BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
……….o0o……….
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG THẾ CHẤP BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
HOÀNG VĂN TRINH
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
……….o0o……….
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG THẾ CHẤP BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT...................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG............................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ...................................................................v
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN.......................................vi
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN BẢO ĐẢM.....................................5
1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.....................5
1.1.1. Một số khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng..........5
1.1.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng.....................................................7
1.1.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.....................................................9
1.1.4. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng...........................................11
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng bất động sản bảo đảm..........................16
1.2.1. Bất động sản được sử dụng làm tài sản bảo đảm...........................16
1.2.2. Một số rủi ro khi ngân hàng nhận tài sản bảo đảm là bất động
sản.............................................................................................................. 18
1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro bằng BĐS bảo đảm.................................20
1.2.4. Biện pháp thường áp dụng để quản trị rủi ro bằng BĐS đảm bảo
...................................................................................................................22
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro bằng Bất
động sản đảm bảo......................................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BẰNG
BẤT ĐỘNG SẢN BẢO ĐẢM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HDBANK)..............33
2.1. Giới thiệu chung về HDbank.................................................................33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................33
2.1.2. Khát quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2016. . .34
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng nói chung tại HDbank........................35
2.2.1. Về cơ cấu tín dụng...........................................................................35
3.1.3. Định hướng quản trị rủi ro tài đảm bảo của HDbank..................83
3.2. Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng quản
trị rủi ro tín dụng bằng bất động sản bảo đảm tại HDbank......................84
3.2.1. Giải pháp hạn chế rủi ro từ phía ngân hàng..................................84
3.2.2. Nhóm biện pháp hỗ trợ...................................................................93
iii
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị với cơ quan chức năng nhằm tăng cường
hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng bằng TSĐB.............................................94
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước...............................................94
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................95
KẾT LUẬN........................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................100
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
TT
TỪ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
1
BĐS
Ngân hàng
8
RRTD
Rủi ro tín dụng
9
SME
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
10
TSĐB
Tài sản đảm bảo
11
TCTD
Tổ chức tín dụng
12
VAMC
31/12/2016...............................................................................................................61
Biểu đồ 06: Biểu đồ cơ cấu giá trị phân bổ cho vay TSĐB tại HDbank thời điểm
31/12/2016...............................................................................................................62
Biểu đồ 07: Biểu đồ dư nợ kinh doanh bất động sản 2015 - 2016......................63
Sơ đồ 0.1: Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro HDbank.............................................42
Sơ đồ 0.2: Quy trình tín dụng tại HDbank...............................................................49
vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu đề tài "Thực trạng và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
thế chấp bằng bất động sản tại ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành
phố Hồ Chí Minh (HDbank)”. Với việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu lý
luận kết hợp với phân tích thực tiễn hoạt động tín dụng thế chấp bằng bất động sản
tại HDbank trong giai đoạn từ 2012 - 2016, luận văn đã đạt được các kết quả nghiên
cứu sau:
Thứ nhất, thông qua việc nghiên cứu tổng quan về tín dụng ngân hàng, rủi ro
tín dụng, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, luận văn đã cho thấy
hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động chịu sự tác động của các yếu tố
khách quan cũng như chủ quan. Bên cạnh đó, một số nhân tố rủi ro trong tín dụng
thế chấp bằng bất động sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng được đề
cập trong luận văn. Đây là tiền đề, cơ sở lý luận để phân tích thực trạng cho vay thế
chấp bất động sản tại HDbank.
Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động tín dụng nói chung và cho
vay thế chấp bằng bất động sản nói riêng tại HDbank. Các rủi ro mà ngân hàng
thường gặp khi cho vay bằng TSĐB là BĐS cũng được đi sâu tìm hiểu, đó là các rủi
ro gây ra do ảnh hưởng của các nhân tố khách quan, rủi ro do bản thân ngân hàng
hay rủi ro xuất phát từ phía khách hàng. Mặc dù trong thời gian qua, ngân hàng đã
hàng.
Tìm hiểu của của tác giả, hầu hết các ngân hàng đều ưu tiên nhận bất động
sản (BĐS) làm tài sản thế chấp cho các khoản vay. Tỷ trọng dư nợ có thế chấp
bằng BĐS chiếm khá lớn trong bảng dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo của các
NHTM [5]. Điều này cho thấy xu hướng nhận BĐS làm tài sản thế chấp đang được
các NHTM ưa chuộng. Nhiều ngân hàng thương mại đã cải tiến qui trình cho vay,
coi trọng vai trò của định giá BĐS thế chấp, nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt
động cho vay.
Do vậy, xác định rủi ro, nguyên nhân của rủi ro và tìm ra các giải pháp để hạn
chế rủi ro tín dụng thế chấp bằng bất động sản là một trong những vấn đề cấp thiết
đang đặt ra đòi hỏi phải được giải quyết. Từ góc độ đó, tác giả chọn đề tài “Thực
trạng và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng thế chấp bằng bất động sản tại ngân
hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh" để nghiên cứu cho luận văn của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
2
Thời gian gần đây tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về
rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng chung cho các NHTM, cho các ngân hàng
TMCP, hay cho một vài ngân hàng điển hình cần nâng cao công tác quản trị rủi ro
tín dụng, tài sản đảm bảo là BĐS. Có thể kế đến các công trình nghiên cứu như:
+ “Quản trị rủi ro tài chính trong ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, Luận
văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Lê Văn Nam (2008)).
+ “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Quân đội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Thị Thu Trang (2011).
+ “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản thế
chấp tại HDbank - Chi nhánh Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn
Khánh Toàn (2014).
HDbank và những rủi ro gặp phải.
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay thế chấp bằng bất động sản tại HDbank.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng thế chế chấp bằng bất động sản
trong hoạt động cho vay tại HDbank. Tuy nhiên rủi ro tín dụng thế chấp bằng BĐS
là một phạm trù tương đối rộng, bởi vậy luận án sẽ tập trung nghiên cứu một số
vấn đề chính như qui trình tín dụng, cơ cấu, chất lượng tín dụng BĐS và hoạt động
định giá, thế chấp BĐS với mục đích cho vay tại HDbank.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng thế chấp bằng BĐS trong hoạt
động cho vay của các NHTM Việt nam từ năm 2014 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để làm sáng tỏ đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: nhằm thống kê số liệu trong quá khứ và hiện
tại về tình hình cho vay thế chấp bằng BĐS tại HDbank, phục vụ cho công tác
phân tích;
- Phương pháp phân tích thống kê: để đánh giá một cách khách quan tình
hình và hiệu quả cho vay của HDbank trong những năm qua, phục vụ cho việc đề
ra phương án và giải pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thế chấp
bằng BĐS của HDbank trong thời gian tới.
Tất cả các phương pháp này đều dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và
vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
trong thời kỳ đổi mới. Nhằm phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử
dụng vốn từ đó đề ra các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
công ty.
4
6. Kết cấu của luậnvăn:
nước ngày 22/04/2005, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng được hiểu là “khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”.
Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Tại HDbank, chính sách quản lý rủi ro của ngân hàng cũng xác định rủi ro tín
dụng như sau: "Khả năng xảy ra những tổn thất trong hoạt động nghiệp vụ tín dụng
của ngâng hàng do khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết".
Như vậy, có thể hiểu RRTD là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong
6
quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã
cam kết trong hợp đồng. Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng, dẫn đến tổn
thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội
dung khác nhau trong quản trị điều hành một NHTM. Do đó có nhiều cách hiểu,
có thể có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này. Có thể thấy một số khái niệm
điểm hình:
Theo tài liệu hướng dẫn quản trị RRTD của MAS (Singapore) thì: “Quản trị
RRTD là quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát và báo cáo
RRTD trong một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó đảm bảo vốn để chống
đỡ RRTD đã xác định”. Trong Khung quản trị RRTD của Ngân hàng Standard
Charter (năm 2012); “Quản trị RRTD là quá trình quản trị RRTD thông qua thiết lập
thu nợ. Xây dựng một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín
dụng được thống nhất, khoa học, đồng thời nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ
thực hiện vì quy trình tín dụng thường quy định trách nhiệm của từng bộ phận tham
gia thực hiện công tác tín dụng.
1.1.2.3. Nhận diện rủi ro liên quan đến khách hàng vay: thông qua quá trình
kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay và bằng các kênh thông tin, cán bộ tín dụng
phải luôn bám sát, theo dõi khoản vay để kịp thời nhận diện rủi ro, từ đó có những
biện pháp tối ưu để khắc phục. Các dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từ phía
khách hàng như: khách hàng trì hoãn, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm
tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính,
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; chậm gửi hoặc hoãn gửi báo cáo tài
chính; chậm thanh toán các khoản nợ khi đến hạn....
1.1.2.4. Chấm điểm khách hàng: Chấm điểm khách hàng là quá trình xếp hạng
khách hàng theo các cấp độ khác nhau dựa trên các yếu tố định tính và định lượng.
Việc chấm điểm khách hàng sẽ giúp ngân hàng sàng lọc được những khách hàng
không tốt, từ đó có những chính sách cụ thể đối với mỗi loại khách hàng (chính
sách cấp tín dụng, chính sách lãi suất...)
1.1.2.5. Phân loại nợ: Việc phân loại các khoản nợ (món vay) của ngân hàng
sẽ giúp ngân hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay,
từng khách hàng vay để từ đó có các giải pháp kịp thời. Việc phân loại nợ sẽ là cơ
sở cho việc đưa ra mức độ giám sát và mức trích lập dự phòng rủi ro cho từng món
vay.
1.1.2.6. Kiểm soát tín dụng: Xây dựng một bộ phận kiểm tra, kiểm soát tín
8
dụng sẽ giúp phát hiện ra những sai sót trong quá trình thực hiện tín dụng. Từ đó có
thể giúp ngăn ngừa rủi ro xẩy ra. Bộ phận kiểm tra, kiểm soát tín dụng phải được
xây dựng độc lập với bộ phận thẩm định cho vay để bảo đảm tính khách quan và
9
ta hiện nay áp dụng theo Điều 8 Quyết định 493/2005/QĐ - NHNN như sau:
Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau: (i) Nhóm 1:
0%; (ii) Nhóm 2: 5%; (iii) Nhóm 3: 20%; (iv) Nhóm 4: 50%; (v) Nhóm 5: 100%. Số
tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ tính theo công thức:
R = max {0; (A – C)} x r
Trong đó: R : Số tiền dự phòng cụ thể phải trích; A : Số dư nợ gốc của khoản
nợ; C : Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo; r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.
1.1.2.8. Triển khai việc ứng dụng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng: Xây
dựng công cụ đo lường rủi ro tín dụng nhằm hỗ trợ công tác quản trị rủi ro tín dụng
thông qua hoạt động quản trị rủi ro tại các NHTM.
1.1.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Việc quan trọng nhất trong quản trị rủi ro là phải xây dựng được quy trình
quản lý rủi ro. Thông thường, quy trình quản trị RRTD được chia thành 4 bước, có
mối liên hệ gắn bó với nhau và tạo thành một chu trình khép kín để đảm bảo kiểm
soát được rủi ro theo mục tiêu đã đề ra. Cụ thể các giai đoạn như sau:
1.1.3.1. Nhận biết rủi ro tín dụng
Đây là bước đầu tiên nhằm tìm hiểu cặn kẽ về bản chất của rủi ro. Cách đơn
giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng nhân tố và các biến cố có thể gây ra rủi ro.
Cách làm rõ bản chất của rủi ro là:
Thứ nhất: Nhận dạng những tác nhân kinh tế có thể gây ra rủi ro, ví dụ yếu tố
khách hàng, tài sản đảm bảo, tình hình thị trường…
Thứ hai: Tìm hiểu xem chiều hướng có thể gây ra rủi ro, ví dụ việc Ngân hàng
Trung ương tăng lãi suất dự trữ bắt buộc, xu hướng phát triển của các ngành hàng
trong nền kinh tế…
Thứ ba: Kiểm tra lại xem biểu hiện rủi ro đang phân tích có phụ thuộc vào biến
cố nào khác hay không, chẳng hạn công ty có biểu hiện rủi ro trong trường hợp
không được tín nhiệm của khách hàng...
1.1.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng
thực hiện song hành với hoạt động quản lý rủi ro nhằm hai mục đích chính là:
(i) Phòng, chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân
hàng;
(ii) Đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cán bộ trong ngân
hàng đều tuân thủ các quy định của pháp luật, tiếp thu và triển khai các chiến lược,
chính sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an
toàn và hiệu quả.
Kiểm soát RRTD bao gồm 3 hoạt động:
11
Kiểm soát trước khi cho vay: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ
tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, các kiểm
tra viên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính dầy đủ, hợp pháp của hồ
sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ
tín dụng; kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan để tìm hiểu quan điểm của
cán bộ tín dụng, ý kiến của phụ trách bộ phận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo
và trình duyệt đối với trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết.
Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng;
kiểm tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu
tại ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vay
vốn, kê khai khống TSĐB, cán bộ tín dụng thu nợ, lãi không nộp ngân hàng, điều
tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không,
giám sát thường xuyên khoản vay.
Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín
dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút kinh nghiệm cho những
năm tới.
1.1.4. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại, gắn liền với mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh
tín dụng, bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro.
- Xây dựng phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, bao
gồm: cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, chuẩn hoá hợp đồng
tín dụng, hợp đồng bảo đảm, phân loại tài sản bảo đảm theo khả năng thu hồi nợ và
quản lý nợ;
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh
doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng.
- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về
quản trị rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay
vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất
lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu.
c) Phân tán rủi ro tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, quản lý
danh mục cho vay:
- Phân tán rủi ro trong cho vay bằng cách không dồn vốn cho vay quá nhiều
đối với một khách hàng hoặc một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao.
- Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là việc quản lý danh mục tín dụng,
đặt ra các hạn mức cho vay đối với khách hàng hay nhóm khách hàng vay, ngành
nghề, lĩnh vực, địa bàn cho vay.
13
- Áp dụng hình thức cho vay đồng tài trợ cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay, NHTM không cần phải bỏ ra nhiều vốn mà vẫn đầu tư vào được dự
án lớn, phân tán được rủi ro do cùng các ngân hàng thành viên khác cấp vốn cho dự
án.
Việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ngoài mục đích đáp ứng những nhu
cầu ngày một mới mẻ và nâng cao của khách hàng, làm phong phú các loại hình tín
dụng tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác mà còn có tác dụng không
nhỏ tới phân tán rủi ro theo danh mục tài sản, góp phần giảm thiệt hại xảy ra khi có
nhau để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng tại ngân hàng. Tuy
nhiên, hệ thống tài sản bảo đảm mà các ngân hàng thương mại nhận được từ khách
hàng có thể chia thành 7 nhóm bao gồm giấy tờ có giá, phương tiện vận tải, máy
móc thiết bị, hàng hóa tồn kho, bất động sản, tài sản của người bảo lãnh, quyền tài
sản.
Khi khách hàng không trả được nợ buộc các ngân hàng thương mại phải xử lý
các tài sản bảo đảm này để thu hồi nợ. Tuy nhiên, khi thực hiện xử lý các tài sản bảo
đảm này, mỗi loại tài sản lại ẩn chứa nhiều rủi ro mà đôi khi các ngân hàng thương
mại cũng không lường định hết được.
Vai trò của việc bảo đảm tín dụng:
- Bảo đảm tín dụng là một hình thức bảo đảm cho trường hợp khách hàng
không trả nợ hoặc cho các tình huống bất khả kháng.
- Bảo đảm tín dụng nhằm đảm bảo khách hàng không đi chệch mục đích vay
vốn đã xác định, ngăn ngừa gian lận.
- Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu
thứ nhất không thanh toán được.
Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng:
- Giá trị của vật bảo đảm có thể xác định được và tương đối ổn định.
- Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng và có sẵn thị trường tiêu
thụ.
- Có giấy tờ, chứng từ chứng minh nguồn gốc sở hữu hợp pháp.
Bảo đảm tín dụng có các hình thức sau:
Thông thường có hai hình thức BĐTD chủ yếu mà các ngân hàng áp dụng đối
với khách hàng vay là bảo đảm đối vật và bảo đảm đối nhân hay còn gọi là bảo đảm
bằng tài sản và bảo đảm bằng tín chấp. Tuỳ từng khách hàng mà ngân hàng có thể
lựa chọn cho vay theo hình thức nào cho phù hợp, để vừa giữ được khách hàng vừa
đảm bảo được mục tiêu kinh doanh của ngân hàng là an toàn và sinh lợi.
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Bảo lãnh của Chính phủ
•
Bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức chính trị - xã hội
Rủi ro tín dụng và bảo đảm tín dụng:
Do tính chất hoạt động của các doanh nghiệp rất đa dạng, để mở rộng tín dụng
gắn với hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng đồng thời nhiều loại TSBĐ
và hình thức bảo đảm, vận dụng thích ứng với điều kiện của mỗi khách hàng. Đối
với khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì áp dụng loại bảo đảm có rủi ro thấp
và ngược lại.
1.1.4.2. Biện pháp quản trị rủi ro tín dụng mang tính san sẻ, bị động
a) Sử dụng Biện pháp bảo hiểm:
Bảo hiểm là phương pháp sau cùng để phòng ngừa rủi ro. Chẳng hạn trong
điều kiện phê duyệt tín dụng, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm
cháy nổ kho hàng, bảo hiểm mọi rủi ro đối với tài sản hình thành từ vốn vay .v.
Ngoài ra ngân hàng hợp tác với tổ chức bảo hiểm tiền vay chuyên nghiệp, để
thực hiện chuyển toàn bộ hoặc một phần rủi ro cho cơ quan bảo hiểm chuyên
nghiệp.
b) Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ:
- Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là công việc thường xuyên của các ngân hàng
nhằm thu hồi các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn, do đó ngân hàng cần
có quy định, quy trình chuẩn hóa công việc; Mỗi cán bộ nhân viên thực hiện công
việc cấp tín dụng cũng là một nhân viên xử lý nợ, ngoài ra ngân hàng cần có bộ