ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LÊ THỊ HIỆU
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN
DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH TAM CỐC – BÍCH ĐỘNG
(NINH BÌNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LÊ THỊ HIỆU
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN
DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH TAM CỐC – BÍCH ĐỘNG
(NINH BÌNH)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành : Du lịch
Mã số: Đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Minh Hòa
Hà Nội - 2017
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Lê Thị Hiệu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 7
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 8
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 10
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 10
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 10
6. Những đóng góp mới ...................................................................................... 12
7. Bố cục của luận văn........................................................................................ 12
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN
LÝ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ................................................................................. 13
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 13
1.1.1. Điểm đến du lịch ........................................................................................ 13
1.1.1.1. Khái niệm điểm đến du lịch..................................................................... 13
1.1.1.2. Vị trí và vai trò của điểm đến du lịch trong phát triển du lịch ............... 14
1.1.1.3. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch ................................................... 15
1.1.1.4. Phân loại điểm đến du lịch ..................................................................... 17
1.1.2. Quản lý điểm đến du lịch ........................................................................... 18
1.1.2.1. Khái niệm quản lý điểm đến du lịch........................................................ 18
1.1.2.2. Các nội dung của quản lý điểm đến du lịch ............................................ 19
1.1.2.3. Lợi ích và thách thức của quản lý điểm đến du lịch ............................... 23
1.2. Bài học kinh nghiệm ..................................................................................... 24
1.2.1. Một số bài học kinh nghiệm quốc tế về công tác quản lý điểm đến du
lịch ........................................................................................................................ 24
2.1.4. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ........................................... 45
2.1.4.1. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................... 45
2.1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật............................................................................ 48
2.1.5. Kết quả kinh doanh du lịch ........................................................................ 53
2.1.5.1. Số lượng khách du lịch ............................................................................ 53
2.1.5.2. Thời gian lưu trú của khách du lịch ....................................................... 60
2.2. Thực trạng công tác quản lý điểm đến du lịch tại KDL Tam Cốc –
Bích Động ............................................................................................................ 62
2.2.1. Bộ máy tổ chức quản lý du lịch ................................................................. 62
2.2.2. Hợp tác công tư .......................................................................................... 63
2.2.2.1. Hợp tác công tư trong thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng ............... 64
2.2.2.2. Hợp tác công tư trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.................... 65
2
2.2.3. Công tác quản lý nhân lực .......................................................................... 68
2.2.3.1. Về cơ cấu, số lượng và chất lượng nhân lực .......................................... 68
2.2.3.2. Về công tác đào tạo ................................................................................. 71
2.2.4. Công tác quản lý môi trường...................................................................... 73
2.2.4.1. Quản lý môi trường tự nhiên ................................................................... 73
2.2.4.2. Quản lý môi trường xã hội ...................................................................... 75
2.2.5. Hợp tác giữa các doanh nghiệp kinh doanh ............................................... 78
2.2.5.1. Hợp tác giữa các doanh nghiệp kinh doanh ........................................... 78
2.2.5.2. Vai trò của Hiệp hội du lịch tỉnh Ninh Bình ........................................... 80
2.2.6. Hợp tác với các nhà trung gian .................................................................. 81
2.3. Đánh giá công tác quản lý điểm đến du lịch tại KDL Tam Cốc – Bích
Động ..................................................................................................................... 83
2.3.1. Những thành tựu và nguyên nhân .............................................................. 83
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 86
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ILO
UBND
UNESCO
International Labour Organization
Tổ chức Lao động Thế giới
Ủy ban nhân dân
United Nations Educational Siencetific and Cutural
Organization
Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc
VQG
Vườn quốc gia
BQL
Ban quản lý
KDL
Khu du lịch
KS
Khách sạn
CTCP
Hình 2.3. Biểu đồ số lượng khách du lịch đến KDL Tam Cốc –
Bích Động hàng tháng trong năm 2016
55
Hình 2.4. Biểu đồ số lượng khách du lịch đến KDL Tam Cốc –
Bích Động từ năm 2010 đến năm 2016
57
5
2. Danh mục các bảng
Bảng
Trang
Bảng 2.1. Các cơ sở lưu trú tại KDL Tam Cốc – Bích Động năm
2016
48
Bảng 2.2. Đánh giá của khách du lịch về dịch vụ mua sắm, vui
chơi giải trí và dịch vụ khác tại KDL Tam Cốc – Bích Động
53
Bảng 2.3. Số lượng khách du lịch đến KDL Tam Cốc – Bích
Bảng 2.9. Số lượng bảo vệ tại các điểm trong KDL Tam Cốc –
Bích Động
77
Bảng 2.10. Phân tích SWOT công tác quản lý điểm đến tại KDL
Tam Cốc – Bích Động
95
Bảng 2.11. Các chiến lược SWOT trong công tác quản lý điểm
đến tại KDL Tam Cốc – Bích Động
98
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng mang tính quy luật của cơ cấu kinh tế thế giới chỉ ra rằng tỉ
trọng nông nghiệp từ chiếm vị thế quan trọng dần nhường cho công nghiệp và
cuối cùng kinh tế dịch vụ sẽ đóng vai trò chủ đạo. Du lịch được khẳng định là
một ngành kinh tế dịch vụ mang lại những lợi ích không thể phủ nhận. Phát
triển du lịch trở thành một trong những chính sách quan trọng giúp thay đổi
bộ mặt của địa phương và quốc gia.
Trong những năm gần đây, du lịch Ninh Bình phát triển nhanh chóng,
hàng năm thu hút được số lượng lớn khách du lịch cả trong và ngoài nước.
Ninh Bình nổi tiếng với những địa danh như Cố đô Hoa Lư, Nhà thờ đá Phát
Diệm, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu du lịch (KDL) tâm linh núi chùa Bái
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ tại các điểm, KDL theo cả hướng tích cực
và tiêu cực, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã có những công trình nghiên
cứu, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý điểm đến, tiêu biểu như: “A
practical guide to tourism destination management” (2007) của Tổ chức Du
lịch Thế giới - UNWTO đã đưa ra định nghĩa về điểm đến du lịch, các yếu tố
cấu thành nên điểm đến du lịch, quản lý điểm đến. Bên cạnh đó, tài liệu cũng
cung cấp những hướng dẫn trong xây dựng tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược
phát triển điểm đến, vấn đề marketing, phát triển sản phẩm du lịch. Nhóm tác
giả Jennifer Stange, David Brown, Solimar International, Roberta Hilbruner,
Donald E.hawkins trong tài liệu“Tourism destination management achieving
sustainable and competitive results” đã trình bày những nội dung về xây
dựng tầm nhìn về mục tiêu của điểm đến, hợp tác quản lý điểm đến, chiến
lược marketing, thông tin khách hàng. Tuy nhiên, những tài liệu này mang
tính lý luận khái quát cao, chưa có tính áp dụng thực tiễn tại một địa điểm du
lịch cụ thể.
Tại Việt Nam
Nhằm khai thác, phát triển các điểm, KDL một cách hiệu quả, theo hướng
bền vững, tại Việt Nam đã có nhiều tài liệu hướng dẫn, nghiên cứu về công
tác quản lý điểm đến, phải kể đến như:
- Tài liệu “Chương trình năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ
Asean. Hướng dẫn thực hành quản lý điểm đến” đã trình bày tổng quan về
quản lý điểm đến, các cấu phần của quản lý điểm đến, đồng thời đưa ra các
8
vấn đề giúp người đọc thảo luận, hoàn thành bài tập và nắm vững các vấn đề
liên quan tới nội dung lý thuyết của tài liệu.
- “Chiến lược quản lý điểm đến Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và Quảng
Nam” (2014) và “Báo cáo kỹ thuật hỗ trợ điểm đến An Giang, Kiên Giang và
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý điểm đến
du lịch tại KDL Tam Cốc – Bích Động.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về quản lý điểm đến du
lịch.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý điểm đến du lịch tại KDL Tam
Cốc – Bích Động.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý điểm đến du
lịch tại KDL Tam Cốc – Bích Động.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn của
công tác quản lý điểm đến du lịch tại KDL Tam Cốc – Bích Động.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản lý điểm đến du lịch tại
KDL Tam Cốc – Bích Động theo quy hoạch tổng thể năm 2006. Điểm đến
nằm trong Di sản văn hóa thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các số liệu từ năm 2010 đến năm 2016.
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý điểm đến du
lịch tại KDL Tam Cốc – Bích Động, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực
như: bộ máy tổ chức quản lý, hợp tác công tư, quản lý nhân lực, hợp tác giữa
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nhà trung gian, các vấn đề môi trường
tự nhiên, xã hội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (nghiên cứu tài liệu có sẵn): Thu
thập thông tin các hồ sơ tài liệu, văn bản, sách báo, tạp chí, sổ sách, báo cáo
có liên quan đến nội dung nghiên cứu từ thư viện, internet, các phương tiện
thông tin đại chúng do Sở Du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp.
được tính quy luật của các hiện tượng và rút ra được nhận xét và kết luận
đúng đắn.
Ngoài ra, sử dụng phương pháp thống kê để phân tích các thông tin thu
thập được từ phiếu khảo sát khách du lịch.
11
- Phương pháp so sánh: Nhằm xác định mức độ tin cậy của các thông tin
thu thập được đồng thời giúp kết hợp thông tin, bổ sung thông tin để nhận
diện đầy đủ hơn về một vấn đề.
6. Những đóng góp mới
Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý thuyết trong lĩnh vực
quản lý điểm đến du lịch.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Đề tài nghiên cứu, làm rõ thực trạng phát triển, hoạt động quản lý điểm
đến tại KDL Tam Cốc – Bích Động từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý điểm đến tại đây, góp phần phát triển KDL một cách hiệu
quả và bền vững hơn.
- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, doanh nghiệp du
lịch và những người muốn tìm hiểu về quản lý điểm đến du lịch tại KDL Tam
Cốc – Bích Động.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về quản lý điểm đến du
lịch
Chương 2. Khái quát chung và nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
điểm đến du lịch tại KDL Tam Cốc – Bích Động
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý điểm đến
du lịch tại KDL Tam Cốc – Bích Động
Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng khái niệm của PGS.TS Trần
Thị Minh Hòa trong tập bài giảng Marketing điểm đến du lịch làm cơ sở lý
luận: “Điểm đến du lịch là những điểm có tài nguyên du lịch nổi trội, có khả năng
hấp dẫn du khách, hoạt động kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo phát triển bền
vững” [22,tr.2].
13
1.1.1.2. Vị trí và vai trò của điểm đến du lịch trong phát triển du lịch
Vị trí của điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch có vị trí quan trọng, là điều kiện cần để bắt đầu hình
thành các hoạt động du lịch. Sức hấp dẫn của điểm đến quyết định khả năng
thu hút khách do đó quyết định đến sự phát triển lâu dài của hoạt động du
lịch.
Bên cạnh đó, đặc điểm, tính chất của điểm đến sẽ tạo ra loại hình cũng như
sản phẩm du lịch khác nhau từ đó quyết định đến định hướng, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch của từng địa phương.
Mỗi địa phương, khu vực hay quốc gia cần xác định đúng vị trí của của
điểm đến để có những chính sách phát triển phù hợp và toàn diện mang tính
bền vững. Các chính sách này sẽ là động lực để các điểm đến tận dụng được
các thế mạnh, phát triển một cách độc đáo, tránh sự trùng lặp giữa các điểm
đến với nhau trong quá trình cạnh tranh.
Vai trò của điểm đến du lịch
Điểm đến và sự phát triển của điểm đến có vai trò to lớn đối với các địa
phương và quốc gia kinh doanh du lịch. Vai trò của các điểm đến thể hiện ở
các mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
Về mặt kinh tế: Điểm đến du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thu
hút khách du lịch tới tham quan và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ. Không có
điểm đến du lịch hấp dẫn các đơn vị kinh doanh sẽ không có cơ sở để xây
vệ môi trường và tài nguyên du lịch. Đây là vai trò phổ biến và cũng trở thành
cấp thiết với mọi điểm đến du lịch trong hiện tại và tương lai.
1.1.1.3. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch
Một điểm đến du lịch được cấu thành bởi 5 yếu tố khác nhau, bao gồm:
Điểm hấp dẫn du lịch, giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến), nơi ăn
nghỉ, các tiện nghi và dịch vụ bổ trợ, các hoạt động bổ sung.
Điểm hấp dẫn du lịch
Là những điểm có tài nguyên nổi trội, có sự hấp dẫn khách du lịch. Những
điểm hấp dẫn của một nơi đến dù mang đặc điểm tự nhiên hay nhân tạo, hoặc
là các sự kiện thì cũng tạo ra động lực ban đầu cho sự viếng thăm của khách
du lịch. Điểm hấp dẫn thực sự là phần không thể thiếu đồng thời là cơ sở để
tồn tại và phát triển của điểm đến du lịch.
Giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến)
Hệ thống giao thông ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận điểm đến
của các thị trường khách du lịch và cũng là nhân tố tạo nên sự thành công của
15
các điểm đến. Điểm đến càng dễ tiếp cận càng thu hút được nhiều khách du
lịch. Bên cạnh đó, sự đa dạng của các phương tiện vận chuyển tại điểm như ô
tô, cáp treo, xe điện, xe ngựa, cưỡi voi, chèo thuyền…cũng đóng vai trò quan
trọng, góp phần tạo nên sự tiện nghi, hấp dẫn, thú vị đối với khách du lịch.
Như vậy, có thể thấy giao thông có hiệu quả sẽ gắn kết nguồn khách với điểm
đến du lịch một cách hiệu quả.
Nơi ăn nghỉ
Tại một điểm đến du lịch cần cung cấp các dịch vụ về ăn uống và lưu trú
cho khách. Tuy nhiên, những dịch vụ này không chỉ cung cấp nơi ăn nghỉ
mang tính vật chất mà còn tạo cảm giác chung về sự đón tiếp nồng nhiệt và ấn
tượng khó quên về các món ăn hoặc đặc sản của địa phương. Sự đa dạng của
những hoạt động đáp ứng các nhu cầu vui chơi, giải trí, sức khỏe...Các hoạt
động bổ sung càng phong phú, đa dạng sẽ kéo dài được thời gian lưu trú của
khách, góp phần kéo dài thời vụ du lịch của điểm đến.
Như vậy, một điểm đến du lịch có hấp dẫn và phát triển bền vững hay
không phụ thuộc vào năm yếu tố trên. Mỗi yếu tố mạnh sẽ tạo nên một tổng
thể điểm đến mạnh. Do đó, trong quản lý điểm đến cần chú trọng đến các giải
pháp phát triển đồng bộ nhằm thu hút và khai thác du lịch một cách hiệu quả.
1.1.1.4. Phân loại điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các
tiêu chí khác nhau:
- Căn cứ vào hình thức sở hữu: Có điểm đến thuộc sở hữu nhà nước và
điểm đến thuộc sở hữu tư nhân.
- Căn cứ vào địa hình: Có điểm đến vùng biển hay vùng núi.
- Căn cứ vào vị trí quy hoạch: Có điểm đến thuộc trung tâm du lịch của
vùng hay những điểm đến phụ cận.
- Căn cứ vào giá trị tài nguyên du lịch: Có điểm đến có giá trị tài nguyên tự
nhiên hay có giá trị văn hóa.
- Căn cứ vào thời gian: Có điểm đến phát triển nhiều năm, có điểm đến
mới phát triển.
- Căn cứ vào phạm vi và quy mô địa lý:
+ Điểm đến du lịch mang tính chất khu vực quốc tế: Các điểm đến này
thường bao gồm nhiều quốc gia như khu vực châu Phi, châu Mỹ, châu Á –
Thái Bình Dương, châu Âu, Trung Đông và Nam Á).
+ Điểm đến du lịch mang tính phạm vi quốc gia: Mỗi quốc gia trở thành
một điểm đến du lịch như: Việt Nam, Lào, Anh, Pháp…
17
+ Điểm du lịch cấp vùng trong một quốc gia: Điểm đến du lịch bao gồm
18
vụ tư nhân, đến tương tác với cộng đồng, môi trường và khách sạn. Việc cung
cấp giá trị xuất sắc sẽ phụ thuộc vào nhiều tổ chức cùng làm việc với nhau
một cách đồng bộ. Quản lý điểm đến đòi hỏi sự liên minh của các nhóm lợi
ích khác nhau cùng làm việc hướng tới mục đích chung đảm bảo tính bền
vững và toàn vẹn của điểm đến cho hôm nay và cho mai sau [2,tr.10].
Quản lý điểm đến nên được tiến hành như mô hình tam giác bền vững, hài
hòa giữa 3 yếu tố: Môi trường sinh thái, kinh tế và các chỉ tiêu xã hội. Quản lý
điểm đến cũng cần được thực hiện ở các cấp độ phân cấp khác nhau: Từ cấp
độ địa phương/ cộng đồng trực tiếp tới các nhà kinh doanh, cung cấp dịch vụ
đến cấp độ vùng/ tỉnh hoặc cấp độ quốc gia.
1.1.2.2. Các nội dung của quản lý điểm đến du lịch
Tạo ra một ban quản lý mạnh
Một điểm đến du lịch muốn phát triển bền vững cần có một ban quản lý
đạt tiêu chuẩn về chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Ban quản lý điểm đến
có vai trò chủ đạo trong việc đề ra mục tiêu, chiến lược và các kế hoạch hành
động cũng như thanh tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp, cá nhân
làm du lịch trên địa bàn nhằm đạt được mục tiêu chung của điểm đến. Quản lý
điểm đến thường được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chịu trách nhiệm.
Cơ quản quản lý phối hợp các bộ, ngành và đại diện từ khu vực tư nhân, việc
có mối liên kết hiệu quả và hợp tác giữa tất cả các bên liên quan là điều cần
thiết và là trách nhiệm của cơ quan chủ trì. Đối tượng thực hiện quản lý điểm
đến cần gồm các thành viên từ các nhóm: khu vực nhà nước (các cơ quan du
lịch, cơ quan công quyền khác có liên quan) và khu vực tư nhân.
- Khu vực nhà nước: Tên của các cơ quan khu vực nhà nước/ phòng ban ở
mỗi đất nước và khu vực rất khác nhau. Những cơ quan thường liên quan đến
quản lý điểm đến như cơ quan quản lý du lịch các cấp (sở du lịch, phòng văn
nặng và rủi ro đối với ngân sách nhà nước; Gia tăng hiệu quả quản lý từ tư
nhân, giải quyết được vấn đề quản lý khai thác kém hiệu quả; Tạo khả năng
cạnh tranh điểm đến; Đồng thời, doanh nghiệp cũng được hưởng các ưu đãi
về thuế cũng như được tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.
Điều cần lưu ý là các doanh nghiệp phải hoạt động trên cơ sở các nguyên
tắc: Hoạt động khai thác, quản lý phải đúng pháp luật, chịu sự giám sát của
nhà nước; Chú trọng việc bảo vệ tài nguyên môi trường, tuyệt đối không được
gây ra những thiệt hại ảnh hưởng tới môi trường và cuộc sống người dân; Chú
ý tạo ra lợi ích hài hòa của doanh nghiệp với người dân, toàn xã hội…Nhà
nước cần quản lý chặt chẽ tránh “tư nhân hóa” chỉ phục vụ lợi ích ngắn hạn,
20
không thực hiện mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Để sự hợp tác công - tư
và tính cạnh tranh của điểm đến thực sự hấp dẫn và bền vững, mô hình cần
hội đủ cả hợp tác và đối thoại.
Quản lý nhân lực
Nhân lực được coi là yếu tố nòng cốt trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh
vực kinh doanh dịch vụ du lịch. Do đó, công tác quản lý điểm đến cần đặc biệt
chú trọng tới quản lý nhân lực. Nhân lực du lịch tương đối phức tạp bao gồm
các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch, nhân viên trong các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch, lao động trong các đơn vị sự nghiệp và cộng đồng địa
phương. Công tác quản lý cần chú trọng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu
cũng như sự hiệu quả trong làm việc. Ban quản lý điểm đến cần căn cứ vào
thực tiễn để đưa ra những mục tiêu nhất định cho nhân lực, từ đó có các kế
hoạch đào tạo và bồi dưỡng theo từng lĩnh vực cụ thể. Có thể nói việc quản lý
nhân lực tại điểm đến là nhiệm vụ cần thiết góp phần căn bản tạo sức mạnh
cho điểm đến du lịch, đặc biệt trong hoàn cảnh cạnh tranh mạnh mẽ như ngày
nay.