luan van,khoa luan, thac si , su pham 1document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
LI CM N
Trong quỏ trỡnh thc hin ti, chỳng tụi nhn c s hng dn
nhit tỡnh v chu ỏo ca cụ giỏo Lờ Kim Nhung- Ging viờn t ngụn ng,
cỏc thy cụ trong t ngụn ng cựng ton th cỏc thy cụ trong khoa Ng vnTrng HSP H Ni 2. Khúa lun ó c hon thnh vo ngy
Em xin chõn thnh cm n cụ giỏo Lờ Kim Nhung cựng ton th cỏc
thy cụ giỏo trong khoa ó giỳp em hon thnh tt khúa lun ny.
H Ni, ngy 03 thỏng 05 nm 2010
Sinh viờn
Ngc Nhung
LI CAM OAN
Tụi xin cam oan khúa lun tt nghip vi ti; Hiu qu ca bin
phỏp so sỏnh tu t trong th Ch Lan Viờn l cụng trỡnh nghiờn cu ca
riờng tụi, kt qu ny khụng trựng vi kt qu ca cỏc tỏc gi khỏc.
H Ni, ngy 03 thỏng 05 nm 2010
Tỏc gi
Ngc Nhung
tai lieu,dh su pham, luan van thac si1download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 2document,pdf,docx
tai lieu,dh su pham, luan van thac si2download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 3document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
ch t tng, nhng chuyn bin v th gii quan, nhõn sinh quan trong
tỏc phm.
Nhm khỏm phỏ, lớ gii cht trớ tu, cht suy tng trong ngh thut th
v nhng úng gúp ca nh th ngụn ng dõn tc nh cỏc nh phờ bỡnh vn
thng nhn nh tụi quyt nh chn ti: Hiu qu ca bin phỏp so
sỏnh tu t trong th Ch Lan Viờn.
Quỏ trỡnh tỡm hiu, nghiờn cu khụng trỏnh khi nhng thiu sút, chỳng
tụi mong nhn c s thụng cm, giỳp ng h, gúp ý nhit tỡnh ca thy
cụ v cỏc bn ti ny ngy cng hon thin hn.
2. Lch s vn .
2.1. Nghiờn cu so sỏnh tu t trong cỏc giỏo trỡnh Phong cỏch hc
lnh vc ngụn ng, c bit l lnh vc phong cỏch hc xem xột v
bin phỏp tu t so sỏnh phi k n cỏc tỏc gi sau:
PGS.TS. inh Trng Lc trong giỏo trỡnh Phong cỏch hc ting Vit
ó dnh nhng trang vit, dnh c mt chuyờn mc v bin phỏp so sỏnh tu
t. Tỏc gi vit:
Trong vn chng, so sỏnh l phng thc to hỡnh phng thc gi
cm. Núi n vn chng l núi n so sỏnhA-phrngx mt ln nh
ngha Hỡnh tng l gỡ? chớnh l s so sỏnh Gụ-lỳp Hu nh bt c s
…để mà nói cụ thể. Ở đây chỉ thấy sự gợi cảm và hứng thú được một lần bay
bổng trong tưởng tượng. Ấy vậy mà vẻ đẹp chiếm lĩnh tâm hồn ta làm cho
hình tượng thêm đẹp, ta có cảm giác thêm cụ thể mà thôi. Ngôn ngữ nghệ
thuật là ngôn ngữ của sự liên hội và so sánh nghệ thuật là đôi cánh giúp ta bay
vào thế giới của cái đẹp, của tưởng tượng hơn là đến ngưỡng của logic học.
Tác giả còn viết “ Tìm được một so sánh đâu có phải dễ dàng, vì đó là
tâm hồn, tài năng nghệ thuật”. (Đinh Trọng Lạc, 1997) [2]
Như vậy điều tác giả muốn nói là tìm hiểu hiệu quả của biện pháp tu từ
tai lieu,dh su pham, luan van thac si4download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 5document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
so sỏnh khụng phi l vic n gin m phi cụng phu. Vỡ vy, vn ny
luụn hp dn cỏc nh nghiờn cu. Cỏc giỏo trỡnh phong cỏch hc cho ta thy
c khỏi nim, cỏc cỏch phõn loi, c ch ca phộp so sỏnh tu t, nh ú,
ngi vit ly lm c s i vo nghiờn cu phộp so sỏnh tu t trong th
Ch Lan Viờn.
Trong cun 99 phng tin v phng phỏp tu t ting Vit PGS.TS.
inh Trng Lc cũn phỏt hin ra Trong li núi ngh thut, so sỏnh tu t ó
biu hin y nhng kh nng to hỡnh - din cm ca nú. Nh vn luụn
c gng phỏt hin ra nhng nột ging nhau chớnh xỏc bt ng, iu m ngi
ta khụng ý n hoc khụng cm thy. (inh Trng Lc, 2003). [4].
2.2. Nghiờn cu trong th Ch Lan Viờn
Ch Lan Viờn l mt trong nhng tờn tui hng u ca nn th Vit
Nhng cụng trỡnh nghiờn cu v th Ch Lan Viờn thng tp trung
vo nhng ni dung nh tớnh suy tng, tớnh trit lớ trong th ụngNgi
vit cú th dn ra mt s cụng trỡnh sau : ụi iu v M hc trong th Ch
Lan Viờn ca tỏc gi Trn ỡnh S (Bỏo vn ngh, s 26, 26/6/1999), Ch
Lan Viờn vi cỏi nhỡn ngh thut trong th, tỏc gi Hunh Vn Hoa (Vn
ngh, thnh ph H Chớ Minh, s 165 ngy 27/10/1994) hay tỏc gi V Anh
Tun vi bi vit Ch Lan Viờn - mt tõm hn thi s, mt chõn dung vn
húa Cỏc bi vit cp n nhiu bin phỏp tu t khỏc nhau trong th
Ch Lan Viờn cũn i vi bin phỏp so sỏnh tu t trong, ớt cú tỏc gi nghiờn
cu thnh h thng. Ngoi ra, cũn nhiu bi vit khỏc trong tp chớ vn ngh
vit v nh th Ch Lan Viờn, tuy nhiờn, ch dng li nhng li bỡnh v cú
th nghiờn cu khớa cnh khỏc trong ngh thut th Ch Lan Viờn nh:
Con ng v tm vúc th Ch Lan Viờn (Phm H, Tp chớ tỏc phm vn
hc, s 2, thỏng 3,4/1989), nh hng th nc ngoi trong th Ch Lan
Viờn (Nguyn Xuõn Nam, Tp chớ vn hc, s 1,1997), Th v th ca Ch
Lan Viờn (Hng Diu, Vn húa vn ngh Cụng an, s 7, 1999), Ch Lan
Viờn v ba nim sng st (Vn húa vn ngh cụng an, s 6, 1999), Ch Lan
Viờn (Hoi Thanh, Thi nhõn Vit Nam, Nguyn c Phiờn xut bn, 1942),
T iờu tn n hoa trờn ỏ (Ngụ Vn Phỳ, bỏo vn ngh, s 15,
12/4/1986), Ch Lan Viờn - nh th khụng th ly kớch thc m o c
(Bựi Mnh Nh, tp chớ vn hc, s 7,1999)(Theo Phm Th Ngc, V
tai lieu,dh su pham, luan van thac si6download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 7document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
luan van,khoa luan, thac si , su pham 8document,pdf,docx
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Tuân”, trong bài viết này, người viết có đưa vào đó một ví dụ trong bài thơ
Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên…
Như vậy, thơ Chế Lan Viên đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của
giới nghiên cứu. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu mới chỉ tập trung vào tính
triết lí, suy tưởng và trí tuệ mà chưa có nhiều công trình viết về hiệu quả của
biện pháp so sánh tu từ trong thơ Chế Lan Viên. Tiếp thu kết quả nghiên cứu
của các tác giả đi trước, đồng thời thấy rằng so sánh tu từ trong thơ Chế Lan
Viên là một đề tài hấp dẫn thuộc phạm vi nghiên cứu của phong cách học,
chúng tôi lựa chọn đề tài “Hiệu quả của biện pháp tu từ trong thơ Chế Lan
Viên” với hi vọng sẽ đưa ra được kết quả thống kê phân loại, nhận xét bước
đầu về mức độ sử dụng và hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh tu
từ trong các tác phẩm của Chế Lan Viên. Đồng thời, góp phần vào việc tìm
hiểu và làm sáng tỏ những đóng góp của Chế Lan Viên đối với tiến trình thơ
hiện đại Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu.
- Củng cố, khẳng định những vấn đề thuộc về lí thuyết ngôn ngữ học.
- Tích lũy tư liệu cần thiết cho việc học tập, giảng dạy.
- Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
- Khẳng định những đóng góp nghệ thuật của thơ Chế Lan Viên đối với
sụ phát triển của lịch sử ngôn ngữ thơ ca dân tộc.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích: Vận dụng phương pháp phân tích phong cách học để phân
tích hiệu quả sử dụng biện pháp so sánh tu từ .
- Tổng hợp: Từ những ví dụ đã phân tích, nhận xét, người viết đã tổng
hợp và đưa ra những kết luận khái quát nhất, chung nhất về biện pháp tu từ so
sánh trong thơ Chế Lan Viên.
8. Đóng góp của khóa luận
tai lieu,dh su pham, luan van thac si9download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 10document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Lớ lun: Khúa lun ch ra vai trũ v tỏc dng ca bin phỏp so sỏnh tu
t trong th Ch Lan Viờn, thy c ti nng s dng ngụn ng ca tỏc gi.
Qua ú rỳt ra c nhng úng gúp nht nh ca bin phỏp so sỏnh tu t
trong ngh thut th Ch Lan Viờn.
-Thc tin: Khúa lun giỳp ta hiu c giỏ tr ni dung v ngh thut
trong tng bi th c th, ng thi úng gúp hng nghiờn cu mi v ngh
thut th Ch Lan Viờn.
9. B cc ca khúa lun
Ngoi phn m u, kt lun v ti liu tham kho, khúa lun ny gm
cú 2 chng:
Chng 1: C s lớ lun
Chng 2: Phõn tớch kt qu thng kờ
hai i tng cựng cú mt du hiu chung no y nhm biu hin mt cỏch
hỡnh tng ca mt trong hai i tng ú (Vừ Bỡnh, Lờ Anh Hin, Cự ỡnh
Tỳ, Nguyn Thỏi Hũa, 1982) [1]
1.1.2. Cu to ca bin phỏp so sỏnh tu t
So sỏnh thc cht l s i chiu gia mt hỡnh nh ny hoc hỡnh nh
kia hay mt vi hỡnh nh khỏc khụng ging nhau v phm trự nhng da vo
tai lieu,dh su pham, luan van thac si11download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 12document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
lien tng m ngi ta cú th thỡm ra nhng nột tng ng no ú v mt
nhn thc hoc tõm lớ. Mt phộp so sỏnh ỳng n nht bao gi cng phi
tha món hai iu kin sau õy:
- i tng a ra so sỏnh l khỏc loi.
- Gia hai i tng phi cú nột tng ng so sỏnh.
So sỏnh bao gi cng phi da vo hai i tng khỏc phm trự nhau
to thnh hai v: V A v v B. Gia hai v bao gi cng cú t lm cụng c
so sỏnh.
Mụ hỡnh cu to chung: AxB (x l t so sỏnh).
Theo PGS.TS. inh Trng Lc trong 99 phng tin v bin phỏp tu
t ting Vit [4] thỡ mụ hỡnh cu to so sỏnh hon chnh bao gm 4 yu t:
- Yu t 1: Yu t c hoc b so sỏnh tựy theo so sỏnh l tớch cc hay
tiờu cc.
+ Yếu tố 3 là từ như ( tựa như, chừng như…)
+ Yếu tố 3 là từ hô ứng bao nhiêu…bấy nhiêu
+Yếu tố 3 là từ “là”
Nếu thay từ là bằng từ như thì nội dung cơ bản không thay đổi chỉ thay đổi về
sắc thái ý nghĩa từ sắc thái khẳng định chuyển sang giả định.
Theo giáo trình “Phong cách học tiếng Việt” do Đinh Trọng Lạc chủ
biên [2], so sánh tu từ được phân chia theo các hình thức sau:
+ Hình thức đầy đủ gồm cả bốn yếu tố của phép so sánh tu từ.
+ Đảo ngược trật tự so sánh.
+ Bớt cơ sở, thuộc tính so sánh. Thông thường, khi bớt cơ sở so sánh
thì được thuyết minh miêu tả ở phần được so sánh.
+ Bớt từ so sánh.
+ Thêm “ bao nhiêu”, “ bấy nhiêu”.
tai lieu,dh su pham, luan van thac si13download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 14document,pdf,docx
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
+ Dùng từ “ là” làm từ so sánh. Đây là loại so sánh ẩn dụ, gọi như vậy
là vì “ là” có chức năng liên hệ so sánh ngầm mà không phải “ là” trong kiểu
câu tường giải khái niệm.
Sách giáo khoa Ngữ văn 6, chương trình cơ bản phân chia so sánh
thành hai loại:
+ A như B ( so sánh ngang bằng)
+A không như (hơn, kém, không bằng) B (so sánh không ngang bằng)
1.1.4. Hiu qu ca cỏc bin phỏp tu t so sỏnh
Bin phỏp tu t so sỏnh l mt hỡnh thc biu hin n gin nht ca
li núi hỡnh nh. Gụ-lỳp khng nh: Hu nh bt kỡ s biu t no cng cú
th chuyn thnh hỡnh thc so sỏnh. (inh Trng Lc, 2003). [4]
Pao-l ó tng kt: Sc mnh ca so sỏnh l nhn thc. (Theo nh
Trng Lc, 1997). [2]
Da vo so sỏnh, chỳng ta cú th hiu mt cỏch sõu sc v ton din v
s vt, s vic. So sỏnh tu t lm tng thờm tớnh gi hỡnh nh v tớnh biu
cm cho cõu vn, cõu th. ng thi, so sỏnh cng l mt bin phỏp giỳp
chỳng ta by t lũng yờu ghột, khen , chờ, thỏi khng nh hoc ph nh
i vi s vt.
Do chc nng nhn thc v chc nng biu cm cựng vi s cu to
n gin cho nờn so sỏnh c dựng nhiu trong phong cỏch ngụn ng sinh
hot hng ngy, phong cỏch chớnh lun, phong cỏch ngụn ng ngh thut.
1.2. Th v c trng ca ngụn ng th
1.2.1. Khỏi nim
T in thut ng vn hc nh ngha: Th l hỡnh thc sỏng tỏc vn
hc phn ỏnh cuc sng, th hin nhng tõm trng, nhng cm xỳc mnh m
bng ngụn ng hm sỳc, giu hỡnh nh v nht l cú nhp iu. [6]
tai lieu,dh su pham, luan van thac si15download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 16document,pdf,docx
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
+ Mỗi câu thơ dường như đều mang một từ tập trung tất cả sức nặng
tình cảm. Người xưa gọi những từ đó là “thi nhân”, tức là những tiêu điểm để
từ đó nhìn thấu vào tâm hồn tác giả.
+ Ngôn ngữ thơ là sự kết tụ của chất thơ, kết tụ mối quan hệ thơ với đời
sống được tích lũy lâu đời. Vì vậy truyền thống đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong ngôn ngữ thơ. Đó cũng là điều khác với tự sự và kịch.
- Ngôn ngữ thơ giàu nhạc tính:
+ Thơ phản ánh cuộc sống qua những rung động tình cảm. Như nhịp
đập của trái tim khi xúc động, ngôn ngữ thơ có nhịp điệu riêng của nó. Thế
giới nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng ý nghĩ của từ ngữ - mà
bằng cả âm thanh nhịp điệu của từ ngữ ấy. Nhiều nhà nghiên cứu đã nhất trí
xem tính có nhịp điệu là nét đặc thù rất cơ bản của tác phẩm trữ tình. Âm
thanh nhịp điệu thêm hàm nghĩa cho từ ngữ, gợi ra nhiều điều mà từ ngữ
không thể nói hết…Tất nhiên, không thể giải thích ý nghĩa của âm thanh nhịp
điệu không xuất phát từ nội nội dung của từ ngữ.
+ Nhạc tính có ở sự trầm bổng của ngôn ngữ thơ. Trầm bổng là sự thay
đổi những âm thanh cao thấp khác nhau giữa thanh bằng và thanh trắc. Và
cũng do sự phối hợp giữa các đơn vị ngữ âm tùy theo nhịp cắt để tạo nên
nhịp. Âm thanh và nhịp điệu góp phần làm sáng ra những khía cạnh tinh vi
của tình cảm con người. Tuy nhiên lệ thuộc máy móc vào âm thanh nhịp điệu
quy định trước, người nghệ sĩ khó phát huy tư tưởng sáng tạo của mình.
Nhưng nếu không hề biết đến khả năng của âm thanh nhịp điệu là bỏ mất một
vẻ đẹp đáng quý của ngôn ngữ thơ.
+ Nhạc tính đó còn do sự trùng điệp của ngôn ngữ thơ thể hiện ở sự
dùng vần, điệp câu, điệp ngữ. Khi nghe nhạc, ta thấy thú vị khi một âm thanh
nào đó được láy đi láy lại, lúc đứt lúc nối.
1.3. Phong cách ngôn ngữ thơ Chế Lan Viên
Chế Lan Viên là một hồn thơ đa dạng. Thơ ông như là sự tập hợp, giao
thoa của nhiều đối cực rất khác nhau và ở mọi phương diện, từ đề tài, cảm
hứng đến chất liệu, hình ảnh, từ giọng điệu, thể thơ đến bút pháp…
tai lieu,dh su pham, luan van thac si18download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 19document,pdf,docx
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
- Trước hết, phong cách nghệ thuật trong thơ Chế Lan Viên thể hiện ở
súc mạnh trí tuệ biểu hiện trong khuynh hướng thơ suy tưởng- triết lí.
+ Trí tuệ của nhà thơ hướng tới nắm bắt cái ý nghĩa triết lí hàm ẩn
trong mỗi hiện tượng, và bằng tưởng tượng, liên tưởng mà liên kết các sự vật,
hiện tượng trong nhiều mối tương quan, từ đó làm nảy lên những ý nghĩa sâu
sắc. Cuộc sống hiện ra trong thơ Chế Lan Viên, vì thế không chỉ như nhà thơ
xúc cảm về nó, mà còn- và điều này quan trọng hơn- như nhà thơ suy nghĩ về
nó.
+ Nhà thơ đã huy động vào trong công việc sáng tạo nghệ thuật nhiều
năng lực và thao tác tư duy như phân tích, so sánh, khái quát hóa, triết lí và
một vốn văn hóa, tri thức phong phú, nhiều mặt. Do cách nhìn ấy, thơ Chế
Lan Viên không thiên về cảm xúc, cảm giác mà thâm nhập vào bề sâu và các
bình diện của mỗi sự vật, hiện tượng, đặt nó trong nhiều mối tương quan để
phát hiện ra ý nghĩa tiềm ẩn mới mẻ, gây hứng thú và gợi suy nghĩ cho người
đọc.
- Thơ Chế Lan Viên khai thác triệt để các tương quan đối lập:
tip, nhiu mu sc v hỡnh dỏng, to nờn khoỏi cm thm m bt ng cho
ngi c.
+ Cng thng gp trong th Ch Lan Viờn rt nhiu hỡnh nh, biu
tng. Cú th l nhng biu tng ó quen thuc trong i sng hoc sỏch v
c, kim, ụng, tõy c s dng v tỏi to mang c mu sc thi i.
Nhng cng cú nhiu biu tng mi do nh th sỏng to ra, da trờn s m
rng ngha vn cú ca t ng v hỡnh nh, em li cho nhng hỡnh nh quen
thuc mt ý ngha khỏi quỏt mi.
S a dng trong phong cỏch ngh thut th Ch Lan Viờn khụng ch
tri ra theo thi gian qua cỏc chng ng sỏng tỏc, m cú th bc l ngay
tựng giai on, tng tp th, thm chớ ngay mi bi th.
tai lieu,dh su pham, luan van thac si20download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 21document,pdf,docx
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỐNG KÊ
2.1. Kết quả khảo sát thống kê
Loại
So
sánh
STT
4.
A tựa B
4
1,5
A là B1,B2,…,Bn
41
13,53
6.
A là B
18
6,82
7.
AB (từ so sánh bị triệt tiêu)
10
3,79
bằng
Số lần xuất hiện
Mô hình
So
sánh
không
ngang
bằng
Tổng
tai lieu,dh su pham, luan van thac si21download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 22document,pdf,docx
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
2.2. Nhận xét kết quả thống kê
Qua thống kê 159 ngữ liệu, chúng tôi nhận thấy trong các bài thơ Mật
độ xuất hiện của phép so sánh tu từ trong ba tập thơ: Ánh sáng và phù sa, Đối
thoại mới, Hoa trước lăng Người của Chế Lan Viên là khá cao. Điều này thể
hiện rằng, nhà thơ sử dụng khá nhiều biện pháp so sánh tu từ trong việc diễn
đạt lời thơ, ý thơ để bày tỏ quan điểm của mình.
Các mô hình so sánh được Chế Lan Viên sử dụng đa dạng, phong phú,
có mặt ở hầu hết tất cả các mô hình so sánh. Trong đó, mô hình so sánh ngang
bằng được sử dụng nhiều nhất, chiếm 96,97%. Đây là kiểu so sánh dễ sử dụng
sự tương đồng nhất định, đối tượng ở hai vế được đem ra so sánh phải giống
nhau ở một nét nào đó làm cơ sở. Sự vật được nêu ở vế B dùng để đối chiếu
nhờ đó ta có thể hiểu được vế A. Sự vật được đem ra so sánh ở vế B được tác
giả cân nhắc, lựa chọn rất kĩ càng để đạt hiệu quả nghệ thuật nhất định. Căn
cứ vào các đối tượng được nêu ở hai vế A,B ta có thể chia thành một số tiểu
loại nhỏ như sau:
a) So sánh cái cụ thể với cái cụ thể
Xét trong mô hình so sánh “A như B” mô hình tiểu loại này
chiếm tỉ lệ cao nhất với 38,8%.
a1) Cả 2 vế A và B cùng là sự vật cụ thể
Tiểu loại này chúng tôi thống kê được 58 phiếu, tương ứng với
21,97%.
Ví dụ:
“Anh yêu bàn tay
Đong đưa như suối”
( Thoi đưa cối giã, cuộc đời cần lao)
Trong hai câu thơ trên tác giả đã so sánh bàn tay người con gái ở vế A
so với suối ở vế B, cơ sở so sánh là “đong đưa”. Đặc điểm của dòng suối là
luôn vận động không ngừng, dòng chảy vận động một cách đều đặn và nhịp
tai lieu,dh su pham, luan van thac si23download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc
luan van,khoa luan, thac si , su pham 24document,pdf,docx
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
nhàng, ta như thấy ở đó cả sự mềm mại và uyển chuyển nữa. Bàn tay lao động
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
tr nờn ln lao, kỡ v m thanh cao n l thng. Qua phộp so sỏnh ny, Ch
Lan Viờn cng lm dy lờn trong lũng ngi c mt tỡnh cm kớnh yờu vụ
hn i vi Bỏc. Ngi mói l nim t ho ca c dõn tc Vit Nam.
a2) V A v v B u ch con ngi
tiu loi so sỏnh ny, chỳng tụi thng kờ c 31 phiu.
Vớ d 1:
ễi bao gi nhõn loi ci nh tr th hn hu
(Ta nhp vo ta phm cht ca Ngi, tr.403)
Trong phộp so sỏnh trờn, v A ch nhõn loi núi chung, ú l tt c loi
ngi trờn th gian ny. iu m tỏc gi mong mun õy ú l Nhõn loi
ci nh tr th hn hu. S d v B tr th hn hu c a ra so sỏnh
bi l tr th l la tui hn nhiờn. vụ t, khụng vng bn nhng ngh suy,
toan tớnh ca cuc i. C s ca phộp so sỏnh ú l ting ci. Nh th c
mong nhõn loi cú mt cuc sng thoi mỏi, luụn trn ngp ting ci nh
ting ci ca tr th.ú cng l nim khỏt khao v mt cuc sng yờn bỡnh
khụng cũn chin tranh tn phỏ, khụng cũn nhng cnh thng au mt mỏt,
c cc lm than, chung sng vi nhau bng tỡnh thõn ỏi, bao dung.
Tiu loi so sỏnh A nh B m c th l c hai v A v B u ch con
ngi tuy c s dng vi s lng khụng nhiu so vi cỏc mụ hỡnh khỏc
nhng qua ú th hin nhng tõm s kớn ỏo ca tỏc gi dnh cho dõn tc,
cho quờ hng t nc.
Vớ d 2:
Tụi ng di nhnh vui cũn b ng
tai lieu,dh su pham, luan van thac si25download,bao cao,tieu luan,de tai khoa hoc