình thành trong quá trình phỏng vấn.
Trong quá trình phòng vấn nếu thấy các câu hỏi định hướng không phù
hợp có thể bỏ.


Mục đích: Thu thập thông tin mang tính đại diện , thông tin chuyên
sâu về moot lĩnh vực nào đó, hoặc kiến thức, hoặc sự hiểu biết về
một nhóm người hay cộng đồng. SSI cũng sử dụng đi kèm với các
kĩ thuật khác của PRA như việc sử dụng các phương pháp xếp
hạng, qua việc quan sát các sự

- Phỏng vấn cá nhân.
- Phỏng vấn tập thể (nhóm).
Quá trình:
+ Chuẩn bị danh mục câu hỏi định hướng → chia nhóm thành 2 nhóm
nhỏ, 1 nhóm 3 người – 1 nhóm 4 người (1 người ghi chép).


Ví dụ: Đối với nhóm cấu trúc phỏng vấn:
+ Bắt đầu bằng lời chào hỏi truyền thống và nói rõ mục đích phỏng vấn
+ Hỏi các thông tin cơ bản về các nông hộ
+ Đặt ra các câu hỏi định hướng
- Tác động của người dân tới rừng ngập mặn ( tùy thuộc vào từng đối
tượng)
Khai thác tự do trong rừng ( khai thác thủy sản, chim thú, gỗ củi, cây
cảnh, dược liệu...)

5. Chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thê có tổ chức tuyên
truyền về việc bảo vệ rừng ngập mặn hay không?
Các hoạt động cụ thể:
6. Gia đình có biết cơ quan nào đang bảo vệ rừng ngập mặn Hưng Hòa
không?
Công tác quản lí đó có mang lại hiệu quả cao không ? tại sao?
7. Gia đình có biết về các vấn đề môi trường gặp phải khi tác động tới
rừng ngập mặn Hưng Hòa?
+ Suy giảm đa dạng sinh học trong rừng ngập mặn
+ Ô nhiễm môi trường: đất ,nước…
+ Biến đổi khí hậu
8. Ý kiến của gia đình về việc bảo vệ, duy trì, phát triển RNM Hưng
Hòa?....




Ngoài ra khi nhóm đến thì vào chào hỏi và người dân nói chuyện
rất vui vẻ, nhiệt tình. Bên cạnh đó nhóm rất tôn trọng và lắng nghe
những câu nói và ý kiến của người dân.

Câu 9: Các bước để thực hiện một cuộc PRA.
Một cuộc PRA điển hình bao gồm 8 bước:
1
2
3
4
5
6
7

người dân xã Hưng Hòa.Nhấn mạnh mục đích của cuộc PRA là
nhằm thu thập thông tin , số liệu sơ cấp từ cộng đồng để đưa ra giải
pháp quản lý RNM Hưng Hòa dựa vào cộng đồng.
Thu thập thông tin:
- Thu thập các số liệu không gian ; các bản đồ diện tích rừng ,
các loại cây rừng


Thu thập các số liệu thời gian : biểu đồ xu hướng, biến động
diện tích RNM trong giai đoạn..
- Thu thập số liệu kĩ thuật dựa trên các công cụ như quan sát
trực tiếp, phỏng vấn bán cấu trúc..
 Mục đích là thu thập được thông tin tối đa từ cộng đồng.
Tổng hợp số liệu và phân tích
Thông qua các công cụ như SWOT ( phân tích các mạnh thuận lợi,
khó khăn, cơ hội , thách thức trong quản lý RNM Hưng Hòa, , vẽ
bản đồ hiện trạng RNM Hưng Hòa, mặt cắt, phân hạng giàu nghèo
cộng động địa phương xã Hưng Hòa
Xác định các vấn đề trở ngại và xác lập những cơ hội để giải quyết
những trở ngại đó.
Xác định những khó khăn trong quản lý RNM Hưng Hòa như về
kinh tế, xã hội , môi trường
-

4

5

Khó khăn
Người dân chưa thực sự nắm vững

- BĐKH toàn cầu đang diễn biến phức tạp, thiên tai, các hiện tượng
thời tiết cực đoan diễn ra với mức độ và tần suất lớn hơn, bão lũ với
sức tàn phá khủng khiếp đã phá hủy nhiều khu RNM, nhiều HST ven
biển.
Xác lập những cơ hội để giải quyết các trở ngại đó.
Xem Phần SWOT.
Xếp hạng các cơ hội và thực hiện các kế hoạch
-

6

7
Câu 4: Trình bày các nguyên tắc quản lý tài nguyên môi trường dựa vào
cộng đồng
Nguyên tắc cốt lõi của quản lý tài nguyên môi trường dựa vào cộng
đồng là sự tham gia của cộng đồng trong việc lập kế hoạch, vận hành,
duy trì các loại tài nguyên mà cộng đông được huởng lợi .
-

Sự tham gia của cộng đồng vào việc lập kế hoạch
Tổ chức các cuộc họp cộng đồng để đưa ra kế hoạch chung.
Xây dựng hiểu biết của cộng đồng và lợi ích khi tham gia hành
động
Khi xấy dựng được sự hiểu biết ở người dân thì sẽ mang lại lợi
ích ntn


-

-

Lọi ích : kinh tế, văn hóa, xã hội, .. với mục tiêu chính là cải thiện ,
nâng cao mức sống cho chính bản thân các thành viên trong cộng đồng.


Một số mô hình QLTNMT dựa vào cộng đồng:

Điển hình như mô hình xây dựng các làng sinh thái trên hệ sinh thái kém
bền vững như vùng đồi Ba Vì - Hà Nội, vùng cát ven biển, hương ước


bảo vệ môi trường ở Chiết Bi - Thừa Thiên Huế, hợp tác xã về cung cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường ở Bắc Giang; Công ty TNHH Huy
Hoàng - Lạng Sơn;...
Thành công của những mô hình hoạt động này là do đã biết dựa vào dân,
cùng dân bàn bạc và đưa ra những giải pháp tốt nhất để vừa đảm bảo
nâng cao đời sống nhân dân đồng thời vừa gắn với bảo vệ môi trường. ở
các mô hình này luôn có sự tham gia của nhân dân trong quá trình tự lập
kế hoạch, tổ chức, giám sát và cưỡng chế thực hiện các hoạt động bảo vệ
môi trường có sự gắn kết với quyền lợi của người dân.
-

Mô hình hương ước bảo vệ môi trường ở Thừa Thiên - Huế

+ Hương ước môi trường làng Chiết Bi – Thủy Tân – Hương Thủy
(Thừa Thiên - Huế) là một sáng kiến của ba vị trưởng họ trong
làng được đề xuất khi thảo luận xây dựng làng văn hoá mới.
Triết lý của họ là trở thành làng văn hoá mới là một quá trình lâu
dài, phải biến đổi nhiều khâu, trong khi nguồn lực hạn chế nên
phải chọn khâu then chốt nhất, có tính đột phá - đó là giải quyết
các vấn đề môi trường - triết lý "có thể sạch trước khi giàu".

quả công việc để các cấp lãnh đạo và nhân dân ghi nhận, tự giác
tham gia ủng hộ phong trào.
+ Số vốn ban đầu của HTX là 30 triệu đồng (mỗi thành viên đóng
góp 2 triệu); và nguồn thu hàng tháng là từ lệ phí vệ sinh môi
trường của các hộ dân, và phí cung cấp nước sạch.
+ Với số vốn ít ỏi, HTX đã áp dụng những biện pháp giảm chi phí,
chủ nhiệm HTX cho mượn nhà làm trụ sở, các phương tiện làm
việc, liên lạc và một xe ôtô chở rác thải; tiền lương, lãi cổ phần, xã
viên tự nguyện đóng góp thêm vào để tạo điều kiện cho HTX mua
sắm trang thiết bị.
+ Mô hình HTX nước sạch và vệ sinh môi trường Hiệp Hoà đã
được duy trì, đứng vững và trưởng thành từ năm 1998 đến nay,
luôn được nhân dân nhiệt tình đóng góp và ủng hộ.
-

Cộng đồng tham gia bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

+ UBND xã và cộng đồng đã phối hợp với các đơn vị kiểm lâm,
công an, toà án phát hiện và bắt giữ các vụ buôn lậu động vật quý


hiếm, thu hồi và ngăn chặn các vụ chặt cây, phá rừng lén lút. Xã đã
tuyên truyền, giải thích cho cộng đồng người dân về môi trường,
xói mòn, tính chất quan trọng của việc gìn giữ, bảo tồn các động
thực vật quý hiếm.
+ Kết quả của hoạt động tuyên truyền đã có sự thay đổi cơ cấu sản
xuất và quan niệm sống của cộng đồng. Thể hiện rõ nét nhất là
cộng đồng địa phương đã chuyển từ khai thác lâm sản đơn thuần
(chỉ biết vào rừng khai thác) sang sản xuất lâm nghiệp (trồng, bảo
vệ, khai thác).

cộng đồng nhân dân; khuyến khích được cộng đồng nhân dân địa
phương tham gia vào các công tác chăm sóc, bảo vệ khu bảo tồn
sinh thái; nâng cao được sự hiểu biết của cộng đồng địa phương
đối với giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ; đảm bảo được
sự ổn định xã hội trong cộng đồng dân địa phương đang sinh sống
trong khu vực vùng đệm; khuyến khích cộng đồng nhân dân tham
gia trồng mới lại các vạt rừng đã bị khai thác trước đây.
-

Mô hình bảo tồn biển ở Khánh Hoà

+ Khu bảo tồn biển Rạn Trào thuộc xã Vạn Hưng, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hoà, là khu bảo tồn biển đầu tiên ở Việt Nam do
cộng đồng tự quản lý. Với diện tích chỉ 40ha, khu bảo tồn này là
nơi có giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học - nơi lưu giữ nhiều
nguồn gien quý giá sống trong các rạn san hô.
+ Kể từ khi thành lập (ngày 26/2/2002) đến nay, cộng đồng và
chính quyền ở Vạn Ninh đã thực sự coi việc bảo tồn các hệ sinh
thái biển ở Rạn Trào là công việc của họ. Đó là công việc thường
ngày của nhóm hạt nhân bảo vệ Rạn Trào (10 thành viên).
+ Họ thay phiên nhau tuần tra xung quanh khu bảo tồn để phát
hiện và xử lý kịp thời những vi phạm quy chế bảo vệ khu bảo tồn.
Các thành viên trong nhóm hạt nhân còn tổ chức hoạt động truyền
thông, vận động cộng đồng bảo vệ nghiêm ngặt khu bảo tồn Rạn
Trào, hơn thế, nhóm còn làm giàu thêm nguồn lợi cho khu vực bảo
tồn bằng cách tái tạo thêm các rạn san hô vốn trước đây đã bị ngư
dân khai thác để nung vôi.


+ Với sự hỗ trợ của các nhà khoa học, phương pháp nuôi ghép san


người dân tham gia khi thực sự gắn với lợi ích của chính họ. Đó là
kết quả sự hợp tác hiệu quả giữa chính quyền, cộng đồng địa
phương và các nhà khoa học trong việc quản lý nguồn lợi biển,
trong đó cộng đồng đóng vai trò là trung tâm của mọi hoạt động.

Câu 6: Vai trò của các bên liên quan. Ví dụ minh họa.
Tùy theo cấp độ nghiên cứu và nội dung quản lý trong từng điều kiện ,
hoàn cảnh và từng hoạt động cụ thể, các bên tham gia và môi liên quan
cũng không giống nhau.
Có nhiều nhóm liên quan khác nhau.
- Mỗi nhóm có một mức độ quan tâm khác nhau đối với từng
hoạt động của công tác QLTNMT dựa vào cộng đồng
Các bên liên quan và vai trò .
- Các cơ quan địa phương :các nhà hoạch định chính sách, các
nhà nghiên cứu phát triển, cán bộ kĩ thuật, người làm công tác
quản lý bảo vệ TNMT ở các cấp khác nhau.
Ngoài ra còn có : kho bạc , ngân hàng, tổ chức tín dụng ảnh
hưởng tới công tác QLTNMT dựa vào cộng đồng.
- Các tổ chức xã hội, cơ quan thông tin đại chúng
 Là cầu nối thông tin hai chiều giữa nhà nước và người dân.
- Cộng đồng dân cư :
+ Cộng đồng dân cư là một bên được hưởng lợi từ việc
QLTNMT.
+ Là bên có khả năng tác động đến hiểu quả , đến công tác
qltnmt địa phương
+ Bên có khả năng giám sát công tác quản lý nhà nước đối với
các dạng tài nguyên.
-


dân xã Xuân Phổ huyện Nghi Xuân gọi chung là nhóm hộ nông dân
khác.
+ Hội chữ thập đỏ tỉnh được sự tài trợ của các tổ chức nước ngoài
đã tham gia trồng RNM tại xã Hưng Hòa.
* Vai trò của các bên liên quan:
Để đánh giá cụ thể vai trò của các bên liên quan đến công tác quản
lý bảo tồn RNM Hưng Hòa trước hết hãy xem xét mức độ ảnh hưởng,
tác động của các bên thông qua việc phân thành 3 nhóm:
(1) nhóm có mức độ ảnh hưởng lớn,
(2) nhóm có mức độ ảnh hưởng vừa
(3) nhóm có mức độ ảnh hưởng thấp đến RNM Hưng Hòa.


+ Nhóm có mức độ ảnh hưởng lớn đến các giá trị của RNM, hay
nói cách khác là nhóm có tác động mạnh mẽ nhất đến công tác quản lý
bảo tồn RNM Hưng Hòa, xét cả khía cạnh tích cực là bảo tồn, gìn giữ và
phát triển. Đồng thời xét cả khía cạnh tác động tiêu cực làm phá hủy, suy
thoái đối với RNM Hưng Hòa:
- Xét ở khía cạnh tích cực:
- Các hộ KTTS là những hộ hưởng lợi trực tiếp từ RNM, ngoài
việc cung cấp thủy hải sản, RNM còn là nơi để họ neo đậu tàu thuyền rất
tiện lợi. Bảo vệ và phát triển tốt RNM Hưng Hòa thì nguồn lợi hải sản
được duy trì, điều đó có nghĩa là người đánh bắt sẽ được hưởng lợi lâu
dài. Bên cạnh đó RNM Hưng Hòa với vai trò phòng hộ, bảo vệ trước gió
bão, lắng lọc và lưu giữ các chất ô nhiễm, đảm bảo cho môi trường
NTTS được tốt hơn, ít xẩy ra dịch bệnh, năng suất và hiệu quả của nuôi
trồng được nâng lên đã mang lại nhiều lợi ích cho những người NTTS.
Bên cạnh thì những hộ KTTS là những người góp phần bảo vệ và
giữ rừng hiệu quả nhất.Những hộ KTTS là những người có mặt thường
xuyên tại RNM, khi họ đánh cá trong rừng thì những người dân xã khác

mức độ ảnh hưởng lớn đến hoạt động bảo tồn đối với RNM, đó chính là
các kết quả nghiên cứu khoa học được áp dụng trong việc quản lý, bảo
tồn và phát triển RNM.
+ Nhóm có mức độ ảnh hưởng vừa phải đến RNM Hưng Hòa.
Nhóm này bao gồm nhưng cư dân địa phương mà sinh kế không
phụ thuộc vào RNM, hoặc có ảnh hưởng gián tiếp, nhóm hộ nông dân ở
các xã của huyện Nghi Lộc, TP Vinh, xã Xuân Phổ huyện Nghi Xuân
tỉnh Hà Tĩnh, các tổ chức đoàn thể như hội Nông dân, hội Phụ nữ, hội
Cựu chiến binh, đoàn thanh niên, Hội CTĐ, các nhóm này có các tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc có các chính sách phát triển hội liên
quan đến các tác động lên RNM thông qua các hoạt động không mang
tính hệ thống như khai thác theo mùa, khai thác theo sự lôi cuốn của
người khác, hay các chương trình phát triển kinh tế của các hội mà hội
viên chính là những hộ KTTS, hộ NTTS…
Ngoài ra các cơ quan từ Trung Ương đến tỉnh đã ban hành các
chính sách liên quan đến rừng, bảo vệ, phát triển rừng. Cấp Trung ương
(Chính phủ, các Bộ) ban hành cơ chế chính sách ở tầm vĩ mô, chung cho
các loại rừng trong cả nước. Cấp tỉnh (UBND tỉnh, các Sở) cụ thể hóa cơ
chế chính sách ở cấp Trung Ương cho tỉnh, từ đó có các quyết định, các
chính sách phù hợp với đặc điểm chung của tỉnh, những cơ quan này có
mức độ ảnh hưởng vừa phải đến RNM Hưng Hòa.
+ Nhóm có mức độ ảnh hưởng thấp.


Cộng đồng các nhà sản xuất công nghiệp, các nhà doanh nghiệp…
mức độ ảnh hưởng thấp thông qua các tác động gián tiếp như tác động
kích cầu của các nhà doanh nghiệp xuất khẩu hải sản, hoặc là mức độ ô
nhiễm chất thải của các nhà sản xuất công nghiệp làm ảnh hưởng tới môi
trường nước, tác động về lâu về dài tới sinh trưởng và phát triển của cây
RNM, hoặc ĐDSH trong RNM…

Lộc, TP Vinh, hộ nông dân xã Xuân Phổ huyện Nghi Xuân…
+ Nhóm có mức độ quan tâm thấp. Bao gồm cộng đồng các nhà
doanh nghiệp, cộng đồng các nhà sản xuất công nghiệp, các cơ quan
Trung ương, Bộ NN&PTNT, Bộ TNMT...
* Qua nhưng phân tích trên có thể xác định các bên liên quan đến
công tác quản lý bảo tồn RNM Hưng Hòa gồm những bên như sau:
+ Nhóm có mức độ ảnh hưởng cao và quan tâm cao tới RNM
Hưng Hòa:
- Nhóm hộ KTTS
- Nhóm hộ NTTS
- Nhóm hộ trồng cói
- Nhóm hộ chăn nuôi gia súc
- UBND xã Hưng Hòa
- Hạt kiểm lâm TP Vinh
- Chi cục QLĐĐ&PCTT
- UBND TP Vinh
- Hội chữ thâp đỏ tỉnh
- Cộng đồng khoa học
+ Nhóm có mức độ ảnh hưởng vừa và quan tâm vừa tới RNM
Hưng Hòa:
- Nhóm cư dân địa phương mà sinh kế không phụ thuộc vào RNM
- Nhóm hộ nông dân không thuộc xã Hưng Hòa
- Các tổ chức đoàn thể: HND, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên…
- Cơ quan quản lý cấp tỉnh: Sở NN&PTNT, Chi cục kiểm lâm, Sở
TNMT.
- HĐND-UBND tỉnh Nghệ An
+ Nhóm có mức độ ảnh hưởng thấp và mức độ quan tâm thấp tới
RNM Hưng Hòa:
- Các cơ quan quản lý cấp Trung Ương, Bộ NN&PTNT, Bộ TNMT
- Cộng đồng các nhà doanh nghiệp

Hộ trồng
cói

Bộ TNMT

Hộ nông
dân khác

Tổ chức
xã hội

Cư dân
địa
phươngg

g

Cộng đồng
doanh
nghiệp

Cộng
đồng SX
CN

Cộng
đồng các
nhà khoa
học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status