BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HOÀNG TRUNG DANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
***
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
HOÀNG TRUNG DANH
***
2017
HÀ NỘI - 2017
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn (Tài sản Nợ) ................................................................... 6
1.1.2.2. Nghiệp vụ tín dụng, đầu tư (Tài sản Có) ............................................................... 6
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian .............................................................................................. 7
1.1.3. RỦI RO TỶ GIÁ ................................................................................................................ 9
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tỷ giá ............................................................................................ 9
1.1.3.2. Phân loại rủi ro tỷ giá.............................................................................................. 9
1.1.3.3. NGUYÊN NHÂN RỦI RO TỶ GIÁ.................................................................................. 10
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NHTM ....................................................................... 13
1.2.1. SỰ CẦN THIẾT QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NHTM ................................................. 13
1.2.1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 13
1.2.1.2. Sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá .......................................................................... 14
1.2.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NHTM ........................................................ 14
1.2.2.1. Tổ chức quản trị rủi ro tỷ giá ................................................................................ 14
1.2.2.2. Chính sách, quy trình quản trị rủi ro tỷ giá ........................................................... 16
1.2.2.3. Đo lường rủi ro tỷ giá ........................................................................................... 17
1.2.2.4. Các biện pháp quản trị rủi ro tỷ giá ...................................................................... 27
1.2.2.5. Điều kiện để thực hiện các công cụ quản trị rủi ro tỷ giá ..................................... 32
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2004 ........................................................................ 34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ...................................................................................................... 37
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ............................................................................. 37
2.1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM ......................................................................................................................... 37
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức ................................................................... 37
2.1.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của VietinBank ............................................ 39
2.1.1.3. Khái quát về hoạt động quản trị rủi ro của VietinBank ........................................ 41
2.1.2. RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ........................ 41
2.1.2.1. Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2011 đến nay ....................................................... 42
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ........................................................ 67
3.1.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM ......................................................................................................................................... 67
3.1.2. ĐỊNH HƢỚNG TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM .................................................................................................. 68
3.1.2.1. Hoàn thiện khung quản trị rủi ro thị trường .......................................................... 69
3.1.2.2. Xây dựng quy trình quản trị rủi ro tỷ giá hợp lý ................................................... 69
3.1.2.3. Lượng hóa các thước đo rủi ro thị trường ............................................................. 69
3.1.2.4. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, kiểm soát rủi ro tỷ giá ........................... 70
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM.......................................................................................... 70
3.2.1. XÂY DỰNG KHUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI VIETINBANK THEO CHUẨN MỰC
QUỐC TẾ............................................................................................................................................ 70
3.2.2. TĂNG CƢỜNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ ..................................... 71
3.2.3. SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG TỶ
GIÁ .................................................................................................................................................... 72
3.2.4. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC................................................................................... 73
3.2.5. ÐẦU TƢ CÔNG NGHỆ, ĐẢM BẢO CÓ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẦY ĐỦ VÀ ĐỒNG BỘ .... 75
3.2.6. NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ ............................................................................................ 75
3.2.6.1. Có lộ trình tăng vốn tự có ..................................................................................... 75
3.2.6.2. Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh .................................. 76
3.2.6.3.Thiết lập trạng thái ngoại hối phù hợp ................................................................... 76
3.3 KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................... 77
3.3.1 KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN ................................................. 77
3.3.2. KIẾN NGHỊ VỚI NHNN................................................................................................. 78
3.3.2.1 Kiến nghị về Chính sách tỷ giá USD/VND ........................................................... 78
3.3.2.2 Kiến nghị phát triển thị trường sản phẩm phái sinh............................................... 79
3.3.2.3. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng ....................................................................... 80
KẾT LUẬN ................................................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................... 83
: Ngân hàng thương mại
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
QLRRTT
: Quản trị rủi ro thị trường
QLRR
: Quản trị rủi ro
TMCP
: Thương mại cổ phần
TGĐ
: Tổng giám đốc
TSC
: Tài sản Có
TSN
: Tài sản Nợ
7
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Để thực hiện đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam”, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận
về quản trị rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại. Qua đó có cơ sở để phân tích và
đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam. Từ những đánh giá đó đề xuất hệ thống các phương hướng, giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam.
Về cơ sở lý luận của đề tài, luận văn đã chỉ ra những vấn đề lý luận và thực
tiễn về rủi ro tỷ giá, sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá, các biện pháp quản trị rủi ro
tỷ giá, các công cụ đánh giá và đo lường rủi ro tỷ giá hiện nay đang được áp dụng
tại các ngân hàng thương mại. Trong các công cụ đo lường, tác giả tập trung nhấn
mạnh và đi sâu phân tích về mô hình VaR (Value at Risk) và ứng dụng của mô hình
này trong việc đo lường rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại. Tác giả cũng
nêu lên các công cụ quản trị rủi ro tỷ giá đang áp dụng tại các ngân hàng thương
mại như giới hạn giao dịch, các sản phẩm phái sinh tiền tệ…
Trên cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tỷ giá, tác giả đã phân tích thực trạng về
rủi ro tỷ giá và công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam. Thông qua việc phân tích về mô hình tổ chức, chính sách quản trị rủi ro tỷ giá
cũng như các công cụ, biện pháp đo lường và quản trị rủi ro tỷ giá, song song với
phương pháp khảo sát lấy ý kiến chuyên gia là các lãnh đạo, cán bộ đang trực tiếp
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam, tác giả đã chỉ ra các điểm đạt được và các hạn
chế trong công tác quản trị rủi ro tỷ giá của Ngân hàng. Luận văn đã đề xuất ra các
giải pháp thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại các
ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói
trị rủi ro về tỷ giá.
Về phía các ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn được kỳ vọng
đem lại nhiều lợi nhuận với rủi ro thấp nhất, Trong khi đó, sự biến động của tỷ
giá ngoại tệ là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những ngân hàng dẫn
đầu trên thị trường tài chính trong nước, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến
2
ngoại tệ đa dạng, phong phú. Do vậy, quản trị rủi ro tỷ giá luôn là yếu tố rất
được quan tâm bởi BLĐ và các phòng ban chức năng trong ngân hàng.
Với những kinh nghiệm thực tiễn làm việc tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam và những kiến thức đã tích lũy được sau hai năm theo học
chương trình cao học tại Trường Đại học Ngoại Thương, tác giả đã chọn “Giải
pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sỹ.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng trên thế giới nói chung, hoạt
động kinh doanh ngoại tệ nói riêng đang ngày càng nhạy cảm với biến động của tỷ
giá. Do vậy, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về rủi ro này của các ngân hàng
thương mại. Nghiên cứu của giáo sư McGraw- Hill (1998) trong cuốn “Foreign
currency trading” mô tả các giao dịch ngoại hối một cách chi tiết, cho thấy những
rủi ro, lợi ích và những cơ hội có thể tận dụng được từ thị trường ngoại hối. Sam YCross (1998) trong cuốn “All about the Foreign Exchange Market in the United
States” đã mô tả thị trường ngoại hối Mỹ ở góc độ vi mô, nhấn mạnh về cấu trúc thị
trường và sự thay đổi trong cấu trúc thị trường, các thành viên tham gia thị trường
và các nghiệp vụ kinh doanh...
Ở Việt Nam, có thể kể đến công trình của một số tác giả như: “Phát triển hoạt
động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, luận văn
thạc sỹ của tác giả Trang Quốc Hưng năm 2008; đề tài “Giải pháp mở rộng kinh
tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng của hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam.
7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu tìm ra các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá thì Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam sẽ hạn chế được rủi ro, tăng quy mô, chất lượng dịch
vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận.
4
8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đề tài sẽ sử dụng những phương
pháp nghiên cứu sau đây:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích và
tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thống kê, thu thập số liệu và
xử lý số liệu.
9. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình
bày ba chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về rủi ro tỷ giá và quản trị rủi ro tỷ giá tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hiểu biết các vấn đề của đề tài còn hạn
nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài.
Ngoài ra có thể dựa vào chiến lược kinh doanh và tính chất hoạt động để
phân loại ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ, ngân hàng chuyên doanh hay
ngân hàng kinh doanh tổng hợp.
1.1.2. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
Căn cứ vào định nghĩa ở trên, các hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương
mại bao gồm nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, đầu tư và nghiệp vụ
6
trung gian khác như dịch vụ thanh toán qua tài khoản, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn
tài chính…
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn (Tài sản Nợ)
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản
thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương
mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho
phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để
cho vay đối với nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác,
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giáy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước,
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ
chức nước ngoài,
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN,
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
1.1.2.2. Nghiệp vụ tín dụng, đầu tƣ (Tài sản Có)
Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
Bên cạnh tín dụng, hoạt động đầu tư cũng đóng vai trò quan trọng mang lại
thu nhập lớn cho ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng
nguồn vốn của mình và nguồn vốn huy động ổn định khác để đầu tư dưới các hình
thức như hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty hay mua trái phiếu chính
phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể
cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu
nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng
trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại. Dịch vụ thanh toán
8
và dịch vụ ngoại hối là hai dịch vụ chính mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân
hàng thương mại trong nghiệp vụ này.
Dịch vụ thanh toán
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân
hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài
nước. Hoạt động dịch vụ thanh toán của ngân hàng bao gồm các hoạt động như
cung cấp các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán trong nước cho khách
hàng, dịch vụ thanh toán quốc tế.
Dịch vụ ngoại hối
Ngoại hối, theo định nghĩa tại Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam năm 2005, là
đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác
được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); phương
tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu
nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ,
gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ
có giá khác; vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của
ngoại tệ.
Như vậy rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai, gây thiệt hại cho ngân hàng. Hay nói
cách khác, rủi ro tỷ giá là khả năng gây ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi
tỷ giá hối đoái thay đổi ngoài dự tính.
1.1.3.2. Phân loại rủi ro tỷ giá
Đối với các doanh nghiệp nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng, rủi ro
tỷ giá được chia làm 3 loại: rủi ro giao dịch (transaction exposure), rủi ro ghi sổ
(accounting/translation exposure) và rủi ro kinh tế (economic exposure).
- Rủi ro giao dịch (transaction exposure) là rủi ro phát sinh đối với các hợp
đồng, giao dịch có liên quan đến ngoại tệ hay nói cách khác là rủi ro phát sinh khi
doanh nghiệp có dòng tiền phát sinh trong tương lai (dòng tiền về hoặc dòng tiền đi)
liên quan đến ngoại tệ. Đối với các ngân hàng thương mại, đây là rủi ro phát sinh từ
10
các khoản thu ngoại tệ khi tỷ giá giảm như thu lãi và gốc các khoản vay ngoại tệ,
phí dịch vụ bằng ngoại tệ, đang nắm giữ ngoại tệ từ các giao dịch mua bán ngoại
tệ... và rủi ro phát sinh từ các khoản chi bằng ngoại tệ khi tỷ giá tăng như trả lãi và
gốc khoản vay ngoại tệ, phí dịch vụ bằng ngoại tệ, đang bán ứng ngoại tệ trong hoạt
động kinh doanh ngoại tệ...
- Rủi ro ghi sổ (accounting/ translation exposure) là rủi ro phát sinh khi các
báo cáo và tổng hợp báo cáo tài chính đòi hỏi có sự chuyển đổi từ ngoại tệ sang nội
tệ. Điều này xảy ra khi một phần vốn, tài sản, nợ, thu nhập của ngân hàng bằng
ngoại tệ.
- Rủi ro kinh tế (economic exposure) là rủi ro phát sinh do thay đổi của tỷ giá
làm thay đổi giá trị của thu nhập và chi phí trong tương lai của ngân hàng. Rủi ro
này thường xảy ra khi ngân hàng có sự chênh lệch về tỷ lệ thu nhập và chi phí bằng
ngoại tệ hoặc chỉ có thu nhập bằng đồng tiền này nhưng lại trả chi phí bằng đồng
Như vậy, trạng thái ngoại tệ là chênh lệch giữa TSC và TSN nội và ngoại
bảng của một ngoại tệ tại một thời điểm nhất định. Nếu TSC lớn hơn TSN thì ngoại
tệ ở trạng thái dương (trường); ngược lại, nếu TSC nhỏ hơn TSN thì ngoại tệ ở trạng
thái âm (đoản). Khi trạng thái ngoại tệ ròng khác 0, ngân hàng phải đối mặt với rủi
ro về tỷ giá, cụ thể:
- Khi trạng thái ngoại tệ ròng dương, tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoại tệ và tỷ
giá giảm sẽ gây lỗ ngoại tệ cho ngân hàng,
- Khi trạng thái ngoại tệ ròng âm, khi tỷ giá tăng sẽ gây lỗ ngoại tệ và tỷ giá
giảm sẽ tạo ra lãi ngoại tệ cho ngân hàng,
Khi trạng thái ngoại tệ ròng cân bằng, biến động tỷ giá không ảnh hưởng đến
lãi lỗ của ngân hàng.
Bảng 1.1: Ảnh hƣởng của tỷ giá đối với từng trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ
Tỷ giá tăng
Tỷ giá giảm
NEP(t) >0
Lãi
Lỗ
NEP(t) < 0
Lỗ
Lãi
Cần lưu ý rằng, chênh lệch lãi suất có tác động tới sự biến động của tỷ giá
nhưng đó chỉ là sự tác động gián tiếp chứ không phải trực tiếp bởi lãi suất trong
nhiều trường hợp không phải là nhân tố quyết định tới sự di chuyển của các dòng
vốn.
Lạm phát
Theo nguyên tắc chung, một đất nước có tỷ lệ lạm phát thấp luôn thể hiện
một giá trị tiền tệ mạnh, vì sức mua của nó tăng so với các đồng tiền khác. Và đồng
13
tiền của những nước có lạm phát cao hơn thường mất giá so với những nước có lạm
phát thấp. Lạm phát cao thường dẫn đến lãi suất cao hơn. Như vậy, khi lạm phát
tăng, đồng nội tệ của nước đó sẽ mất giá, và ngược lại.
Yếu tố chính trị
Sự biến động của tỷ giá trong ngắn hạn cũng như dài hạn đều bị ảnh hưởng
bởi các yếu tố chính trị, mức độ bất ổn trong tình hình chính trị và các chính sách
điều tiết của nhà nước. Có thể nói sự ổn định về chính trị được xem như là điều kiện
hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, và làm dịch chuyển vốn đầu tư nhanh chóng. Tình hình
chính trị bất ổn sẽ dẫn đến hiện tượng tháo chạy vốn, đảo ngược dòng vốn,… là
nguyên nhân nguy cơ khủng hoảng tài chính.
Khi chính trị một quốc gia ổn định, giá trị đồng nội tệ của quốc gia có xu
hướng tăng giá, và ngược lại.
Tâm lý
Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện
kinh tế, chính trị... Từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển
của thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối, làm cho tỷ giá có
thể đột biến tăng, giảm trên thị trường. Khi tất cả dự đoán tỷ giá tăng thì tỷ giá sẽ
tăng bởi hoạt động mua vào sẽ nhiều hơn bán ra khiến cầu nhiều hơn cung, và
ngược lại.
a. Hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá
Để quản trị rủi ro về tỷ giá, các ngân hàng thương mại thiết lập và vận hành
hệ thống quản trị rủi ro bao gồm sự giám sát của HĐQT, BĐH; hệ thống các văn
bản về chiến lược, chính sách, quy trình quản trị rủi ro bảo đảm nhận dạng, theo
dõi, báo cáo và kiểm soát rủi ro tỷ giá; hệ thống thông tin quản trị để cung cấp
thông tin phục vụ quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ.
Việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro phải đảm bảo phù hợp với quy mô, cơ
cấu và mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể:
- Đủ khả năng nhận dạng, đo lường, đánh giá, theo dõi, báo cáo và kiểm soát
rủi ro tỷ giá trong tất cả các hoạt động của ngân hàng;
15
- Đảm bảo năng lực tài chính để bù đắp khi xảy ra rủi ro. Rủi ro có thể xảy ra
nằm trong các hạn mức rủi ro, thu nhập dự kiến tương ứng với rủi ro.
- Tất cả các cá nhân liên quan đến rủi ro và quản trị rủi ro phải hiểu thống
nhất, đầy đủ các rủi ro liên quan và trách nhiệm của mình trong hệ thống quản trị rủi
ro.
- Hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá phải được định kỳ rà soát, đánh giá lại và
thay đổi, điều chỉnh (nếu cần thiết) để quản trị hiệu quả rủi ro phát sinh.
b. Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tỷ giá
Việc quản trị rủi ro tỷ giá được quy định đồng bộ về trách nhiệm từ cấp cao
nhất đến cấp nghiệp vụ của NHTM, bao gồm cấp HĐQT; cấp BĐH và cấp khối,
phòng quản trị rủi ro.
Đối với cấp HĐQT của NHTM,
y ban quản lý rủi ro là đơn vị thực hiện
chức năng tham mưu cho HĐQT về chiến lược, chính sách quản lý rủi ro và cơ chế
giá cũng nêu rõ trách nhiệm trong việc quản trị rủi ro trong toàn bộ ngân hàng.
HĐQT là người chịu trách nhiệm xác định định hướng chiến lược và cơ cấu
cho chức năng quản trị rủi ro chung nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất. Các
phòng ban, bộ phận chức năng về quản trị rủi ro chịu trách nhiệm quản trị rủi ro
hàng ngày. Kiểm toán nội bộ là người đảm bảo rằng công tác quản trị rủi ro nói
chung và quản trị rủi ro tỷ giá được thực thi có hiệu quả thông qua việc đánh giá
theo chương trình, kế hoạch của kiểm toán nội bộ.
b. Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá
Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá được thiết kế mang tính đồng bộ và có sự gắn
kết với việc xây dựng và thực thi chiến lược của ngân hàng. Về cơ bản, quy trình
quản trị rủi ro tỷ giá cần chứa đựng những giai đoạn hay bước công việc cơ bản như
xác định rủi ro, mô tả rủi ro, lượng hóa rủi ro, phân tích rủi ro, xếp hạng rủi ro, đánh
giá rủi ro, cơ chế lập và báo cáo về rủi ro, xử lý rủi ro, theo dõi và rà soát quy trình
trình quản trị rủi ro. Quy trình cũng quy định rõ cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và
quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quản trị rủi ro tỷ giá, áp dụng thống nhất
17
trong toàn ngân hàng,Và điều quan trọng nhất trong xây dựng quy trình quản trị rủi
ro tỷ giá là quy trình phải đảm bảo sự phù hợp giữa hệ thống quản trị rủi ro với
chiến lược và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
1.2.2.3. Đo lƣờng rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá của NHTM thường liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau
với kỳ hạn khác nhau. Để quản trị rủi ro tỷ giá và ngăn ngừa tổn thất, nguyên tắc cơ
bản là cần phải đo lường theo từng loại ngoại tệ và từng kỳ hạn. Do vậy để đo lường
rủi ro tỷ giá, người ta thường sử dụng hai phương pháp đo lường như sau:
a. Phương pháp xác định theo độ nhạy
Nhắc lại về trạng thái ngoại tệ, trạng thái của một ngoại tệ nào đó được xác
định bằng chênh lệch giá trị giữa TSC bằng ngoại tệ và TSN bằng ngoại tệ, cộng