BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------------- -------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –
LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU: CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
LÊ THỊ THU NHÀN
Hà Nội - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------------- -------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –
LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU: CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106
Học viên: LÊ THỊ THU NHÀN
1.3.2. Cộng hòa Kazakhstan ............................................................................30
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư ...........................................30
1.3.2.2. Tình hình kinh tế..............................................................................31
1.3.3. Cộng hòa Belarus ..................................................................................33
1.3.3.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................33
1.3.3.2. Đặc điểm dân cư .............................................................................33
1.3.3.3. Tình hình kinh tế thị trường ............................................................34
1.3.4. Cộng hòa Armenia.................................................................................36
1.3.4.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư ...........................................36
1.3.4.2. Tình hình kinh tế và đặc điểm thị trường ........................................36
1.3.5. Cộng hòa Kyrgyzstan .............................................................................38
1.3.5.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư ...........................................38
1.3.5.2. Tình hình kinh tế và đặc điểm thị trường ........................................38
TỔNG KẾT CHƢƠNG ................................................................................................................40
CHƢƠNG II. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC THÀNH VIÊN ............................41
2.1. Khái quát về hoạt đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam ....................41
2.1.1. Đặc điểm của hàng nông sản ................................................................41
2.1.1.1. Nông sản chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện tự nhiên ..............41
2.1.1.2. Nông sản mang tính thời vụ ............................................................41
2.1.1.3. Nông sản mang tính phân tán ..........................................................41
2.1.1.4. Các mặt hàng nông sản có tính tươi sống ......................................41
2.1.1.5. Nông sản phục vụ cho nhu cầu thiết yế u của con người .................42
2.1.1.6. Nông sản rất phong phú và đa dạng về chủng loại và chất lượng ..42
2.1.2. Khái quát về hoạt đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong giai
đoạn 2012 – 2016 .............................................................................................42
2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nƣớc
thành viên EAEU. ...............................................................................................45
2.3.3.4. Nga đang cấm vận đối với một số sản phẩm Phương Tây ..............62
2.3.4. Thách thức .............................................................................................63
2.3.4.1. Các tiêu chuẩn ngành và rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng nông
sản ................................................................................................................63
2.3.4.2. Chi phí vận chuyển và bảo quản đối với mặt hàng nông sản .........65
2.3.4..3. Năng lực cạnh tranh .......................................................................67
2.3.4.4. Khả năng thanh toán của thị trường các nước Liên minh kinh tế Á
Âu .................................................................................................................67
2.3.4.5. Vấn đề về lộ trình cắt giảm thuế quan và hạn ngạch thuế quan .....68
TỔNG KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................................................69
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG
SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC THÀNH VIÊN .......70
3.1. Định hƣớng giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt
Nam vào thị trƣờng các nƣớc thành viên. ........................................................70
3.2. Giải pháp tận dụng tối đa lợi thế của Hiệp định đối với hoạt động xuất
khẩu nông sản Việt Nam vào thị trƣờng các nƣớc thành viên .......................73
3.2.1. Giải pháp vĩ mô ......................................................................................73
3.2.1.1. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững ...................................73
3.2.1.2. Tăng cường liên kết quốc tế trong sản xuất và xuất khẩu nông sản
......................................................................................................................77
3.2.1.3. Phổ biến rộng rãi nội dung Hiệp định ............................................77
3.2.1.4. Phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – EAEU. ........................79
3.2.2. Giải pháp vi mô ......................................................................................80
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng hàng nông sản ..............................................80
3.2.2.2. Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa vào thị trường các nước
thành viên .....................................................................................................83
3.2.2.3. Tích cực, chủ động tìm hiểu thông tin và đối tác tại thị trường
EAEU ............................................................................................................84
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Nhàn
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu đề tài: “Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên
minh Kinh tế Á Âu: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam” với ba
nội dung chính
Trước tiên, Ở chương 1, bài luận văn giới thiệu tổng quan về Liên minh kinh
tế Á Âu và trình bày nội dung cơ bản của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam –
Liên minh Kinh tế Á Âu và các cam kết về thuế quan mà hai bên sẽ áp dụng trong
thời gian Hiệp định có hiệu lực với tổng cộng trên 11.360 dòng thuế được đàm
phán. Cũng trong chương này, tác giả sẽ đưa ra những thông tin tổng quan về tình
hình kinh tế thị trường các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu trong một vài
năm trở lại đây. Từ đó, tác giả có cơ sở để đánh giá những tiềm năng đối với hoạt
động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường các nước này.
Tiếp theo trong chương 2, bài luận văn phân tích thực trạng hoạt động xuất
khẩu nông sản của Việt Nam nói chung và thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản
sang thị trường Liên minh Kinh tế Á Âu nói riêng trong giai đoạn 2012 – 2015.
Trên thực tế, thị trường các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu là những thị
trường truyền thống đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và đây cũng là một
thị trường tiêu thụ rất lớn, đặc biệt đối với các mặt hàng nông sản. Tuy nhiên, trong
những năm vừa qua, xuất khẩu nông sản của Việt Nam vẫn chưa phát huy hết tiềm
lực để khai thác tối đa thị trường tiềm năng này. Từ đó, tác giả chỉ ra những điểm
mạnh, điểm yếu đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam và đánh giá
1.
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
2.
C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ
3.
D/P: Nhờ thu kèm chứng từ
4.
EAEC: Cộng đồng Kinh tế Á Âu
5.
EAEU: Liên minh Kinh tế Á Âu
6.
EOCVS: Hệ thống xác minh và chứng nhận xuất xứ điện tử
7.
EIF: Thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực
8.
của EAEU ..................................................................................................................24
Bảng 1.5: Ví dụ về Quy tắc xuất xứ đối với một số sản phẩm .................................25
Bảng 2.1: Số liệu xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2016.........45
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên
EAEU giai đoạn 2012 – 2015 ...................................................................................46
Bảng 2.3. Kim ngạch và tỷ trọng các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam sang
thị trường Liên bang Nga giai đoạn 2012 – 2015. ....................................................49
Bảng 2.4. Tỷ trọng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong kim ngạch
nhập khẩu nông sản của Liên bang Nga ...................................................................51
Bảng 2.5. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng nông sản của Liên bang Nga giai
đoạn 2012 – 2015 ......................................................................................................53
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn
2012 – 2015 ...............................................................................................................54
Biểu đồ 1.1: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo dòng thuế .........................19
Biểu đồ 1.2: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam vào năm 2015 ...........................................................................................20
Biểu đồ 1.3: Cam kết mở cửa hàng hóa của Việt Nam theo dòng thuế ....................22
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ............................43
giai đoạn 2012 – 2016. ..............................................................................................43
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 ....44
Biểu đồ 2.3. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Nga ............48
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh xu thế hợp tác song phương trên thế giới và trong khu vực diễn
ra ngày càng mạnh mẽ, ngày 05/10/2016 vừa rồi, Hiệp định Thương mại tự do Việt
Nam - Liên minh kinh tế Á Âu (EAEU) đã chính thức có hiệu lực. Hiệp định này
hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội trong quan hệ hợp tác kinh tế, kim ngạch xuất
khẩu hai chiều và giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên nói
Kazakhstan…). Đặc biệt, việc Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh
Kinh tế Á Âu chính thức có hiệu lực vào ngày 05/10/2016 vừa qua sẽ mở rất nhiều
cơ hội cho xuất khẩu Việt Nam nói chung và đối với các mặt hàng nông sản của
Việt Nam nói riêng vào thị trường các nước thành viên. Nổi bật trong số đó là thị
trường Liên bang Nga, Nga là một thị trường có sức tiêu thụ nông sản (Gạo, Cà phê,
Chè …) rất tốt, kim ngạch xuất khẩu nông sản hàng năm của Việt Nam sang Nga và
các nước SNG lên đến 60-90 triệu USD. Tuy nhiên, Theo ông Sitnikov A.T - Đại
diện thương mại Nga tại Việt Nam, mặc dù nhu cầu của Nga là rất lớn nhưng Việt
Nam mới chỉ đáp ứng được rất ít, trong khi nông sản Việt Nam lại chưa phát huy
được hết tiềm năng. Chính vì thế, kỳ vọng về những lợi ích mà Hiệp định Việt Nam
- Liên minh kinh tế Á Âu mang đến được đặt vào hoạt động xuất khẩu nông sản là
rất lớn, đặc biệt là sang thị trường các nước thành viên của Liên minh kinh tế Á Âu
– Một thị trường vô cùng tiềm năng đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt
Nam.
Tuy nhiên, khi mà Hiệp định Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu vừa mới
chính thức có hiệu lực kể từ tháng 10/2016, nhận biết của doanh nghiệp về cơ hội
cũng như thách thức mà Hiệp định này mang lại chắc hẳn là chưa được toàn diện và
đầy đủ. Trong quá trình thực hiện, cả nhà nước và các doanh nghiệp có thể gặp phải
không ít những thiếu xót, sai lầm, dẫn đến những hậu quả không đáng có.
Vậy câu hỏi đặt ra là “Những thách thức và cơ hội mà Hiệp định này mang lại
cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nước thành viên của Hiệp
định là gì?”. Bài luận văn “Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- Liên minh kinh
tế Á Âu: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam” hy vọng sẽ góp
phần đánh giá được một cách toàn diện về những ảnh hưởng hai mặt của hiệp định
2
đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đồng thời đưa ra những kiến
nghị giải pháp để tối đa hóa cơ hội, giảm thiểu hóa thách thức đó.
mại tự do Việt Nam – EAEU chính thức có hiệu lực sẽ đem lại cho các doanh
nghiệp sản xuất và xuất khẩu trong nước rất nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, đẩy
mạnh hoạt động sản xuất trong nước. Tuy nhiên, hiệp định cũng gây ra không ít
thách thức khi các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong nước sẽ phải chịu áp
lực cạnh tranh khá lớn.
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Như Quỳnh (2015) về đề tài “Ảnh hưởng của
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) đến hoạt động
xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 –
2014” đã phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Nhật Bản dưới tác động của Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam – Nhật
Bản. Theo đó, Hiệp định này có ảnh hưởng rất tích cực đối với hầu hết các mặt hàng
nông sản thế mạnh của Việt Nam như Rau quả, Cà phê, Hạt điều … trong giai đoạn
2008 – 2014. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trong nước vẫn
chưa phát huy hết tiềm năng và tận dụng được tối đa những cơ hội mà Hiệp định
này mang lại.
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác có liên quan như:
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Diễm Hương (2016) với đề tài “Phát triển
thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và liên bang Nga, Belaeus và Kazakhstan
trong bối cảnh thực thị FTA giữa Việt Nam và liên minh kinh tế Á – Âu”
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thanh (2015) với đề tài: “Phát triển quan hệ
thương mại Việt Nam - Liên bang Nga trong bối cảnh ký kết hiệp định thương mại
tự do giữa Việt Nam và liên minh thuế quan Nga - Belarus – Kazakhstan”
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Linh Chi (2016) với đề tài “Khai thác những ưu
đãi của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng
nông sản và thủy sản của Việt Nam”
Nghiên cứu của tác giả Lục Văn Báo (2013) về đề tài “Tham gia đàm phán
hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP): cơ hội và thách thức cho hàng
nông sản xuất khẩu của Việt Nam”.
áp dụng trong việc so sánh tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang các quốc gia
trong khu vực Liên minh Kinh tế Á Âu.
6. Cấu trúc của đề tài
5
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và phần phụ lục, bài luận văn gồm ba
chương:
Chƣơng I. Tổng quan về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh
kinh tế Á Âu.
Chƣơng II. Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị
trường một số nước thành viên tiềm năng.
Chƣơng III. Giải pháp tận dụng tối đa Hiệp định Thương mại tự do Việt nam
– Liên minh kinh tế Á Âu
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do những hạn chế về năng lực, trình độ cũng như
kinh nghiệm thực tiễn nên bài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện
hơn.
Qua đây người viết xin được gửi lời cám ơn đến sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình của PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn trong
suốt thời gian qua.
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT
NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU.
1.1. Giới thiệu về Liên minh kinh tế Á Âu
1.1.1. Quá trình hình thành Liên minh kinh tế Á Âu
một bước nữa khi Liên minh Hải quan Á Âu (Eurasian Customs Union, viết
tắt: EACU) được chính thức thành lập. Liên minh ban đầu gồm Belarus,
Kazakhstan, và Nga, sau đó kết nạp thêm Armenia và Kyrgyzstan từ ngày 1 tháng 1
năm 2015.
Liên minh Hải quan được thành lập bước đầu sẽ như là một tổ chức giống
với Liên minh châu Âu. Các thành viên sẽ hội nhập nền kinh tế và gỡ bỏ hàng rào
thuế quan giữa các nước sau tháng 6 năm 2011. Ngày 19 tháng 11 năm 2011, các
nước thành viên đã đặt ra một nhiệm vụ chung trong việc liên kết các nền kinh tế,
kế hoạch thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu vào năm 2015. Ngày 1 tháng 1 năm
2012, ba thành viên đã hình thành một không gian kinh tế chung để tiến tới thành
lập một liên minh kinh tế thống nhất.
Sự hình thành của Liên minh được xây dựng dựa trên 3 hiệp định vào các năm
1995, 1999 và 2007. Hiệp định đầu tiên vào năm 1995 quyết định việc thành lập
Liên minh, vào năm 1999 hiệp định thứ hai được kí kết nêu lên các thức tổ chức, và
cuối cùng vào năm 2007 chính thức tuyên bố việc thành lập một khu vực kinh tế
xóa bỏ hàng rào thuế quan và việc hình thành Liên minh.
Dựa trên cở sở thống nhất hai Tổ chức tiền thân là Cộng đồng kinh tế Á Âu và
Liên minh Hải quan Á Âu, một liên minh kinh tế giữa Armenia, Kazakhstan, Nga,
Belarus và Kyrgyzstan được chính thức ra đời vào ngày 29/05/2014 đó là Liên minh
Kinh tế Á Âu (Euroasian Economic Union viết tắt EAEU). Lễ ký kết Hiệp ước về
Liên minh Kinh tế Á-Âu được tổ chức tại Astana, Kazakhstanvào ngày 29 tháng 5
năm 2014.
1.1.2. Tổng quan về thị trƣờng Liên minh kinh tế Á Âu
Liên minh Kinh tế Á Âu hiện có 5 thành viên chính thức là Liên bang Nga,
Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa
Kyrgyzstan.
- Tổng GDP tính đến cuối năm 2014 đạt 2,200 tỷ USD;
- Dân số tính đến năm 2015 đạt khoảng 183.3 triệu người;
8
9
các FTAs song phương và nhiều bên diễn ra sôi đô ̣ng ở khắ p mo ̣i nơi v ới hai đô ̣ng
cơ cơ bản là động cơ kinh tế và động cơ chính trị.
Động cơ kinh tế là yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nội dung
và hình thức của các liên kết FTAs . Tùy thuộc vào đặc điểm và trình độ phát triển
của các bên tham gia , các đàm phán FTAs sẽ xác lập lợi ích cân bằng và đưa ra
những thỏa thuâ ̣n tương đương . Những thỏa thuâ ̣n này thông thường là các ca m kết
cắt giảm thuế quan giữa hai hay nhiều bên tham gia. Ở mức độ cao hơn có thể bao
hàm cả các vấn đề về tự do hóa dịch vụ, đầu tư và các thỏa thuận hợp tác kinh tế
khác. Một số nền kinh tế như Sing-ga-po, Bru-nay, Hồng Kông chịu sự ảnh hưởng
lớn từ hoạt động ngoại thương và đầu tư nước ngoài nên mục đích tham gia các
FTAs thường để củng cố vị thế của mình trong các liên kết kinh tế khu vực . Một số
FTAs được thiết lập giữa các nước trong một khối và một quốc gia ngoài khối thì la ̣i
nhằm mục đích thiết lập kênh nhập khẩu nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị…ổn
định phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Còn các nước đang
phát triển thì chủ yếu tập trung đàm phán các FTAs với các nước là phát triển nhằm
mở rộng thị trường xuất khẩu. Trong khi đó các nước phát triển với lơ ̣i thế về công
nghê ̣ và vố n như Nhật Bản , EU, Hoa Kỳ la ̣i luôn có chủ trương tìm kiếm lơ ̣i ić h từ
các FTAs trong hoạt động đầu tư các ngành chế tạo , dịch vụ từng bước gây dựng và
đa dạng hóa các chuỗi cung ứng phạm vi khu vực và toàn cầu , thông qua đó đẩy
biên giới kinh tế đi xa khỏi biên giới hải quan truyền thống , duy trì mối liên hệ bền
chặt với các nền kinh tế của các đối tác . Ngoài ra, các FTAs cũng là biện pháp giúp
các nước này kiểm soát c ác vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm
, tiêu chuẩn kỹ
thuật, thậm chí kể cả tiêu chuẩn về môi trường , an ninh, chất lượng lao động vốn
không thuộc phạm vi điều chỉnh của WTO nhưng rấ t đươ ̣c quan tâm .
luôn được đánh giá là một thị trường lớn và đầy tiềm năng với trên 180 triệu dân,
trữ lượng tài nguyên thiên nhiên phong phú, với tổng GDP đạt trên 2,000 tỷ USD,
kim ngạch ngoại thương đạt khoảng 1,000 tỷ USD. Nhận ra được những tiềm lực
phát triển của đôi bên, Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu đã cùng thống nhất để
đi tới quá trình đàm phán hợp tác và thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước trong
khu vực, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu là một
trong những hiệp định đánh dấu sự bắt đầu cho tiến trình đó.
Bắt đầu cho tiến trình đàm phán giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á Âu
hiện nay, ngày 28/03/2013 Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và
Liên minh thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan (Tiền thân của Liên minh Kinh tế
Á Âu) chính thức được khởi động quá trình đàm phán. Hiệp định ban đầu đưa ra
11
đàm phán những nội dung chính là: Thương mại hàng hóa; Quy tắc xuất xứ; Phòng
vệ thương mại; Thương mại dịch vụ; Đầu tư; Sở hữu trí tuệ; Các biện pháp vệ sinh
an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS); Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (TBT); Công nghệ điện tử trong thương mại; Cạnh tranh; Pháp lý và thể
chế.Trong đó, nội dung quan trọng của các vòng đàm phán Hiệp định là các cam kết
mở cửa thị trường hàng hóa của cả hai bên, cụ thể:
- Khởi động Đàm phán FTA Việt Nam – Liên minh hải quan: Theo Vụ Thị
trường châu Âu, Bộ Công Thương, ngày 28-3 tại Hà Nội, Việt Nam và Liên minh
Hải quan (gồm Nga, Belarus, Kazakhastan) đã đưa ra tuyên bố chính thức khởi
động đàm phán hiệp định thương mại tự do. Phạm vi và lĩnh vực điều chỉnh của
hiệp định sẽ bao gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, các quy
tắc, hợp tác kinh tế và các vấn đề khác. Ngoài ra, tại vòng đàm phán đầu tiên này,
các nước sẽ thảo luận chi tiết về phạm vi và lĩnh vực điều chỉnh của hiệp định, cơ
cấu và phương thức đàm phán;
ngày làm việc;
- Phiên đàm phán lần 4 FTA Việt Nam – Liên minh hải quan: Sau bốn ngày
diễn ra phiên khai mạc, hai bên đã đạt được mục tiêu kết thúc phần lớn lời văn của
Hiệp định vào cuối năm 2013 và hướng tới kết thúc đàm phán Hiệp định FTA Việt
Nam-Liên minh Hải quan Belarus, Kazakhstan và Nga vào cuối năm 2014. Bên
cạnh đó, Các nhóm đàm phán về thương mại hàng hóa; phòng vệ thương mại; quy
tắc xuất xứ; quản lý hải quan và thuận lợi hóa thương mại; TBT; SPS; dịch vụ, đầu
tư và di chuyển thể nhân; sở hữu trí tuệ; các vấn đề khác; mua sắm chính phủ và
pháp lý- thể chế đã thể hiện nỗ lực và sự linh hoạt cao nhất nhằm hoàn thành cơ bản
các chương Hiệp định tại phiên đàm phán thứ tư. Chiều 14/02, phiên đàm phán thứ
tư cấp Bộ trưởng Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh
Hải quan Belarus, Kazakhstan và Nga tại thành phố Đà Nẵng đã kết thúc dưới sự
chủ trì của Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam;
- Phiên đàm phán FTA thứ 5 Việt Nam – Liên minh Hải quan: Từ ngày
31/03/2014 đến 04/04/2014, phiên đàm phán thứ 5 Hiệp định Thương mại tự do
(FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan - gồm ba nước Belarus, Kazakhstan
và Nga - đã diễn ra tại thành phố Almaty của Kazakhstan. Các nhóm tham gia đàm
phán gồm Thương mại hàng hóa; Phòng vệ thương mại; Quy tắc xuất xứ; Quản lý
hải quan và thuận lợi hóa thương mại; Dịch vụ, đầu tư và di chuyển thể nhân; Sở
hữu trí tuệ; Công nghệ điện tử trong thương mại; Mua sắm Chính phủ và Pháp lýthể chế. Đồng thời, hai bên đã tiếp tục trao đổi sâu và cụ thể về bản Phụ lục của hiệp
định, đặc biệt là trong các lĩnh vực Thương mại hàng hóa và Quy tắc xuất xứ.Nhằm
13