Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Pdf 30

Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính
đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cùng với việc
đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi
ro lớn nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm
tăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất
thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn thất đến uy tín và
vị thế của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn
toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm
thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt
động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tồn thất dự kiến
đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động
chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ
tổn thất dự kiến thì đó là thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Ngân hàng phải
bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín
dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng
trưởng.
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh
và quản lý rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và
nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và
ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng
trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác,
liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
(TCB)thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm
soát một cách có hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Chính vì vậy, yêu
Trần Thanh Tuấn 1 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào

5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Lý luận chung về Quản trị rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Techcombank.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Techcombank
Trần Thanh Tuấn 3 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tín
dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Đối với NHTM rủi ro tín
dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của
các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều
hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ
ngoại thương, cho thuê tài chính…
1.1.2 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng :
* Tỷ lệ nợ quá hạn:
* Tỷ lệ nợ xấu:
* Tỷ lệ nợ mất vốn:
* Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng :
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng
khác nhau theo các tiêu chí phân loại khác nhau. Đối với ngân hàng, việc phân loại

- Rủi ro do nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa…
Trần Thanh Tuấn 5 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
- Rủi ro do nguyên nhân chủ quan như người vay hoặc người cho vay vô tình
hoặc cố ý làm cho thất thoát vốn vay…
* Theo tiêu chí thời hạn khoản vay: có 2 loại:
- Rủi ro theo các khoản vay ngắn hạn.
- Rủi ro theo các khoản vay trung dài hạn.
1.1.4 Nguyên nhân
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan
* Do tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của mọi
đối tượng tham gia vào nền kinh tế đó. Kinh tế bị suy thoái, lạm phát sẽ khiến cho
doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn, phá sản, không trả nợ được cho ngân hàng; còn
cá nhân vay vốn sẽ bị thất nghiệp, thu nhập sụt giảm nên cũng khó có khả năng trả nợ
cho ngân hàng.
* Do tình hình kinh tế, chính trị thế giới
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mọi tình hình biến động về kinh tế, chính
trị ở bất cứ quốc gia nào, khu vực nào đều ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế của
các nước khác trên thế giới, từ đó làm gia tăng nguy cơ rủi ro tín dụng của ngân
hàng.
1.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan
* Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
- Quản lý vốn vay không hợp lý dẫn đến thiếu khả năng thanh khoản.
- Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn ngân hàng…
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Trần Thanh Tuấn 6 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào

chứ không hẳn là tại một thời điểm, do vậy cán bộ tín dụng phải biết cách nhận biết
chúng một cách có hệ thống. Dấu hiệu của các khoản tín dụng có vấn đề có thể xếp
thành các nhóm sau:
* Dấu hiệu tài chính:
* Dấu hiệu phi tài chính:
1.2.2.2 Phân tích rủi ro tín dụng
Là việc xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro. Phân tích rủi ro là
nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên cơ sở tìm ra các
nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa rủi
ro.
1.2.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng sử dụng nhiều mô hình khác nhau
để đo lường rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm các mô hình phản
ánh định lượng và các mô hình phản ánh định tính hay còn gọi là phương pháp chủ
quan, chuyên gia hay phương pháp truyền thống. Một ngân hàng có thể sử dụng
nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng. Sau đây
là một số mô hình được sử dụng rộng rãi tại nhiều NHTM trên thế giới
1.2.2.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro
Có các biện pháp kiểm soát rủi ro như các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa
tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin…
Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng:
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng.
- Sử dụng bảo đảm tài sản chắc chắn.
- Chú trọng công tác thu thập thông tin.
- Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng và xếp hạng khách hàng.
- Phân tán rủi ro.
Trần Thanh Tuấn 8 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
1.2.2.5 Đưa ra các biện pháp nhằm phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối
với các nhóm có dấu hiệu rủi ro.

có thể tồn tại trong tương lai. Tùy vào trường hợp cụ thể, có thể áp dụng bán toàn bộ
doanh nghiệp hay một phần doanh nghiệp.
- Các biện pháp khuyến khích trả nợ: Miễn, giảm một phần lãi suất, tính lại lãi,
không tính lãi phạt…Biện pháp này áp dụng cho các khách hàng có thiện chí trả nợ
gốc.
- Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro: Về nguyên tắc, biện pháp này chỉ được áp
dụng đối với các khoản nợ xấu: sau khi ngân hàng đã áp dụng hết các biện pháp xử lý
mà vẫn không thu hồi được nợ, hoặc các khoản nợ đã phát mãi hết tài sản nhưng vẫn
còn chênh lệch âm (cả gốc và lãi); hoặc các khoản vay bị rủi ro do nguyên nhân
khách quan mà không thể khắc phục được. Sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp những
khoản rủi ro tín dụng xảy ra làm lành mạnh hóa tài chính của ngân hàng chứ không
có nghĩa là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng. Đối với các khoản nợ được xử lý
bằng quỹ dự phòng rủi ro thì chuyển theo dõi ngoại bảng. Những khoản nợ này sau
khi được bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro sẽ được theo dõi để tận thu. Ngân hàng
vẫn phải dùng các biện pháp khắc phục và xử lý để thu hồi nợ.
- Biện pháp đối với cán bộ ngân hàng, các bộ phận liên quan trong ngân hàng:
Ngoài các biện pháp khắc phục và xử lý nêu trên, dựa trên mức độ rủi ro và
thiếu sót từ phía cán bộ mà ngân hàng lựa chọn mức xử lý (việc xử lý cần phải dựa
vào quy định tổ chức cán bộ ngân hàng)
1.2.3 Một số phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Phương pháp xếp hạng và giám sát rủi ro danh mục tín dụng
Ngân hàng trong suốt thời gian cho vay phải liên tục giám sát danh mục tín
dụng nhằm có các hành động kịp thời khi có bất kỳ vấn đề nào nảy sinh đối với
khoản cho vay.
Trần Thanh Tuấn 10 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
Bước 1: Phân hạng rủi ro danh mục tín dụng
Bước 2: Giám sát việc xếp hạng rủi ro
1.2.4 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Xuất phát từ hậu quả nghiêm trọng do rủi ro tín dụng gây ra cho các NHTM,

hại to lớn, không đo lường trước được đối với nền kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Trần Thanh Tuấn 12 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TECHCOMBANK
2.1 Ngân hàng TMCP Techcombank – Sự hình thành và phát triển
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Techcombank
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam:
2.1.1.Hoàn cảnh ra đời
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - tên giao dịch quốc tế
là: Vietnam Technological and Commercial Joint stock Bank- Techcombank (viết tắt
là TCB) ra đời ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép số 0040/NH-GP cấp ngày 6
tháng 8 năm 1993 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, với số vốn điều lệ
là 20 tỷ đồng, được chia thành 4000 cố phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá 5 triệu đồng.
Cổ đông lớn nhất của ngân hàng là hãng Hàng không Việt Nam với tổng số vốn góp
là 6 tỷ đồng. Ngoài ra còn có một số doanh nghiệp nhà nước như Tổng công ty Da
giầy, Tổng công ty Dệt may, cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ
phần.
Sau hơn 18 năm hoạt động, trong bối cảnh ngày càng khó khăn của nền kinh tế,
TCB vẫn đứng vững và tiếp tục phát triển. Hiện nay TCB đã có vốn điều lệ lên đến
6.932 tỷ đồng và tổng tài sản lên đến 183.000 tỷ. TCB ngày càng trở nên quen thuộc
với công chúng và các khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ
thuật, công nghệ, thương mại, dịch vụ. Đặc biệt TCB đã thiết lập được quan hệ với
những đối tác vững chắc, những tổ chức tài chính - tín dụng lớn trong và ngoài nước.
Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Finalcial Insights tặng
danh hiệu ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ.Techcombank
luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ cho khách hàng. Techcombank hiện
phục vụ hơn 2 triệu khách hàng cá nhân, gần 60.000 doanh nghiệp
Trần Thanh Tuấn 13 Lớp : TC-K41-NG

rủi ro
Quản lý nguồn
vốn, giao dịch tiền
tệ và ngoại hối
Văn
Phòng
Thông tin
điện toán
Nhân
Sự
Quản lý
tín dụng
Tài
chính kế
Quan hệ đối
ngoại và
Marketing
Kiểm soát
nội bộ
S ở giao dich
TCB Chương
Dương
TCB Thăng Long
TCB Hoàn Kiếm
TCB Hải Phòng
TCB Đà Nẵng
TCB HCM
- Dịch vụ NHDN
- Dịch vụ NHDN vừa và nhỏ
- Dịch vụ NH bán lẻ

142,5
00
172,9
15
206,2
35
3 Dư nợ tín dụng cuối kỳ
125,5
96
149,4
19
190,8
80
Dư nợ tín dụng BQ
102,9
77
132,8
79
173,4
07
Các chỉ tiêu hiệu quả
4
Chênh lệch thu chi (không
bao gồm thu nợ HTNB)
3,324 5,216 4,490
Trần Thanh Tuấn 16 Lớp : TC-K41-NG
- Giao dịch và kho quỹ
- Phòng GD số 3
- PGD Thắng
Lợi

%
Các chỉ tiêu cơ cấu, chất lượng
12
Tỷ lệ dư nợ TDH/Tổng dư
nợ
38.40
%
37.70
%
44.50
%
13
Tỷ lệ dư nợ NQD/Tổng dư
nợ
65.00
%
70.00
%
73.96
%
14
Tỷ lệ dư nợ có
TSĐB/Tổng dư nợ
70.00
%
73.00
%
73.96
%
15 Tỷ lệ nợ xấu 4.80% 2.04% 2.29%

Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
TCB 88,183
121,66
5
149,37
7
185,97
2
212,01
6
AGRI
128,27
2
175,47
1
249,26
7
308,33
5
341,01
2
VCB
108,31
3
120,69

20
11
10/0
9
11/
10
Cơ cấu theo loại tiền
VNĐ
85
%
79
%
81
%
18
%
12
%
Ngoại tệ
15
%
21
%
19
%
70
% -1%
Cơ cấu theo kỳ hạn
KKH
35

31
%
35
%
12
%
28
%
Tổ chức kinh tế
40
%
43
%
45
%
38
%
10
%
Định chế tài chính
25
%
26
%
21
%
23
%
-
12%

tiền
(
%)
Dư nợ
94,
453
125
,596
3
4.4
149,
419
1
9
190,
880
2
7.7
Nguồn: Báo cáo thường niên 2008 - 2011.
a. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn
Bảng 2.5 : Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn
Đơn vị: Tỷ đồng
Trần Thanh Tuấn 20 Lớp : TC-K41-NG
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số
tiền
%

938
5
5.5
Trung, dài hạn/TổngDN
48,2
29
3
8.4
56,3
31
3
7.7
84,9
42
4
4.5
Nguồn: Báo cáo thường niên 2008 - 2010
b. Cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp
Đơn vị: %
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Dư nợ đối với DN quốc doanh 35 30 26.04
Dư nợ đối với DN ngoài quôc doanh 65 70 73.96
Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 - 2011
c. Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

10
9,176
7
3
14
1,175
7
3.96
Dư nợ không có đảm bảo bằng tài
sản
37,
679
3
0
40
,343
2
7
49
,705
2
6.04
Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 - 2011
d. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
Số tiền % Số tiền %

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 - 2011
2.2 Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương
Việt Nam
2.2.1 Mô hình và quy trình Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân TMCP Kỹ
Thương Việt Nam
* Tại Hội sở chính:
Trong khuôn khổ đề án cơ cấu lại các Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân
hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam được tiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật từ nguồn
viện trợ của quỹ ASEM thông qua Ngân hàng thế giới. Thực hiện việc chuyển đổi
mô hình tổ chức để đáp ứng yêu cầu của dự án hiện đại hoá cũng như thực hiện kiến
nghị của chuyên gia tư vấn, theo mô hình chuyển đổi, tháng 8 năm 2008 Ban Quản lý
rủi ro Tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam đã chính thức được
thành lập.
Trần Thanh Tuấn 24 Lớp : TC-K41-NG
560
850
1852
1674
246
Báo Cáo thực tập GVHD : PGS.TS Vũ Duy Hào
Mô hình của Ban Quản lý rủi ro Tín dụng được mô tả ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.2: Mô hình Quản trị rủi ro tín dụng tại TCB
* Nhiệm vụ cơ bản:
+ Xây dựng các chính sách quản lý rủi ro
+ Xây dựng các quy trình, phương pháp và thủ tục quản lý rủi ro để đảm bảo
thực hiện được việc: nhận diện, đo lường, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp
quản lý, phòng ngừa.
Ban Quản lý tín dụng gồm có 4 Phòng:
+ Phòng Tín dụng Chỉ định giúp cho Ban Tổng giám đốc và Hội đồng Quản trị
Trần Thanh Tuấn 25 Lớp : TC-K41-NG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status