Đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước (Việt Nam) trong điều kiện hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC (VIỆT NAM) TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆP
ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
CÓ HIỆU LỰC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

HÀ THANH XUÂN

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước (Việt Nam)
trong điều kiện hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP) có hiệu lực

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

Họ và tên học viên

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các tập thể, cá nhân, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT...............................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN...........................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA TPP VỀ DNNN..............................................6
1.1. Cạnh tranh......................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh...............................................................................6
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh..............................................................................8
1.1.3. Phân loại hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp.......................................9
1.1.4. Phương tiện cạnh tranh..........................................................................11
1.2. Doanh nghiệp nhà nước................................................................................15
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước.........................................................15
1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước...................................................17
1.3. Hiệp định TPP và những quy định về doanh nghiệp Nhà nước.....................20
1.3.1. Sơ lược về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP...................20
1.3.2. Những quy định của TPP về doanh nghiệp Nhà nước............................27
1.4. Những vấn đề đặt ra đối với DNNN trong điều kiện TPP có hiệu lực..........32
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG.........................................................35
2.1. Thực trạng của các doanh nghiệp Nhà nước.................................................35

3.3.3. Đổi mới quản trị doanh nghiệp Nhà nước..............................................75
3.3.4. Xây dựng và áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập (Competitive
Neutrality)........................................................................................................76
3.3.5. Tăng cường sự minh bạch và tính tự chịu trách nhiệm của DNNN........78
3.3.6. Hoàn thiện chính sách về đổi mới công nghệ.........................................79
3.3.7. Đào tạo đội ngũ các nhà quản lý và người lao động...............................80
KẾT LUẬN............................................................................................................83


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết

Tiếng Anh

Tiếng Việt

tắt
ASEAN

Association Of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông

CIEM

Nations
Nam Á
Central Institute For Economic Viện nghiên cứu Quản lý Kinh
Managenment

CPH

Quỹ tiền tệ quốc tế
International Organization For Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc

OECD

Standardization
Organization For Economic

tế
Tổ chức Hợp tác và Phát triển

SCIC

Cooperation And Development
State Capital Investment

Kinh tế
Tổng công ty đầu tư và kinh

Corporation
TCBC
TPP

doanh vốn Nhà nước
Tài chính Bưu chính
Trans-Pacific Strategic Economic Hiệp định đối tác kinh tế chiến

VCCI

Partnership Agreement

Bảng 1.4: Tỷ trọng dân số các nước TPP so với dân số thế giới..............................26
giai đoạn 2010 - 2015..............................................................................................26
Bảng 2.1: Năng suất lao động và tốc độ tăng năng suất lao động của Việt Nam giai
đoạn 2006 - 2015.....................................................................................................38
Bảng 2.2: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển hàng hóa của các phương thức vận tải
của Việt Nam...........................................................................................................47
Bảng 2.3: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển hành khách của các phương tiện vận tải
của Việt Nam...........................................................................................................48
Bảng 2.4: Sản lượng luân chuyển tính đổi giai đoạn 2011 - 2015............................49
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh dịch vụ bưu chính của VNPost................................55
Bảng 2.6: So sánh chất lượng dịch vụ giữa VNPost và TCBC Viettel.....................56
Bảng 2.7: So sánh giá dịch vụ của VNPost và TCBC Viettel..................................57
Bảng 2.8: So sánh công nghệ của VNPost và Vietteltelecom..................................58
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước TPP..................63

Biểu đồ 2.1: Năng suất lao động xã hội phân theo thành phần kinh tế theo giá so
sánh 2010................................................................................................................. 36
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội phân theo thành phần kinh tế..36
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ theo loại hình doanh nghiệp giai
đoạn 2007 - 2014.....................................................................................................37
Biểu đồ 2.4: Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các nước TPP giai đoạn 2015 - 2016. . .60


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong phần mở đầu, tác giả đã nêu ra tính cấp thiết của đề tài dẫn đến quyết
định lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình, cùng với đó tác giả cũng
tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài trong những năm gần đây ở Việt
Nam, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu luận văn.
Phần nội dung chính của luận văn, tác giả đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận
về cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và các quy định của TPP về doanh

DNNN còn khá khiêm tốn.
Từ những phân tích thực trạng chung, luận văn tiến hành phân tích cụ thể tình
hình cạnh tranh tại hai DNNN tiêu biểu là Tổng công ty đường sắt Việt Nam và
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước
Việt Nam khi Việt Nam gia nhập TPP.
Trong chương 3, luận văn nêu ra những cơ hội và thách thức đối với các
DNNN Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập TPP. Từ đó, luận văn đã đề xuất
những giải pháp nhằm đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước. Sự đổi
mới được thể hiện ở việc các DNNN cần nhận thức rõ được các phương tiện cạnh
tranh hiệu quả như giá cả, chất lượng hàng hóa/dịch vụ, quảng cáo hay các dịch vụ
đi kèm. Các DNNN cần đổi mới chiến lược cạnh tranh, đổi mới cách thức quản trị
cũng như tăng cường minh bạch hóa thông tin cũng như tính tự chịu trách nhiệm
của mình. Nhà nước cần xây dựng chính sách cạnh tranh trung lập, xóa bỏ những
ưu đãi, hỗ trợ DNNN, giảm thiểu sự can thiệp của Nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trên đây là sơ lược về kết quả nghiên cứu của luận văn. Đề tài nghiên cứu là
vấn đề chuyên sâu và khá phức tạp, do trình độ cũng như thời gian có hạn nên luận
văn không tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn chỉnh hơn.


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong đó, thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo: Mở đường, dẫn dắt, hỗ
trợ các thành phần kinh tế khác phát triển, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững,
cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhất là hàng hóa dịch vụ trong các ngành kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội. Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã và đang giữ

Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008. Luận văn đã hệ thống
hóa những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam, tập hợp các
nhân tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam. Trên
cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam trong thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của DNNN ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trong điều
kiện hội nhập WTO của Việt Nam. Tác giả: Vũ Thị Dậu, Đại học Kinh Tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2013. Nghiên cứu đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về năng
lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và DNNN
nói riêng trong điều kiện gia nhập WTO. Luận văn đã phân tích, đánh giá năng lực
cạnh tranh của DNNN, phát hiện ra những bất cập và nguyên nhân của tình hình, đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN ở Việt Nam tới
năm 2020.
Luận án: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
kinh doanh du lịch sau cổ phần hóa trên địa bàn Hà Nội. Tác giả: Trần Thị Bích Hằng,
Đại học Thương mại, 2012. Luận án đã hệ thống hóa được các khái niệm về cạnh
tranh, năng lực cạnh tranh, vận dụng và phát triển các lý luận đó vào xác định năng lực
cạnh tranh của DNNN kinh doanh du lịch, các định được các yếu tố cơ bản cấu thành
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch. Phân tích thực trạng cạnh tranh của
DNNN kinh doanh du lịch giai đoạn 2005 – 2010. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra những
nhận xét, đánh giá về những thành công và hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNN kinh doanh du lịch sau cổ phần hóa
trên địa bàn Hà Nội.


Luận văn: Đánh giá tác động của Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên
Thái Bình Dương tới sự phát triển thương mại Việt Nam. Tác giả: Mai Công Trà
Giang, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, 2010. Luận văn đề cập đến những cơ
hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia Hiệp định TPP.

doanh nghiệp từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá về thực trạng doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê và phân tích thống kê: dựa trên các số liệu thống kê về
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đưa ra những nhận xét
đánh giá và đưa ra các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cạnh tranh của DNNN trong điều kiện Việt
Nam tham gia hiệp định TPP.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn về các mặt nội dung, không gian và
thời gian như sau:
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng cạnh tranh của DNNN Việt
Nam, những cơ hội và thách thức của các DNNN khi Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương có hiệu lực.
Về không gian: Nghiên cứu chủ yếu hoạt động kinh doanh của các DNNN
(Việt Nam) khi tham gia đàm phán TPP. Dẫn chứng hai doanh nghiệp tiêu biểu là
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. Hai doanh
nghiệp này đều thuộc trong phạm vi điều chỉnh của Hiệp định TPP và trong thời
gian qua, hai doanh nghiệp này thể hiện khá rõ sự bất cập, kém cạnh tranh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các DNNN trong
khoảng thời gian từ 2011- 2030 trên cơ sở đề xuất giải pháp đổi mới cạnh tranh của
DNNN khi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực. Lý do tác giả lựa
chọn khoảng thời gian này là từ năm 2011 – 2016 là khoảng thời gian đủ dài để
đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Theo Đại


hội Đảng thứ 12, chính phủ đã đưa ra nghị quyết đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ cổ
phần hóa hầu hết các DNNN.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

Theo Từ điển Bách Khoa của Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là
hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm
giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. (Hội đồng quốc gia
1995, tr.357). Theo quan điểm này, cạnh tranh có thể diễn ra giữa nhiều chủ thể
khác nhau nhằm mục đích giành được lợi ích tốt nhất. Tuy nhiên, cạnh tranh chịu sự
tác động của mối quan hệ cung - cầu.
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cho rằng: “Cạnh tranh trong thương trường
không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng
những giá trị tăng cao hoặc/ và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không
lựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình”. (Tôn Thất Nguyễn Thiêm 2004, tr.118).
Từ những định nghĩa trên, có thể tiếp nhận cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần
thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Cạnh tranh nâng cao vị thế của người này và
làm giảm vị thế của những người còn lại.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà
các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án). Một loạt điều


kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng, v.v.). Mục đích cuối cùng là kiếm được
lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các
điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh.
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử
dụng nhiều công cụ khác nhau như: cạnh tranh bằng đặc tính về chất lượng sản
phẩm, cạnh tranh bằng giá sản phẩm (chính sách định giá thấp, chính sách định giá
cao, chính sách định giá ổn định, định giá theo thị trường, chính sách giá phân biệt,
bán phá giá, cạnh tranh bằng nghệ thuật phân biệt sản phẩm, cạnh tranh nhờ dịch vụ
bán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán, v.v...)

tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, không có cạnh tranh thì không thể có sự
tăng trưởng kinh tế.
Với tính cách là một hiện tượng xã hội, cạnh tranh chỉ xuất hiện dưới những
tiền đề kinh tế và pháp lý cụ thể. Trong điều kiện kinh tế thị trường, cạnh tranh xuất
hiện và tồn tại, không những thế nó còn tồn tại như một động lực phát triển nội tại
của nền kinh tế. Một số nhà kinh tế đã khẳng định cung cầu là cốt vật chất, giá cả là
diện mạo và cạnh tranh là linh hồn sống của cơ chế thị trường.
Tuy nhiên, cạnh tranh cũng chỉ thực sự diễn ra khi pháp luật thừa nhận và bảo
hộ tính đa dạng của các loại hình sở hữu, khi có tự do thương mại, cùng với nó là tự
do kinh doanh, tự do khế ước và quyền tự chủ của các cá nhân được hình thành và
đảm bảo. Cạnh tranh thực sự diễn ra khi không có những quy định và hành vi nào
cản trở sự nhập cuộc của các doanh nghiệp vào một thị trường cụ thể.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh là, một mặt, tạo ra động
lực của sự phát triển kinh tế, mặt khác nó có vai trò như một phương tiện hữu hiệu
nhất để tối đa hóa lợi nhuận và lợi ích cho cả nhà cung cấp và người tiêu dùng hàng
hóa dịch vụ. Nếu không có cạnh tranh, một bộ phận nguồn lực của nền kinh tế
không được huy động vào sản xuất, gây nên sự lãng phí xét trên bình diện tổng thể
kinh tế xã hội.
Nhìn chung, cạnh tranh mang lại một số lợi ích sau: Cạnh tranh đảm bảo duy
trì tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế; Về phía doanh nghiệp, thông qua
quan hệ cung cầu, cạnh tranh giúp doanh nghiệp nhanh nhạy nắm bắt và đáp ứng


nhu cầu và thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng. Các doanh nghiệp với mục tiêu hút
càng nhiều khách hàng về phía mình càng tốt. Như vậy, cạnh tranh giúp cho doanh
nghiệp phát huy hết khả năng của mình bằng cách chính bản thân nó khuyến khích
các doanh nghiệp phấn đấu đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng, dịch vụ và giá cả. Sức
ép cạnh tranh thúc giục các doanh nghiệp phải liên tục tạo ra những sản phẩm mới
đi kèm với việc áp dụng công nghệ mới, các phương pháp quản lý tiên tiến. Bởi
vậy, cũng có thể thấy, cạnh tranh cũng là nguồn gốc để phát triển khoa học kỹ thuật

b) Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo là tình trạng thị trường, trong đó có ít nhất một
người bán lớn với sức mạnh của mình có thể ảnh hưởng tới giá cả và lượng cung
ứng trên thị trường và trên thực tế.
- Cạnh tranh độc quyền (cạnh tranh có tính độc quyền) là thị trường có nhiều
người bán và nhiều người mua, sản phẩm của các doanh nghiệp có thể thay thế cho
nhau ở một mức độ nào đó. Bằng các biện pháp như thay đổi mẫu mã, chất lượng,
kiểu dáng, quảng cáo thương hiệu, uy tín. Các doanh nghiệp cố gắng khác biệt hóa
sản phẩm của mình để cạnh tranh và thu hút khách hàng. Trong trường hợp này, bên
cạnh các biện pháp khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược giá cả và chính sách đối với
khách hàng là các vấn đề mà mỗi doanh nghiệp luôn quan tâm để đảm bảo khả năng
cạnh tranh.
- Độc quyền tập đoàn là trường hợp trên thị trường chỉ có một số hãng lớn bán
các sản phẩm đồng nhất hoặc không đồng nhất. Họ kiểm soát gần như toàn bộ
lượng cung trên thị trường nên có sức mạnh thị trường khá lớn. Các hãng trong tập
đoàn có tính phụ thuộc lẫn nhau nên quyết định giá và sản lượng của mỗi hãng đều
ảnh hưởng trực tiếp đến các hãng khác trong tập đoàn và giá thị trường. Vì vậy, họ
thường cấu kết với nhau để thu lợi nhuận siêu ngạch.
1.1.3.2. Căn cứ vào hình thức
a) Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh tự do là cạnh tranh hoàn toàn không có sự điều tiết của Nhà nước.
Trên thế giới hiện nay, hiện tượng này không thể có do kinh tế thị trường hiện đại
luôn có nhu cầu được điều tiết.


b) Cạnh tranh có sự điều tiết
Cạnh tranh có sự điều tiết, bản thân nó đã nói lên sự can thiệp của nhà nước
vào đời sống kinh tế nhưng ở các mức độ khác nhau bởi Nhà nước nào cũng có các
mục tiêu kinh tế của mình và bằng các chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô hướng các
hoạt động kinh tế theo các mục tiêu đó.

Việc sử dụng phương tiện cạnh tranh giá có vai trò và ý nghĩa trong mọi giai
đoạn thị trường của sản phẩm. Tuy nhiên, ở mỗi một giai đoạn thì giá lại mang ý
nghĩa khác nhau. Doanh nghiệp cần phải xác định rõ vòng đời của sản phẩm để đưa
ra được những chiến lược giá phù hợp. Ví dụ, ở giai đoạn thử nghiệm và tăng
trưởng thì giá có ý nghĩa rất lớn vì khi đưa ra một sản phẩm/dịch vụ mới đến khách
hàng với giá cả thấp thì mới có khả năng tác động vào tâm lý tiêu dùng của khách
hàng một cách tốt nhất. Ở giai đoạn chín muồi, tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ đã trở
thành nhu cầu và thói quen thì giá lại không còn là chiến lược để cạnh tranh của các
doanh nghiệp. Hơn nữa, việc cạnh tranh bằng giá còn phụ thuộc vào loại sản phẩm,
mô hình thị trường và các rào cản gia nhập thị trường (Tăng Văn Nghĩa 2013, tr.19).
Tại môi trường cạnh tranh hoàn hảo thì phương tiện cạnh tranh bằng giá được sử
dụng hữu hiệu theo quan hệ cung cầu, quy luật giá trị quyết định, không có sự tồn
tại của bất cứ khả năng hay quyền lực nào có thể chi phối. Tại các thị trường không
hoàn hảo thì phương tiện cạnh tranh bằng giá theo cơ cấu giá nguồn cung không
đồng nhất. Mỗi thành viên của thị trường đều có một mức độ quyền lực nhất định
đủ để tác động đến giá sản phẩm. Tùy từng biểu hiện của hình thức cạnh tranh này
(cạnh tranh mang tính độc quyền và độc quyền nhóm) mà cách thức tác động đến
giá cả sẽ là khác nhau.
Giá cả là phương tiện cạnh tranh của doanh nghiệp, tác động mạnh mẽ đến
tâm lý tiêu dùng của khách hàng. Tuy nhiên, cạnh tranh bằng giá còn nằm trong sự
tương quan với các phương tiện cạnh tranh khác như chất lượng hay dịch vụ kèm
theo. Các yếu tố này sẽ đẩy chi phí sản xuất hàng hóa lên cao hơn. Việc doanh
nghiệp tăng yếu tố chất lượng, dịch vụ đi kèm hay quảng cáo cho hàng hóa/dịch vụ
và vẫn giữ nguyên được giá thì cũng có ý nghĩa cạnh tranh bằng giá cả.
Giá là phương tiện hữu hiệu để cạnh tranh, tuy nhiên không phải lúc nào giá
cũng mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần có một chiến lược
giá linh hoạt cho từng thời kỳ, từng sản phẩm, từng thị trường. Ngoài việc cân bằng
được chi phí đầu vào đầu ra của sản phẩm, chính sách giá hợp lý sẽ giúp doanh





của doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa hay dịch vụ cung cấp,
cho nên khi chiếm được lòng tin của khách hàng thì cũng làm tăng giá trị thương
hiệu của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Dịch vụ
Phương tiện cạnh tranh dịch vụ chính là các dịch vụ kèm theo khi nhà cung
cấp/hàng hóa dịch vụ cho khách hàng nhằm tăng độ hấp dẫn của sản phẩm và uy tín
của nhà cung cấp. Các dịch vụ kèm theo có thể là dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo hành,
dịch vụ hậu mãi, v.v. Phương tiện cạnh tranh dịch vụ được sử dụng khá phổ biến
trong việc cung cấp hàng hóa/dịch vụ phức tạp hoặc có ứng dụng công nghệ cao.
Dịch vụ là phương tiện cạnh tranh độc lập nhưng nó có mối quan hệ chặt chẽ
với chất lượng sản phẩm và sự hấp dẫn của sản phẩm. Dịch vụ ở đây hoàn toàn có
tính độc lập với việc cung cấp các sản phẩm/dịch vụ. Nếu không có các dịch vụ này
thì việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ vẫn diễn ra bình thường nhưng sẽ ở tốc độ thấp
và phạm vi hẹp hơn. Dịch vụ sẽ làm tăng chất lượng cũng như hiệu suất của sản
phẩm. Cạnh tranh dịch vụ mang ý nghĩa là một đối tượng bổ sung làm tăng giá trị
của sản phẩm có liên quan của doanh nghiệp. Cùng với phương tiện giá cả, chất
lượng và quảng cáo, dịch vụ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa.
Phương tiện cạnh tranh dịch vụ có mối quan hệ và ảnh hưởng tùy thuộc vào
chủng loại hàng hóa hay dịch vụ chính. Nó đóng vai trò quan trọng trong các sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao (ô tô, máy tính, thiết bị điện tử viễn thông, thiết
bị y tế, v.v.) hay cung cấp dịch vụ phức tạp, công nghệ và tính chuyên môn hóa cao
như ngân hàng, điện tử viễn thông. Phương tiện cạnh tranh dịch vụ có ý nghĩa trong
mọi giai đoạn của thị trường. Tuy nhiên, ở giai đoạn thoái trào, vai trò của dịch vụ
thể hiện rõ nét hơn vì nó có thể nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trước nguy
cơ bị thay thế bởi những hàng hoa/dịch vụ tiềm năng khác. Nó bổ sung cho cạnh
tranh chất lượng của sản phẩm và giúp sản phẩm mang một diện mạo mới (Tăng
Văn Nghĩa 2013, tr.22).
1.1.4.4. Quảng cáo

mạnh nổi trội một cách có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ dành được ưu thế cho mình so
với các đối thủ cạnh tranh khác.
1.2. Doanh nghiệp nhà nước
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước
DNNN có lịch sử tồn tại khá lâu đời và hiện nay giữ vai trò chủ đạo ở nhiều
nền kinh tế. Trong từng giai đoạn khác nhau, quan điểm pháp lý về DNNN cũng có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status