BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN TP.HCM - PHÒNG GIAO DỊCH CMT8
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Đình Luận
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Ngọc Hương
MSSV: 0954010112 Lớp: 09DQD3
2) Nắm bắt được tình hình hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của công ty, đưa ra
những nhận xét đúng đắn
3) Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng, cần khắc phục của Ngân hàng
4) Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Phòng giao dịch CMT8.
Ngày giao đề tài: 12/05/2013 Ngày nộp báo cáo: 15/07/2013 Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày 22 tháng 04 năm 2013
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn sáu năm kể từ khi Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới WTO, bên cạnh những thuận lợi và thời cơ, thì vẫn còn rất nhiều khó
khăn và thách thức đang chờ đợi Việt Nam vượt qua để có thể sánh ngang với các
nước thế giới. Trong môi trường kinh tế toàn cầu hóa như vậy, thì nâng cao năng
hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Phòng giao dịch CMT8”
2. Tình hình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu về đề tài này, em đã tham khảo một số đề tài cũ của
các sinh viên năm trước và các sách báo, các phương tiện truyền thông.
- Đề tài thứ nhất là đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển TP Cần Thơ” của sinh viên Nguyễn
Văn Quân. Đề tài này nghiên cứu về tình hình tín dụng ngắn tại Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển cần Thơ, phân tích theo hướng chia theo các thành phần kinh tế. Đây
là bài viết rất chi tiết và mạch lạc vì đã phản ánh rất chính xác tình hình hoạt động
tín dung trung và dài hạn của BIDV trong ba năm 2003 – 2005, đã giúp cho đọc giả
thấy được sự biến động của tình hình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân Hàng
BIDV Cần Thơ trong ba năm 2003-2005. Qua đề tài này ta thấy tình hình hoạt động
kinh doanh của NHĐT & PT Cần Thơ trong giai đoạn này khá hiệu quả qua các chỉ
tiêu về chi phí và thu nhập. Tuy nhiên đến giai đoạn 2004-2006, Ngân hàng đã đạt
được kết quả khả quan hơn, cụ thể là qua các chỉ tiêu thu nhập và chi phí, chênh
lệch giữa thu nhập và chi phí ngày càng tăng lên chứng tỏ Ngân hàng hoạt động
ngày càng có hiệu quả.
-Đề tài tham khảo thứ hai là đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và
biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Minh” do sinh viên Nguyễn Thị
Ngọc Thúy thực hiện.
3
Nội dung của đề tài là phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn ngắn
hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT Bình Minh trong ba năm 2002-2004. Từ đó thấy
được điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng.
Trên cơ sở phân tích, tác giả đề xuất những biện pháp trong huy động và cho vay
ngắn hạn để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng và phục
vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
Qua quá trình lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu đã giúp em có
tăng giảm đó để đưa ra giải pháp thích hợp hơn.
+ Phân tích dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế. Nhằm thấy được dư nợ
qua từng năm tăng giảm như thế nào, từ đó tìm ra được nguyên nhân của sự tăng
giảm đó để đưa ra giải pháp thích hợp hơn
+ Phân tích dư nợ quá hạn theo ngành.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn.
Trê n cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng như tìm
ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó. Từ đó, đề ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn để Ngân hàng ngày
càng vững mạnh và phát triển.
5. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa kiến thức được trang bị từ thầy cô ở trường và thời gian thực tập,
em dùng một số phương pháp sau:
• Thu thập số liệu từ các báo cáo của Ngân hàng, thông tin báo chí.
• Phương pháp: thống kê, diễn giải, quy nạp, thu thập số liệu thực tế liên
quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của
5
Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – PGD CMT8 trong 03 năm
gần nhất (2009, 20010, 2011).
• Phương pháp phân tích số liệu:
- Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động
- Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.
Từ những con số thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài liệu liên quan
đến vấn đề cần nghiên cứu em đã viết nên đề tài này.
6. Các kết quả đạt được của đề tài
Bài viết làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về tín dụng ngắn hạn, hiệu quả
tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng. Trong đó em đi sâu nghiên cứu quan hệ tín dụng
ngắn hạn, hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP .HCM –
PGD CMT8 để phát hiện những vấn đề, nguyên nhân của vấn đề và đưa ra một số
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Danh từ tín dụng dùng để chỉ một hành vi kinh tế rất phức tạp như: bán chịu
hàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, ký thác, phát hành giấy bạc. Trong mỗi
một hành vi tín dụng vừa nói, chúng ta thấy hai bên cam kết với nhau như sau:
- Một bên trao ngay một số tài hoá hay tiền bạc;
- Còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của tài hoá đó trong một
thời gian nhất định và theo một số điều kiện nào đó.
Trong quan hệ giao dịch trên thể hiện các nội dung:
• Trái chủ hay còn gọi là người cho vay chuyển giao cho người thụ trái hay
còn ngọi là người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình
thái giá trị hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết bị bất động
sản.
• Người thụ trái hay là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời một thời gian
nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoã thuận, người đi vay phải hoàn trả
cho người cho vay.
• Giá trị hoàn trả thường lớn hơn giá trị cho vay hay nói cách khác người đi
vay phải trả thêm phần lợi tức. Thước đo phần lợi tức này là giá trị tài hoá hoặc tiền
tệ và lãi suất mà hai bên thoả thuận. Người cho vay phải tuân thủ nguyên tắc : Lãi
suất cho vay phải chứa đựng các yếu tố như lạm phát, rủi ro và chi phí cơ hội.
Người cho vay phải chú ý đến giá trị thời gian của tiền.
khách hàng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua
9
• Quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ
các nước thể hiện dưới hình thức vay nợ.
Với chức năng kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại tham gia vào
quan hệ tín dụng với hai tư cách. Ngân hàng đóng vai trò thụ trái và hành vi này
được gọi là đi vay bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng, phát hành trái phiếu để
vay vốn trong xã hội, vay vốn của ngân hàng trung ương và các ngân hàng khác.
Ngân hàng đóng vai trò trái chủ, hành vi này được gọi là cho vay. Vì tính chất phức
tạp của hoạt động cho vay vì thế khi nói đến tín dụng người ta thường đề cập đến
hoạt động cho vay mà bỏ quên mặt thứ hai đó là đi vay.
Quan hệ tín dụng mà ngân hàng đóng vai trò trái chủ gọi là tín dụng ngân
hàng. Tín dụng ngân hàng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản khi hình thành nên các
ngân hàng thương mại và đây cũng là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng. Sự phù
hợp về nhu cầu của hai nhà tư bản ngân hàng và nhà tư bản sản xuất kinh doanh
hàng hoá đã dẫn đến sự ra đời mối quan hệ tín dụng này. Do chuyên môn hoá trong
kinh doanh và do đặc điểm của hàng hoá tiền tệ mà hình thức tín dụng này ngày
càng phát triển và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế hàng hoá.
Tín dụng ngân hàng đã khắc phục được những hình thức tín dụng trước đó và thực
sự trở thành một yếu tố quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển.
Như vậy:Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn về vốn tiền tệ giữa
ngân hàng và các đơn vị kinh tế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và
các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc có hoàn trả.
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Căn cứ vaò mục đích
Dựa vào căn cứ này cho vay được chia ra làm các loại sau:
10
trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉ trọng cho vay trung và dài .
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này tín dụng được chia làm hai loại:
• Cho vay không bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ
sung.
• Cho vay có bảo đảm là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tài
sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với khách hàng
không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo
đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sung nguồn
thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảm khách hàng
sử dụng vốn đúng mục đích cam kết.
1.1.2.4 . Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Theo căn cứ này tín dụng ngân hàng được chia làm hai loại:
• Tín dụng bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp bằng tiền. Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thực
hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời
vụ, tín dụng trả góp
• Tín dụng bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa
dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là
tài trợ thuê mua. Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê
mua( công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được
12
gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn
gốc và lãi.
1.1.2.5. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
các đơn vị kinh tế nói riêng. Thực hiện chức năng phân phối lại (cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn) tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế dự trữ
vật tư, hàng hoá, thoả mãn những chi phí trong quá trình sản xuất cũng như lưu
thông, tăng thêm giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động mà đơn vị đã sử dụng, do
vậy, tín dụng góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vật tư, hàng hoá trong nền
kinh tế, rút ngắn thời gian lưu thông, giảm bởt chi phí, tạo điều kiện nâng cao lợi
nhuận. Qua các chức năng của mình, tín dụng ngân hàng tác động mạnh mẽ đến sự
phát triển của các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, văn
hoá nghệ thuật Bởi hoạt động tín dụng thoả mãn nhu cầu về vốn nhằm giúp đỡ các
ngành nghề thực hiện thuận lợi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tăng cường quản lý,
sử dụng có hiệu quả lao động, vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật sẵn có, qua
đó củng cố chế độ hạch toán kinh tế.
- Hai là, tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước tài trợ cho các ngành kinh
tế mũi nhọn hoặc các ngành kinh tế kém phát triển thông qua chính sách ưu đãi, từ
đó thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
- Ba là, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hoà
lưu thông tiền tệ. Trong nền kinh tế hàng hoá, quy luật giá trị và quy luật lưu thông
tiền tệ đòi hỏi sự cân đối giữa hàng hoá và tiền tệ, đảm bảo sự ổn định tiền tệ, ổn
định đời sống nhân dân, là một tiền đề quan trọng để vận dụng có hiệu quả các quy
luật trong hệ thống quản lí kinh tế. Việc sử dụng tín dụng như một đòn bẩy kinh tế
góp phần xác lập quan hệ cân đối hàng tiền không những là cần thiết mà còn là một
khả năng hiện thực. trước hết, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân
hàng huy động và tập trung thực những vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, đồng thời khi
14
thu nợ cũng rút khỏi lưu thông một bộ phận tiền tệ. mặt khác, trong quá trình cân
đối nguồn vốn tín dụng, ngân hàng phát hành thêm tiền tệ cho vay phát triển sản
xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển tiền mặt qua ngân hàng. Sau nữa, để thực hiện
mối quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau, cũng như mối quan hệ tín
- Sáu là, tín dụng ngân hàng là động lực đối với việc hình thành và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện
thành công quá trình này thì cần phải có vốn. Nguồn vốn dùng để tài trợ có thể là
vốn trong nước hay vay nước ngoài trong đó ngân hàng chính là trung gian tài chính
huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế để cho vay.
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm.
NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh nghiệp.
Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất so với vay
trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng rãi
trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời cho các
khoản chi phí sản xuất.
1.2.2 Các hình thức tín dụng ngắn hạn
Hoạt động tín dụng Ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ: Cho vay, chiết khấu,
bảo lãnh, cho thuê tài chính.
1.2.2.1 Hoạt động cho vay.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên trong hoạt động tín dụng thì hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng và
chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản và nó cũng là hoạt động mang lại lợi
nhuận chủ yếu cho Ngân hàng.
16
Ứng với mỗi tiêu thức khác nhau người ta phân loại cho vay khác nhau, ta có
thể dựa trên những tiêu thức sau:
- Theo kỳ hạn nợ.
- Theo mục đích sử dụng vốn.
- Theo hình thức đảm bảo tiền vay.
- Theo phương pháp hoàn trả.
- Theo loại hình tiền tệ.
hàng dự trữ hoặc mua nguyên vật liệu. Do đó chúng có những đặc điểm gần giống
với các khoản cho vay tự thanh toán như đã đề cập ở trên.
Thông thường các khoản cho vay vốn lưu động được đảm bảo bằng các
khoản phải thu hoặc thế chấp bằng hàng tồn kho và khách hàng sẽ phải chịu lãi
suất thả nổi trên lượng tiền thực tế họ đã sử dụng. Khoản lệ phí cam kết được tính
trên phần tín dụng thuộc hạn mức không sử dụng và đôi khi tính trên toàn bộ giá
trị của hạn mức. Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải có số dư bù tiền gửi.
Số dư bù tiền gửi bao gồm lượng tiền gửi tối thiểu bắt buộc được xác định trên cơ
sở quy mô hạn mức tín dụng và một lượng tiền gửi bắt buộc bổ xung bằng một tỉ
lệ phần trăm quy định trên tổng lượng tín dụng mà khách hàng thực sử dụng.
+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng
Một hình thức cho vay ngắn hạn có bảo đảm phổ biến trong ngân hàng thương
mại là cho vay hỗ trợ các công trình xây dựng, nhà ở, các toà nhà văn phòng,
trung tâm thương mại, các công trình khác. Mặc dù thời gian xây dựng công trình
kéo dài nhưng các khoản cho vay lại mang tính tạm thời. Các khoản cho vay này
cung cấp vốn cho bên thi công để thuê công nhân, thuê thiết bị xây dựng, mua vật
liệu xây dựng và giải phóng mặt bằng. Khi giai đoạn xây dựng kết thúc, bên thi
công thường vay thế chấp dài hạn từ các tổ chức tài chính khác, để lấy tiền thanh
18
toán cho các khoản vay xây dựng ngắn hạn. Trong thực tế chỉ khi Công ty xây
dựng chắc chắn có một cam kết cho vay thế chấp để tiếp tục tài trợ dài hạn cho
các dự án sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng thì ngân hàng mới thực hiện các
khoản cho vay xây dựng ngắn hạn. Gần đây một vài ngân hàng đã cho vay với
thời hạn khá dài 5 đến 7 năm, cung ứng vốn cho việc xây dựng và hoạt động trong
giai đoạn đầu của công trình.
+ Cho vay kinh doanh chứng khoán
Những người kinh doanh chứng khoán Chính phủ và chứng khoán tư nhân
thường cần sự hỗ trợ vốn ngắn hạn để mua chứng khoán mới và duy trì danh mục
đầu tư chứng khoán hiện có cho tới khi các chứng khoán này được bán hoặc đến
kế hoạch sàn thương bao gồm một khoản dự phòng tổn thất tín dụng, tích luỹ các
khoản lãi thu được khi người vay trả tiền.
Quy mô của quỹ dự phòng sẽ giảm nếu có bất cứ khoản vay nào không được
hoàn trả. Khi dự phòng tổn thất tín dụng đạt tới mức định trước, người bán lẻ sẽ
được giam trừ một phần số lãi của hợp đồng trả góp.
+ Cho vay trên tài sản
Trong những năm gần đây, những khoản cho vay trên tài sản là khoản tín
dụng được đảm bảo bằng các tài sản ngắn hạn của hãng được dự tính sẽ chuyển
thành tiền mặt trong tương lai. Ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cho
vay ngắn hạn. Tài sản chủ yếu được dùng để bảo đảm cho các khoản vay bao gồm
các khoản phải thu, nguyên vật liệu hoặc thành phẩm tồn kho. Ngân hàng cho vay
theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá trị ghi sổ của tài khoản phải thu, hoặc
trên giá trị hàng tồn kho. Ví dụ ngân hàng có thể sẵn sàng cho vay một khoản tiền
bằng 70% khoản phải thu trên tài khoản thanh toán vãng lai của doanh nghiệp.
Một cách khác ngân hàng có thể cho vay tới 40% giá trị hàng tồn kho hiện tại của
20
doanh nghiệp gồm hàng hoá đang bán hoặc hàng hoá trong kho. Khi thu hồi được
các khoản phải thu hoặc bán được hàng doanh nghiệp sẽ chuyển một phần tiền
mặt thu về tới ngân hàng để trả nợ tiền vay.
Đối với hầu hết những khoản vay được thế chấp bằng các khoản phải thu hay
hàng tồn kho doanh nghiệp đi vay vẫn có quyền sở hữu đối với các tài sản đó.
Tuy nhiên đôi khi quyền sở hữu cũng được chuyển sang cho ngân hàng để hạn
chế rủi ro khi một số khoản nợ không được thanh toán như dự tính.
- Cho vay trung hạn
Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, loại tín dụng này chủ yếu được
sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công
nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và có
thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn
vơi ngân hàng việc có bảo đảm đối với các khoản vay của doanh nghiệp tạo nên tâm
lý yên tâm hơn và giảm rủi ro. Có nhiều loại bảo đảm và do đó cũng có nhiều loại
cho vay theo hình thức bảo đảm khác nhau như cho vay cầm cố, cho vay thế chấp,
cho vay bảo lãnh
Theo hình thức này ta có thể phân loại cho vay thành cho vay có bảo đảm và
không có bảo đảm.
- Cho vay có bảo đảm.
Là một loại hình tín dụng được cấp phát trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ 3.
- Cho vay không có bảo đảm.
22
L vic cp tớn dng khụng cn ti sn th chp, cm c hoc bo lónh m
da trờn uy tớn ca chớnh khỏch hng hay ngi ta cũn gi l tớn chp. Khỏch hng
c ngõn hng cho vay theo hỡnh thc ny thng l nhng khỏch hng truyn
thng ca ngõn hng cú uy tớn v tin cy cao.
Theo phng thc hon tr.
Theo phng thc ny ta cú th phõn loi cho vay thnh hai loi:
- Cho vay tr gúp: L loi cho vay m khỏch hng phi hon tr vn, gc v
lói theo nh k, tr dn trong sut k hn thc hin hp ng. K hn hon tr cú
th hng thỏng, hng quý , na nm hoc mt nm.
- Cho vay tr mt ln: L loi cho vay tr mt ln theo k hn ó tho thun.
Theo loi hỡnh tin t.
- Cho vay bng ngoi t.
- Cho vay bng ni t.
- Cho vay bng vng.
1.2.2.2 Hot ng cho thuờ ti chớnh(Leasing)
Cho thuờ ti chớnh l hot ng tớn dng trung v di hn trờn c s hp ng
cho thuờ ti sn gia bờn cho thuờ l t chc tớn dng vi khỏch hng thuờ. Khi kt
thỳc thi hn thuờ, khỏch hng mua li hoc tip tc thuờ ti sn ú theo cỏc iu
Tớn dng ngn hn m bo phỏt trin kinh t theo chiu rng, thỳc y m
rng hot ng sn xut kinh doanh. õy l mt trong nhng vai trũ quan trng
nht ca tớn dng ngn hn. Thụng qua vic cung cp vn tớn dng mua nguyờn
vt liu phc v sn xut, m rng sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip, tớn
dng ngn hn gúp phn giỳp doanh nghip m rng sn xut. Nc ta ang trờn
CNH- HH, tuy nhiờn do c im nc ta nn kinh t vn ang trong giai on
quỏ vỡ vy sn xut nh vn l ch yu- cỏc doanh nghip va v nh chim trờn