DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động ....................................... 15
Bảng 3.1 Mô hình dự kiến về các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng .......... 27
Bảng 3.2: Bảng diễn giải các biến độc lập trong mô hình ......................................... 28
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009–2011 ........................................ 35
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn tại Vietinbank Đồng Nai ............................................. 39
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank, ĐN qua các năm ......................... 42
Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại Vietinbank Đồng Nai ....... 45
Bảng 4.5 Tình hình tài sản tại Vietinbank, ĐN .......................................................... 49
Bảng 4.6 Tình hình tài sản nhạy cảm với lãi suất tại ngân hàng................................ 51
Bảng 4.7: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề ở Vietinbank ĐN năm 2008
đến 2011 ..................................................................................................................... 52
Bảng 4.8 LSBQ huy động Vietinbank ĐN năm 2008 đến 2011 ................................ 53
Bảng 4.9 LSBQ cho vay Vietinbank ĐN năm 2008 đến 2011 .................................. 54
Bảng 4.10 Trần lãi suất huy động Vietinbank Đồng Nai 3/2012............................... 55
Bảng 4.11 Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất tại Vietinbank, ĐN ..................... 56
Bảng 4.12 Các chỉ tiêu quản trị khe hở lãi suất Vietinbank Đồng Nai ...................... 58
Bảng 4.13 Chênh lệch các kỳ hạn dư nợ và HĐVcủa Vietinbank ĐN 2011 ............. 59
Bảng 4.14 Tình hình lãi suất bình quân huy động và cho vay Vietinbank ĐN ......... 59
Bảng 4.15 Phân loại nợ tại Vietinbank Đồng Nai ...................................................... 60
Bảng 4.16 Rủi ro lãi suất tác động đến kết quả kinh doanh của ngân hàng .............. 63
Bảng 4.17 Tình hình công tác quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng ....................... 64
Bảng 4.18 Kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’Alpha lần 1 .............. 65
Bảng 4.19 KMO và kiểm định Bartlett cuối cùng ..................................................... 66
Bảng 4.20 Kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’Alpha lần 2 .............. 68
Bảng 4.21 Diễn giải các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng ........................ 68
Bảng 4.22 Mô hình hồi quy........................................................................................ 69
Bảng 4.23 Tóm tắt mô hình........................................................................................ 69
Bảng 4.24 ANOVA .................................................................................................... 70
tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, lãi suất
trở thành công cụ quản lý vĩ mô của nhà nƣớc. Lãi suất đã góp phần kiềm chế lạm
phát cũng nhƣ kích thích tăng trƣởng và phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới
của đất nƣớc. Trong quá trình phát triển tại các ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ta, rủi
ro tìm ẩn về lãi suất vẫn luôn là một đề tài nóng bỏng. Trên thực tế, hoạt động quản
lý rủi ro đã giành đƣợc sự quan tâm chú ý của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên chƣa
toàn diện. Hầu nhƣ các NHTM chỉ chú trọng tới quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh
khoản mà chƣa đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý các loại rủi ro đặc thù khác của
NHTM nhƣ: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái …
Các ngân hàng sử dụng lãi suất nhƣ một công cụ vũ khí lợi hại trong “cuộc
chiến” giành giật thị phần, chi phí huy động rất cao trong khi lãi suất bắt buộc của
Ngân hàng Nhà nƣớc ban ra là cố định ở một định mức trần đã tạo ra nhiều rủi ro
cho các ngân hàng. Vì thế công tác nghiên cứu và quản trị rủi ro lãi suất đã bắt đầu
đƣợc các ngân hàng thƣơng mại quan tâm tuy nhiên trình độ cũng nhƣ nghiệp vụ
phòng chống rủi ro lãi suất của các ngân hàng vẫn còn có nhiều hạn chế. Hiểu đƣợc
tính quan trọng và cấp thiết của vấn đề, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Giải
pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi
nhánh Đồng Nai.”
Đây là đề tài mang tính thực tiển cao, vì trong giai đoạn hiện nay việc điều hành
chính sách lãi suất của NHNN đã có nhiều thay đổi, từ việc quy định khung lãi suất,
trần lãi suất, áp dụng lãi suất cơ bản, rồi áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận đã quyết
định áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi
2
suất kinh doanh. Xu thế này tất yếu dẫn tới những biến động thƣờng xuyên của lãi
suất do những yếu tố tác động đến cung cầu vốn trong nền kinh tế. Nhƣ vậy các
NHTM đang đứng trƣớc nguy cơ rủi ro lãi suất nhiều hơn đòi hỏi cần có sự quan
tâm thích đáng của các nhà quản trị điều hành ngân hàng. Đề tài thực hiện nhằm tìm
chi nhánh Đồng Nai”. Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất ở ngân
hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Đồng Nai; ngân hàng vẫn còn sử dụng biểu đồ
lệch để quản trị rủi ro lãi suất. Từ thực trạng của ngân hàng, tác giả đề ra các giải
pháp hạn chế rủi ro lãi suất bằng cách sử dụng các nghiệp vụ phái sinh và các giải
pháp khác hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng.
Dùng Cẩm Hằng (2011), “ Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai” tại đại học Lạc Hồng. Tác giả phân tích
tình hình kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai. Đƣa ra các gải pháp sử dụng nghiệp
vụ phái sinh và nâng cao chất lƣợng chuyên môn trong công tác quản trị rủi ro lãi
suất cho ngân hàng.
Trong đề tài này tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu về thực trạng tồn tại của công tác
quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, chi nhánh
Đồng Nai. Qua đó nêu ra những giải pháp phù hợp với tình hình hiện nay...
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản sau :
-
Hệ thống hoá lý luận về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam.
-
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng quản lý rủi ro lãi suất của ngân
hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai.
-
Khảo sát quá trình quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Phân tích công tác quản trị liên quan đến lãi suất, và đề ra các biện pháp
phòng ngừa và ứng phó với sự biến động của lãi suất.
-
Định hƣớng và kiến nghị đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai.
1.7 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Bài báo cáo nghiên cứu khoa học sẽ đƣợc bố cục nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2. Cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại ngân
hàng thƣơng mại.
Chƣơng 3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4. Thực trạng và kết quả khảo sát công tác quản trị rủi ro lãi suất của
ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai.
Chƣơng 5. Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro
lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai.
5
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chƣơng 1, tác giả đã nêu lên đƣợc tính cấp thiết của đề tài, một trong
những rủi ro đặc thù của ngân hàng thƣơng mại là rủi ro lãi suất. Vì thế đề tài tập
trung và khai thác những vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro lãi suất nhƣ
tóm tắt những lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng
thƣơng mại. Cùng với vấn đề trên là nêu lên thực trạng và kết quả khảo sát chất
lƣợng quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, Chi
với lãi suất cố định của ngân hàng sẽ bị giảm giá. Nếu ngân hàng muốn bán thì phải
chịu tổn thất. Vì thế, khi lãi suất thị trƣờng thay đổi tức tăng ngoài dự kiến ngân
hàng còn có thể gặp phải rủi ro giảm giá trị tài sản. Nhƣ chúng ta đã biết, giá trị thị
trƣờng của Tài sản có (TSC) hay tài sản nợ (TSN) là dựa trên giá trị hiện tại của tiền
tệ. Do đó, nếu lãi suất thị trƣờng thay đổi thì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng
thay đổi và do đó giá trị hiện tại của TSC và TSN cũng thay đổi, vì thế ngân hàng
7
phải đối mặt với rủi ro giảm giá trị tài sản do lãi suất thay đổi. Ngƣợc lại, khi lãi
suất thị trƣờng giảm: sẽ làm cho giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố
định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng.
Rủi ro tái đầu tƣ:
Xuất hiện khi lãi suất thị trƣờng giảm, làm cho ngân hàng chấp nhận đầu tƣ
nguồn vốn của mình vào những tài sản có mới với mức sinh lời thấp hơn.
Trong thực tế, Ngân hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hƣớng biến động
của lãi suất nên chỉ có thể phản ứng và điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến
động của lãi suất. Ngân hàng không thể là ngƣời “tạo giá” mà chỉ là ngƣời “chấp
nhận giá”.
2.1.2 Tính chất của rủi ro lãi suất [9]&[12]
Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ
Tính chất rủi
ro lãi suất
Ngân hàng ở vị thế tái đầu tƣ
Sơ đồ 2.1: Tính chất rủi ro lãi suất
(Nguồn: tác giả)
trƣờng thay đổi, ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản.
Các nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất:
2.1.3.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ
Các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau, khi chênh lệch
giữa kỳ hạn nguồn vốn và tài sản vƣợt giới hạn kiểm soát sẽ gây ra rủi ro lãi suất
khi lãi suất thay đổi.
2.1.3.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trƣờng ngƣợc chiều với dự kiến của
ngân hàng
Lãi suất thì luôn biến động theo thị trƣờng, nên trong nhiều trƣờng hợp ngân
hàng không thể dự báo chính xác mức độ thay đổi của lãi suất. Và chính những thay
đổi ngoài dự kiến của lãi suất đó gây nên rủi ro lãi suất cho ngân hàng.
2.1.3.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định
Trên thực tế các ngân hàng thƣờng áp dụng mức lãi suất cố định trong suốt kỳ
hạn đặt lại lại suất.Khi lãi suất thị trƣờng biến động thì thái độ ứng phố của ngân
hàng thƣờng thụ dộng và chậm thay đổi.
Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khách quan và chủ quan khác làm xuất
hiện rủi ro lãi suất nhƣ tình hình khủng hoảng kinh tế, chính trị, bộ máy quản lý…
Để biết thêm chi tiết các nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất xin xem Phụ Lục 2
9
2.1.4 Tác động của rủi ro lãi suất
Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng; giảm
thu nhập từ tài sản của ngân hàng; làm giảm giá trị thị trƣờng của TSC và vốn chủ
sở hữu của ngân hàng.
Đối với bản thân ngân hàng:
Tác hại của rủi ro lãi suất là rất rõ, nó ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi nhuận của ngân
hàng. Rủi ro lãi suất gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thanh toán tiền gửi cho
khách hàng, vì rủi ro lãi suất làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng và làm
toàn diện và liên tục.
2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng
Lãi suất có thể hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà ngƣời cho vay đặt ra để
đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ. Hay lãi suất là tỷ lệ giữa mức phí
chúng ta phải trả để nhận đƣợc khoản vay trên giá trị khoản vay. Một ngân hàng dù
lớn hay nhỏ cũng chỉ là một chủ thể có nhu cầu đi vay và cho vay trên một thị
trƣờng có hàng ngàn ngƣời đi vay và ngƣời cho vay nên ngân hàng không thể là
ngƣời “tạo giá” mà chỉ là ngƣời “chấp nhận giá”, chấp nhận và lập kế hoạch hoạt
động trên cơ sở mức độ hiện tại và khuynh hƣớng vận động của lãi suất. Một sự
thay đổi lãi suất sẽ ảnh hƣởng đến giá trị thị trƣờng của TSC và TSN, làm thay đổi
giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng; tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân
hàng. Rủi ro lãi suất là một tiềm ẩn nguy hiểm đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng vì ngân hàng không thể nào dự báo chính xác nhất về sự biến động của
lãi suất. Ngày nay, trong hệ thống ngân hàng trên thế giới hay trong nƣớc, công tác
quản trị rủi ro lãi suất đƣợc xem là khâu vô cùng quan trọng trong các chiến lƣợc
phát triển của ngân hàng; nó thể hiện trình độ cũng nhƣ tầm vóc của một ngân hàng
với một môi trƣờng cạnh tranh nhƣ hiện nay.
Vì thế, để ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả và bền vững, thì việc đánh
giá, phân tích rủi ro và quản lý rủi ro về mặt lãi suất là vô cùng quan trọng.
2.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất [1]&[9]
11
Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là bảo vệ thu nhập dự
kiến ở mức tƣơng đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất. Để đạt đƣợc mục
tiêu này, ngân hàng phải duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) cố định. Đây là hệ
số giúp cho ngân hàng dự báo trƣớc khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc
kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp
khi mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
-
Những thay đổi về giá trị TSN phải trả lãi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ
cho danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động.
-
Những thay đổi về cấu trúc của TSC và TSN mà ngân hàng thực hiện khi
tiến hành chuyển đổi TSC, TSN giữa lãi suất cố định và lãi suất thay đổi, giữa kỳ
hạn ngắn và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang lại mức thu nhập thấp với tài sản mang
lại mức thu nhập cao.
12
Thông qua việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chúng ta thấy rằng, việc phối
hợp giữa quản trị TSN và TSC phải luôn luôn đƣợc thực hiện song song, hỗ trợ lẫn
nhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của Ngân hàng khỏi rủi ro lãi suất.
2.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
Công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng là hoạt động nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro lãi suất của ngân hàng; từ đó ứng dụng các công cụ,
và phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất vào trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Quản trị rủi ro lãi suất giúp cho ngân hàng ứng phó đƣợc sự biến động của lãi
suất theo chiều hƣớng xấu, nhằm giảm thiểu rủi ro một cách tốt nhất. Các yếu tố
quan trọng nằm trong công tác quản trị rủi ro lãi suất:
2.3.1 Xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến lãi suất của Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam [4]
-
Rủi ro lãi suất trong cho vay
-
Rủi ro lãi suất do sự thay đổi cung cầu vốn trên thị trƣờng liên ngân hàng
Để biết thêm chi tiết về các trƣờng hợp xin xem chi tiết Phụ Lục 4.
2.3.3 Các kỹ thuật quản trị rủi ro lãi suất:
2.3.3.1 Quản trị khe hở lãi suất [1]&[12]
Để thực hiện việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần tiến hành
phân tích kỳ hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân
hàng, những khoản tiền gửi cũng nhƣ với những khoản vốn vay trên thị trƣờng. Tại
bất cứ thời điểm nào, ngân hàng có thể tự bảo vệ trƣớc những thay đổi của lãi suất
bằng cách bảo đảm cân bằng sau:
Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất
Trong đó:
Tài sản nhạy cảm lãi suất là những TSC thể đƣợc định giá lại khi lãi suất thay
đổi: các khoản cho vay sắp đến hạn, các khoản cho vay và chứng khoán có lãi suất
thả nổi…
Nợ nhạy cảm lãi suất là những khoản vốn mà lãi suất đƣợc điều chỉnh theo điều
kiện thị trƣờng: tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi mang lãi suất thả nổi…
Trong ngân hàng các nhà quản trị luôn quan tâm đến những tài sản và nguồn
vốn nhạy cảm nhằm duy trì ở mức tỷ trọng có thể kiểm soát đƣợc khi lãi suất biến
động. Khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất và giá trị nợ nhạy cảm lãi suất không cân
bằng, khe hở nhạy cảm lãi suất đƣợc hình thành:
khi lãi suất thị trƣờng tăng, thu lãi tăng chậm hơn chi phí lãi, rủi ro lãi suất xuất
hiện làm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì NIM giảm. Ngân hàng có thể không làm
gì vì nghĩ lãi suất sẽ giảm hoặc ổn định; hoặc thu hẹp kỳ hạn của TSC hoặc kéo dài
kỳ hạn của danh mục TSN; hoặc giảm TSN nhạy cảm lãi suất hoặc tăng TSC nhạy
cảm lãi suất.
Mức thay đổi lợi nhuận = R * Mức thay đổi lãi suất.
Nếu ngân hàng tin vào khả năng dự báo lãi suất của mình, họ thƣờng xuyên thay
đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm TSC hoặc
nhạy cảm TSN. Đây đƣợc gọi là phƣơng pháp quản lý khe hở năng động:
15
Bảng 2.1 : Phƣơng pháp quản lý khe hở lãi suất năng động
Dự đoán của
ngân hàng
thay đổi lãi
suất
Giá trị khe hở
nhạy cảm lãi
Phản ứng các nhà quản trị
suất tối ƣu
Kết quả nếu
dự đoán đúng
Chi phí trả lãi
tăng nhiều
suất.
hơn chi phí
trả lãi
(Nguồn: />Tuy nhiên, kỹ thuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất còn có nhiều hạn chế. Sự
lựa chọn thời gian để phân tích hoàn toàn tùy theo từng ngân hàng. Đồng thời, lãi
suất trong hoạt động ngân hàng và lãi suất thị trƣờng thay đổi với những tốc độ
khác nhau. Chiến lƣợc quản lý năng động buộc các ngân hàng phải đối mặt với
nhiều rủi ro hơn vì khả năng dự đoán đúng chiều hƣớng thay đổi của lãi suất rất
thấp nên phần lớn các ngân hàng chỉ sử dụng để phòng ngừa rủi ro chứ không phải
để tăng thu nhập. Và cuối cùng, việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm
mục đích bảo vệ giá trị TSC và đặc biệt là không bảo vệ đƣợc giá trị ròng của ngân
hàng. Để làm đƣợc việc đó, chúng ta phải sử dụng kỹ thuật quản trị khe hở kỳ hạn.
2.3.3.2 Quản trị khe hở kỳ hạn:[1]&[9]
Quản trị khe kỳ hạn khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của khe hở nhạy cảm lãi suất
để đánh giá rủi ro lãi suất là chỉ chú trọng vào số liệu trên sổ sách kế toán của vốn
mà không nghiên cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trƣờng của
16
vốn. Hơn nữa, quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không đƣa ra một con số cụ thể về
mức độ rủi ro lãi suất tổng thể của ngân hàng.
Để đi vào phân tích khe hở kỳ hạn, trƣớc tiên chúng ta làm quen với khái niệm
kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả.
Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản
vốn đã bỏ ra để đầu tƣ, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận
vốn trung bình của tài sản sẽ gần bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn.
Bên cạnh đó, trong một ngân hàng, giá trị TSC luôn luôn phải lớn hơn giá trị
TSN để đảm bảo khả năng thanh toán, nên nếu ngân hàng muốn có khe hở kỳ hạn
bằng 0 cần phải đảm bảo:
Kỳ hạn hoàn
vốn trung bình
Tổng nợ
Kỳ hạn hoàn
=
trả trung bình
*
Tổng tài sản
của nợ
Nhƣ vậy, để có thể loại bỏ rủi ro lãi suất, giá trị vốn vay phải thay đổi nhiều hơn
của tài sản
giá trị TSC.
Theo công thức, nếu kỳ hạn hoàn vốn trung bình của TSC không tƣơng đƣơng
với kỳ hạn hoàn trả trung bình của TSN thì ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất, cụ
thể:
17
Khi khe hở kỳ hạn dƣơng: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn hơn Kỳ
t 1
t
(1 YTM )t
t
Dòng tiền dự tính trong khoảng thời gian t *
(1 YTM )t
Dòng tiền dự tính trong khoảng thời gian t *
Giá trị ròng
của ngân
ngân hàng
hàng
Giá trị tổng
=
Tài sản
NW = A – L
_
Giá trị tổng
vốn
Huy động
Khi lãi suất thay đổi thì ΔNW = Δ A – ΔL
Đồng thời, Lý thuyết Danh mục đầu tƣ trong lĩnh vực tài chính đã chỉ ra rằng:
nhiên, nó vẫn đƣợc sử dụng để giúp các ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất.
2.3.3.3 Ứng dụng các nghiệp vụ phát sinh [5]
Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kỳ hạn:
Hợp đồng kỳ hạn – Forward Contract: Là sự thoả thuận giữa ngƣời mua và
ngƣời bán tại thời điểm t = 0 rằng ngƣời mua sẽ thanh toán cho ngƣời bán theo giá
kỳ hạn đã đƣợc thoả thuận tại thời điểm t = 0 và ngƣời bán sẽ trao hàng cho ngƣời
mua tại một thời điểm xác định trong tƣơng lai.
Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tƣơng lai
Hợp đồng tƣơng lai – Futures Contract: Là sự thoả thuận giữa ngƣời mua và
ngƣời bán tại thời điểm t = 0, rằng việc thanh toán và giao nhận hàng hoá đƣợc tiến
hành tại một thời điểm xác định trong tƣơng lai.
Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng này cho phép ngƣời nắm giữ chứng khoán
đƣợc quyền khi đã trả khoản phí:
Nếu là hợp đồng quyền chọn bán: Ngƣời đó sẽ đƣợc bán chứng khoán cho một
nhà đầu tƣ khác tại một mức giá xác định trƣớc vào ngày đáo hạn của hợp đồng.
19
Nếu là hợp đồng quyền chọn mua: Ngƣời đó sẽ đƣợc mua chứng khoán từ một
nhà đầu tƣ khác tại mức giá xác định trƣớc vào ngày đáo hạn của hợp đồng.
Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất ( Swap)
Giao dịch hoán đổi lãi suất đƣợc sử dụng nhƣ một là một kỹ thuật để bảo hiểm
rủi ro lãi suất. Hoán đổi lãi suất là một hợp đồng giữa hai bên để trao đổi số lãi phải
trả tính trên một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, trong đó một bên trả
lãi suất cố định trong khi bên kia trả lãi suất thả nổi theo thoả thuận trong suốt thời
hạn hợp đồng.
Để hiểu rõ về ứng dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất xin xem
Phụ Lục 5.
hiệu quả đối với sản phẩm hay hoạt động đó;
• Phân tích tính hợp lý của các hoạt động đƣợc đề xuất liên quan đến tình hình
tài chính tổng thể của ngân hàng và mức vốn;
• Các thủ tục đƣợc sử dụng để đo lƣờng, theo dõi và kiểm soát rủi ro của sản
phẩm hay hoạt động đƣợc đề xuất.
2.3.6 Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro lãi suất [8] &[11]
Trong hoạt kinh doanh ngân hàng đề phòng ngừa và ứng phó với vần đề rủi ro
lãi suất, các ngân hàng cần có hệ thống đo lƣờng rủi ro lãi suất nắm bắt đƣợc mọi
nguồn rủi ro lãi suất và đánh giá ảnh hƣởng của thay đổi lãi suất theo các cách
thống nhất với phạm vi hoạt động. Các giả định của hệ thống cần đƣợc lãnh đạo
ngân hàng và bộ phận quản lý rủi ro hiểu rõ.
Về quy định phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro lãi suất xem chi tiết Phụ lục 7.
2.4 CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY
2.4.1 Mô hình hồi quy mẫu [3]
Vì điều kiện của quá trình nghiên cứu nên đề tài chỉ cho phép nghiên cứu trên
mẫu ngẫu nhiên lấy từ tổng thể. Việc xây dựng hàm hồi quy mẫu (SRF) sẽ dựa trên
cơ sở hàm hồi quy tổng thể ( PRF). Do đó, sẽ không thể ƣớc lƣợng một cách chính
xác nhất PRF trên mẫu ngẩu nhiên.
Ta có hàm hồi quy tổng thể (PRF): E(Y/Xi) = α0 + αiXi +ε
Trong đó:
-
E(Y/Xi) là biến phụ thuộc, biến đƣợc giải thích
-
Xi : là các biến độc lập ( i 1, n )
21
Thiết lập mô hình hồi quy từ mô hình hồi quy tổng thể nhƣ sau:
Y = β0 + βi Xi + U1
Sau khi tiến hành nghiên cứu từ việc phỏng vấn các cán bộ TD tại các NHTM trên
địa bàn thành phố Biên Hòa, Đồng Nai, tác giả thiết lập mô hình tổng thể với các biến
đƣợc sử dụng đƣợc ký hiệu nhƣ sau:
Biến phụ thuộc Y:
Y= Rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai.
Biến độc lập X: Các biến Xi xác định khi kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
và phân tích nhân tố khám phá EFA.