Hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong các bài thơ thuộc chương trình giáo dục mầm non - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

HOÀNG KIM DUNG

HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
TRONG CÁC BÀI THƠ THUỘC CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẦM NON

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tiếng Việt
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM THỊ HÒA

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận này, tôi không thể tránh
khỏi những lúng túng, bỡ ngỡ. Nhƣng dƣới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
TS. Phạm Thị Hòa, tôi đã từng bƣớc tiến hành và hoàn thành khóa luận với
đề tài: “Hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong các bài thơ thuộc
chương trình giáo dục mầm non”.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Hòa và các
thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Mầm non, cùng toàn thể các thầy cô giáo
trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1.2. Cơ sở ngôn ngữ ....................................................................................... 7
1.2.1. Những hiểu biết chung về nhân hóa tu từ ......................................... 7
1.2.2. Tiêu chí phân loại nhân hóa ............................................................. 9
1.2.3. Mục đích của nhân hóa ................................................................... 11
1.2.4. Cơ sở phát hiện và đánh giá nhân hóa ........................................... 11
CHƢƠNG 2. HIỆU QUẢ NGHỆ THUẬT CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ
NHÂN HÓA TRONG THƠ GIÁO DỤC MẦM NON ............................... 14
2.1. Kết quả khảo sát, thống kê, phân loại ................................................... 14
2.1.1. Thống kê theo bài thơ ..................................................................... 14
2.1.2. Thống kê theo tần suất xuất hiện của đối tƣợng nhân hóa............. 14
2.2. Nhận xét sơ bộ kết quả thống kê ........................................................... 52
2.3. Phân tích kết quả thống kê .................................................................... 52
2.3.1. Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con ngƣời cho đối
tƣợng không phải là ngƣời........................................................................ 52


2.3.2. Dùng đại từ nhân xƣng, cách xƣng hô của con ngƣời cho đối
tƣợng không phải là con ngƣời ................................................................. 66
2.3.3. Coi đối tƣợng vô tri vô giác nhƣ con ngƣời để tâm tình trò
chuyện với chúng ...................................................................................... 73
KẾT LUẬN .................................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 81


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi măng non với tâm hồn trong sáng, chƣa
chút gợn bụi. Trẻ em ở lứa tuổi này rất thông minh, sáng tạo đầy dí dỏm. Lúc
nào các em cũng muốn tìm tòi, khám phá, phát hiện ở thế giới những điều

Việt, Nxb GD.
Trong những công trình trên nhân hóa đƣợc nghiên cứu ở các nội dung
cơ bản sau:
+ Khái niệm về nhân hóa.
+ Cách thức sử dụng ngôn từ để tạo ra nhân hóa.
+ Sơ lƣợc chức năng hoặc tác dụng của nhân hóa.
Ở các nội dung trên các nhà khoa học nhìn chung có sự nhất quán về
quan niệm.
Những kết quả nghiên cứu của tác giả đã nêu tên trên đây rất bổ ích đối
với việc dạy và học phong cách học, đồng thời còn cung cấp những lí thuyết
cơ bản để ngƣời nghiên cứu học phong cách học có thể dựa vào đó khảo sát
có hiệu quả nhân hóa trong văn bản nghệ thuật.
2.2. Các khóa luận nghiên cứu về biện pháp nhân hóa
Một số sinh viên khoa Ngữ Văn và sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học
đã thực hiện nghiên cứu đề tài khóa luận có liên quan đến biện pháp nhân hóa.
Đối tƣợng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu về nhân hóa tu từ của những
sinh viên này đƣợc thể hiện rất rõ trong tên đề tài khóa luận mà họ lựa chọn,
tiêu biểu là:
- Tìm hiểu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ nhân hóa trong các
bài thơ viết cho thiếu nhi, Trần Thị Thu (2004) khoa Giáo dục Tiểu học.


3
- Tìm hiểu biện pháp nhân hóa và viết một số đoạn văn cảm thụ qua
các bài thơ ở Tiểu học, Bùi Thị Thu Hiền (2007) khoa Giaos dục Tiểu học.
- Tác dụng của nhân cách hóa đối với việc giáo dục nhận thƣc, giáo
dục tình cảm, giáo dục thẩm mĩ cho học sinh Tiểu học. Dƣơng Thị Kim Dung
(2009) khoa Giáo dục Tiểu học.
- Nghệ thuật nhân hóa trong tập thơ “Góc sân và khoảng trời” của
Trần Đăng Khoa. Nguyễn Thị Thu Thủy (2007) khoa Giáo dục Tiểu học.

trình mẫu giáo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp các vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài.
- Khảo sát thống kê, phân loại các biện pháp tu từ nhân hóa trong các
bài thơ ở mầm non.
- Phân tích từ góc độ tu từ để nhận thấy hiệu quả của biện pháp tu từ
nhân hóa trong các bài thơ ở mầm non và rút ra kết luận.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp khảo sát thống kê, phân loại
Đây là những phƣơng pháp, thủ pháp đƣợc dùng để nghiên cứu những
tài liệu tham khảo thống kê những trƣờng hợp sử dụng trong các bài thơ thuộc
chƣơng trình giáo dục mầm non và phân loại các ẩn dụ đó.
6.2. Phƣơng pháp phân tích
Trong khi thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng chủ yếu phƣơng pháp
phân tích Phong cách học và phƣơng pháp phân tích văn bản nhằm xác định
hiệu quả của biện pháp nhân hóa trong các bài thơ thuộc chƣơng trình giáo
dục mầm non.


5
6.3. Phƣơng pháp tổng hợp
Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi vận dụng sau khi phân tích các trƣờng
hợp sử dụng nhân hóa trong văn bản để rút ra những nhân xét, những kết luận
cần thiết.
6.4. Phƣơng pháp hệ thống
Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu về hiệu quả
tu từ của biện pháp nhân hóa trong văn bản thơ. Đây là cách đặt nhân hóa
trong ngữ cảnh để xem xét nhằm xác định chính xác hiệu lực của các biện
pháp nhân hóa trong ngôn ngữ thơ thuộc chƣơng trình giáo dục mầm non.
7. Cấu trúc của đề tài

ngƣời – nhu cầu giao tiếp với ngƣời lớn. Và để giao tiếp đƣợc thì trẻ em cần
tới việc học và nhƣ vậy giáo dục lại có vai trò quan trọng trong vệc dạy trẻ
giao tiếp, chính xác hơn là dạy trẻ giao tiếp bằng ngôn ngữ. Do vậy giáo dục
giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển tâm lí của trẻ em. Giáo dục và dạy học
là con đƣờng đặc biệt để truyền đạt những phƣơng tiện hoạt động của con
ngƣời (công cụ, kí hiệu). Tuy nhiên con ngƣời cũng chịu tác động của môi


7
trƣờng. Do vậy các tác động bên ngoài quyết định tâm lí của con ngƣời một
cách gián tiếp thông qua quá trình tác động qua lại của con ngƣời với môi
trƣờng, thông qua hoạt động của con ngƣời trong môi trƣờng đó. Chính vì vậy
nhà trƣờng là một môi trƣờng giáo dục tốt nhất cho trẻ. Vì vậy, ngay từ khi còn
nhỏ chúng ta hãy tạo cho trẻ một môi trƣờng giáo dục lành mạnh trong nhà
trƣờng tạo điều kiện cho trẻ học tập tốt nhằm phát huy tối đa năng lực của trẻ.
Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi măng non với tâm hồn trong sáng, chƣa
chút gợn bụi. Trẻ em ở lứa tuổi này rất thông minh, sáng tạo đầy dí dỏm. Lúc
nào các em cũng muốn tìm tòi, khám phá, phát hiện ở thế giới những điều
mới lạ. Trong lòng các em luôn dâng trào ý muốn ham hiểu biết về những sự
vật hiện tƣợng xung quanh mình. Các em luôn coi mọi vật xung quanh mình
nhƣ những ngƣời bạn để tâm sự, chơi đùa… từ đó dần hình thành trong các
em những nhân cách tốt đẹp, tƣ duy phong phú và trí tƣởng tƣợng bay bổng.
Nhân hóa là một biện pháp tu từ quan trọng giúp cho việc hình thành ở
trẻ mầm non tình cảm gần gũi, yêu thích thế giới xung quanh. Bởi lẽ, nhờ
nhân hóa các con vật, đồ vật, cây cối… trở nên sống động, có hồn, có tính
cách nhƣ con ngƣời, trở thành ngƣời bạn thân thiết của các em. Nhân hóa
đƣợc sử dụng rất nhiều trong văn thơ thiếu nhi. Mỗi bài thơ đều có sức lôi
cuốn kì diệu, và tác động tích cực vào làm phong phú tâm hồn của các em và
góp phần đắc lực vào việc rèn luyện nhân cách con ngƣời.
1.2. Cơ sở ngôn ngữ

Tác giả Đinh Trọng Lạc trong cuốn “99 phƣơng tiện và biện pháp tu từ
Tiếng Việt” (Nxb GG,1999) định nghĩa về nhân hóa: “Nhân hóa là một dạng
ẩn dụ, dùng những từ ngữ biểu thị thuộc tính của con ngƣời cho đối tƣợng
không phải là ngƣời nhằm làm cho đối tƣợng đƣợc miêu tả trở nên gần gũi, dễ
hiểu hơn, đồng thời giúp cho ngƣời nói có khả năng bày tỏ kín đáo tâm tƣ,
thái độ của mình”.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi theo quan điểm của tác
giả Đinh Trọng Lạc.


9
b. Cấu tạo, chức năng và tác dụng của nhân hóa tu từ
- Hình thức
+ Dùng những từ chỉ tính chất, hoạt động của ngƣời để biểu thị những
tính chất, hoạt động của đối tƣợng không phải là ngƣời.
+ Xem đối tƣợng không phải là ngƣời nhƣ con ngƣời để tâm tình, trò
chuyện.
- Nội dung:
Dựa trên sự liên tƣởng nhằm phát hiện ra nét giống nhau giữa đối
tƣợng không phải là ngƣời và là ngƣời.
- Chức năng
Nhân hóa có hai chức năng: nhận thức và biểu cảm. Nhân hóa đƣợc sử
dụng rộng rãi trong các phong cách: khẩu ngữ, chính luận, văn chƣơng.
- Tác dụng của nhân hóa:
Mỗi nhân hóa khi sử dụng sẽ đạt một mục đích riêng, một hiệu quả
riêng và nhằm một tác dụng riêng.
+ Nhân hóa giúp ngƣời ta thể hiện tình cảm một cách tế nhị, tinh tế.
+ Nhân hóa làm cho thế giới xung quanh thêm sinh động, hồn nhiên, từ
đó trở thành ngƣời bạn tâm tình của trẻ thơ, giúp trẻ dễ nhớ, dễ hiểu và nhận
biết thế giới xung quanh.

Ví dụ:
Lớp Một ơi! Lớp Một!
Đón em vào năm trƣớc
Nay giờ phút chia tay
Giữ lời chào tiễn bƣớc
(Gửi lời chào lớp Một - Tiếng Việt tập 1, Tập 2)
c. Tác giả Phan Thị Thạch “Giáo trình phong cách học Tiếng Việt”
(Nxb Hà Nội, 1992) thì xét các kiểu nhân hóa của Tiếng Việt đƣợc chia thành
3 kiểu nhƣ sau:


11
- Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, hoạt động của con ngƣời để gắn cho đối
tƣợng không phải là con ngƣời: chạy, nhảy, khóc, vui, cƣời…
- Dùng những từ ngữ chỉ quan hệ thân thuộc của con ngƣời trong gia
đình để gọi các đối tƣợng không phải là ngƣời: ông, bà, chú, bác…
- Coi các sự vật không phải là ngƣời nhƣ là con ngƣời để tâm tình trò
chuyện với chúng.
Có nhiều cách phân loại nhân hóa của các tác giả khác nhau nhƣng
trong khôn khổ khóa luận này chúng tôi lựa chọn cách phân loại của tác giả
Phan Thị Thạch (Giáo trình phong cách Tiếng Việt, ĐHSP Hà Nội 2,1992)
làm cơ sở để phân loại nhân hóa.
1.2.3. Mục đích của nhân hóa
Mỗi nhân hóa khi sử dụng sẽ đạt một mục đích riêng, hiệu quả riêng và
nhằm một dụng ý riêng:
- Nhân hóa giúp ngƣời ta thể hiện tình cảm một cách tế nhị, tinh tế.
- Nhân hóa làm cho thế giới xung quanh thêm sinh động, hồn nhiên từ
đó dùng nó trở thành ngƣời bạn tâm tình của trẻ thơ, giúp trẻ dễ hiểu và nhận
biết thế giới xung quanh.
- Nhân hóa có tác dụng giáo dục rất phù hợp với tâm lý trẻ thơ.

nhi chúng tôi dựa vào tính có lý và hợp logic để tìm hiểu, bình giá giá trị biểu
đạt của nó.
c. Dựa vào mặt nội dung
Cơ sở để tạo nên nhân hóa là sự liên tƣởng, nhằm đi đến phát hiện ra
những nét giống nhau giữa ngƣời và đối tƣợng không phải là ngƣời. Ở đây
đòi hỏi một sự quan sát tinh vi, một sự hiểu biết chính xác về những thuộc
tính của con ngƣời cũng nhƣ những thuộc tính không phải là của con ngƣời.


13
Nhƣ vậy sự thống nhất giữa tính chính xác của việc rút ra nét cá biệt
giống nhau và những nét khác biệt, tính bất ngờ của sự liên tƣởng trong nhân
hóa là căn cứ bình giá nó.
d. Dựa vào nguyên tắc bình giá giá trị nghệ thuật của nhân hóa
Muốn bình giá giá trị nghệ thuật của nhân hóa phải đi từ nguyên tắc:
Nhân hóa chính là sự chuyển trƣờng nghĩa của các từ, các từ vốn mang nghĩa
của một trƣờng nghĩa nhất định, nay đƣợc chuyển sang một trƣờng nghĩa
khác, tạo nên một sự đối lập mới. Chính sự đối lập này tạo ra sự bất ngờ trong
khi diễn tả các sự vật hiện tƣợng.
Ví dụ: Gắn đặc tính của con ngƣời: siêng năng, cần cù, chịu khó, đùm
bọc lẫn nhau cho cây tre. Từ đó tạo ra sự đối lập, làm nên tính hấp dẫn, mới
mẻ, lí thú. Khi đó có sự chuyển trƣờng nghĩa: từ trƣờng nghĩa sự vật hiện
tƣợng vô tri vô giác sang trƣờng nghĩa con ngƣời.


14
CHƢƠNG 2
HIỆU QUẢ NGHỆ THUẬT CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
TRONG THƠ GIÁO DỤC MẦM NON
2.1. Kết quả khảo sát, thống kê, phân loại


Nắng nghe bé hát
Nắng bảo :”Bé ngoan”

3

Ông Mặt Trời cƣời
Thêm chú Mèo lƣời
Ngoài sân sƣởi nắng
Bên thềm sân vắng
Chú cún giữ nhà

4

Mèo con buồn bực

Mèo

Mai phải đến trƣờng

học

Bèn kiếm cớ luôn :

(Theo

- Cái đuôi tôi ốm

rôn-cô)



(Phạm Hổ)

Lao xuống bếp gọi Mèo
6

Vì không có cô giáo
Dạy nó hát nhiều bài
7

Hôm nay trời nắng chang chang Mèo

con

Mèo con đi học chẳng mang

học

thứ gì

(Phan

Chỉ mang một cái bút chì

Vàng Anh)

đi Tr.120

Thị






16
Mèo quên rồi đấy
10

Dế con đi học ven đồng

Đón bạn

Tr.121

Tối về gặp cảnh mƣa giông gió (Nguyễn Quốc
lùa

Khánh)

Đom đóm chẳng quản gió mƣa
Mang đèn,mang áo đi đƣa Dế
về.
11

Bạn thìa,bạn bát

Bạn của bé

Tr. 121


Tôi là cái lƣỡi

Cái lƣỡi

Giúp bạn hàng ngày

(Lê

Nếm vị thức ăn

Phƣơng)

Nào chua nào ngọt

Thị

Tr. 129
Mỹ


17
Những gì nóng quá
Bạn chớ vội ăn
Hãy chờ một tí
-Không thì đau tôi
14

Sáng ra chổi đã quyết nhà

Chổi ngoan

Gió từ tay mẹ

Tr. 136

Cây dây leo

Tr. 143

Có khi rét buốt
18

Cây dây leo
Bé tí teo
Ở trong nhà
Lại bò ra
Ngoài của sổ
Và nghển cổ
Lên trời cao
Hỏi “Vì sao?”
Cây trả lời:


18
“Ra ngoài trời
Cho dễ thở,
Tắm nắng gió
Gội mƣa rào
Cây mới cao
Hoa mới đẹp”.
19


cải

Búp cải non

Bắp cải xanh

Tr. 145

Nằm giữa ngủ.
23

Trong vƣờn trƣờng của bé

Hoa

Có bông hoa hƣớng dƣơng

dƣơng

hƣơng Tr. 145

Hoa vàng tƣơi ngơ ngác
Ngoảnh mặt nhìn bốn phƣơng.
24

Nấp ở nách mẹ

Bắp ngô


Cả dàn nhạc trống
Khua gõ tƣng bừng
Săn sắt diễu hành
Khoe cờ ngũ sắc
Cá rô, cá diếc
Khiêu vũ lao xao
Tít tận trời cao
Trăng sao ngó xuống
Ngó xuống chẫu chuộc
Trên tàu lá sen…
27

28

28

Chú chim xinh xinh

Chim

Ngó vào cửa sổ

thức

Phải sống một mình

Con

Cách xa bố mẹ


Gấu qua cầu

Tr. 157

Bƣớc xuống hai đầu cầu,
Chú nào cũng muốn mau
Vƣợt cầu sang kia trƣớc.
Không ai chịu nhƣờng bƣớc,
Cãi nhau mãi không thôi
Chú nhái bén đang bơi
Ngẩng đầu lên và bảo:
-Cái cầu thì bé tẹo
Ai cũng muốn sang mau,
Nếu cứ cố chen nhau,
Thí có anh ngã chết.
Bây giờ phải đoàn kết,
Cõng nhau quay một vòng,
Đổi chỗ thế là xong.
Cả hai cùng qua đƣợc.
30

Bác gấu đen

Bác Gấu đen Tr. 157

Đi chơi rừng

và hai chú thỏ

Gặp mƣa dông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status