§8. PHÉP ĐỒNG DẠNG
I. Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1) Về kiến thức:
- Biết được khái niệm phép đồng dạng; tỉ số đồng dạng.
- Biết được phép đồng dạng biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng
và bảo toàn thứ tự giữa các điểm; biến đường thẳng thành đường thẳng; biến
tam giác thành tam giác đồng dạng với nó; biến đường tròn có bán kính R thành
đường tròn có bán kính k.R.
- Biết được khái niệm hai hình đồng dạng.
2) Về kỹ năng:
- Bước đầu vận dụng được phép đồng dạng để giải bài tập.
- Xác định được phép đồng dạng biến một trong hai đường tròn cho trước thành
đường tròn còn lại.
3) Về tư duy và thái độ:
* Về tư duy: Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
* Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Phiếu học tập (nếu cần), giáo án, các dụng cụ học tập,…
HS: Soạn bài và trả lời các câu hỏi trong các hoạt động của SGK, chuẩn bị
bảng phụ (nếu cần).
III. Phương pháp dạy học:
TaiLieu.VN
Page
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học:
những hình đồng
dạng (xem hình
1.36 SGK)
Vậy thế nào là hai
hình đồng dạng
với nhau?
TaiLieu.VN
I.Định nghĩa: (xem SGK)
HS chú ý theo dõi…
F là một phép biến hình
được gọi là phép đồng dạng
tỉ số k >0 nếu:
F(M) = M '
⇒ M 'N' = k.MN.
F(N) = N'
A
M
A’
M’
HS suy nghĩ trả lời …
B
hình dạng và kích thước các
Nếu bằng phép dời cạnh không thay đổi. Phép
hình ta chuyển một dời hình là phép đồng dạng tỉ
số bằng 1.
tam giác từ vị trí
* Nhận xét:
1) Phép dời hình là phép
đồng dạng tỉ số 1.
2) Phép vị tự tỉ số k là phép
đồng dạng tỉ số |k|.
3) Nếu thực hiện liên tiếp
phép đồng dạng tỉ số k và
này đến ví trí kia
Phép vị tự tỉ số k là một phép phép đồng dạng tỉ số p thì
thì thì hình dạng
ta được phép đồng dạng tỉ
và kích thước các đồng dạng tỉ số |k|.
số kp.
cạnh có thay đổi
HS các nhóm thảo luận và cử
không? Khi đó hãy
đại diện nêu lời giải.
cho biết phép dời
hình có là phép
HS nhận xét, bổ sung và sửa
đồng dạng không
chữa ghi chép.
(nếu có) hãy cho
F'(M ') = M ''
⇒ M "N" = p.M 'N' (2)
F'(N') = N"
Thay (1) vào (2) ta được:
Page
er[rs % %e[ J\K
0
)
)%
0
@ )
Q ;Y
15
? ;.
J\K
+
G 0
aU " #$
J ?
eB[ ; ;
Q
? ;.
)%
H
6 A B
k#
J
K
(
* & %
H= Y ;.
3 A J
l
15
^ K%
H=
U
(3 7 U 1*
( ?Y
;/ AC
:
(3 7 U%
TiJW3
TaiLieu.VN
)
thảo luận theo
nhóm để chứng
minh tính chất a).
GV gọi HS đại
diện nhóm có kết
quả nhanh nhất
trình bày lời giải.
Gọi HS các nhóm
khác nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
chất trong SGK.
(xem SGK)
HS các nhóm thảo luận và
suy nghĩ trình bày lời giải về
chứng minh tính chất a)
Phép đồng dạng tỉ số k:
HS nhận xét, bổ sung và sửa
chữa ghi chép.
a) Biến ba điểm thẳng hàng
thành ba điểm thẳng hàng
và bảo toàn thứ tự giữa các
điểm ấy.
HS trao đổi và rút ra kết quả: b) Biến đường thẳng thành
1
⇔ AB = A 'B'
k
1
BC = k B'C'
Từ (1) ta có:
GV nhận xét và
nêu lời giải đúng
(nếu HS không
trình bày đúng)
TaiLieu.VN
1
1
1
A 'C' = A 'B'+ B'C'
k
k
k
⇒ A 'C' = A 'B'+ B'C'
Vậy A’, B’, C’ thẳng hàng và
HS chú ý theo dõi…
HS suy nghĩ trả lời: Hai tam
giác đồng dạng với nhau khi
có một phép đồng dạng biến
tam giác này thành tam giác
kia.
HS nêu đề ví dụ 2 (SGK
trang 32) và HS cả lớp xem
hình 1.67.
HS suy nghĩ và trả lời…
HS nhận xét, bổ sung và sửa
chữa ghi chép.
Vậy hai tam giác
đồng dạngvới nhau
HS trao đổi và rút ra kết quả:
khi nào?
GV gọi một HS
nêu nội dung định
nghĩa về hai hình
đồng dạng.
Hai hình tròn, hai hình
vuông bất kỳ luôn đồng dạng
với nhau, vì bán kính hoặc
các cạnh tương ứng tỉ lệ.
HĐTP2(Ví dụ áp
dụng về hai hình
- GV gọi HS nêu lại định nghĩa phép đồng dạng , các tính chất và định nghĩa hai
hình đồng dạng.
- GV gọi hai học sinh đại diện hai nhóm trình bày lời giảibài tập1 và 2
SGKtrang 33.
GV gọi HS nhận xét bổ sung và GV nêu lời giải đúng.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
- Làm các bài tập 3 và 4 SGK trang 33.
- Xem và làm trước phần bài tập trong: Câu hỏi ôn tập chương I và bài tập ôn
tập chương I
-----------------------------------------------------------------------
TaiLieu.VN
Page