BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN: CƠ HỘI VÀ
THÁCH THỨC CHO NGUỒN NHÂN LỰC
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
NGUYỄN QUỲNH TRANG
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN: CƠ HỘI VÀ
THÁCH THỨC CHO NGUỒN NHÂN LỰC
VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106
1.1.2. Mục tiêu hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN .............................8
1.2. Lộ trình, kế hoạch hành động nhằm hiện thực hóa Cộng đồng kinh tế
ASEAN.............................................................................................................12
1.2.1. Lộ trình hiện thực hóa Cộng đồng kinh tế ASEAN ........................12
1.2.2. Nội dung thực hiện nhằm hiện thực hóa Cộng đồng kinh tế
ASEAN.........................................................................................................13
1.3. Tác động của việc hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN tới sự phát
triển và hội nhập kinh tế Việt Nam...............................................................16
1.3.1. Tác động tích cực ..............................................................................16
1.3.2. Tác động tiêu cực ..............................................................................21
CHƢƠNG 2: QUY ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CỘNG ĐỒNG
KINH TẾ ASEAN & CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN
LỰC VIỆT NAM KHI THAM GIA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ...........26
2.1. Quy định về nguồn nhân lực trong Cộng đồng kinh tế ASEAN .........26
2.1.1. Giới thiệu ...........................................................................................26
2.1.2. Phạm vi áp dụng................................................................................26
2.1.2. Các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) ...................................27
2.1.3. Các hành động thúc đẩy sự di chuyển tự do của nguồn nhân lực có
kỹ năng ........................................................................................................30
iii
2.2. Ảnh hƣởng của quy định về nguồn nhân lực trong Cộng đồng kinh tế
ASEAN đối với Việt Nam ..............................................................................31
2.2.1. Ảnh hưởng tích cực ..........................................................................31
2.2.2. Ảnh hưởng tiêu cực ..........................................................................33
2.3. Cơ hội khi tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN với nguồn nhân lực
Việt Nam ..........................................................................................................35
2.3.1 Tham gia sâu rộng hơn vào sự phân công hợp tác lao động quốc tế
khi tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN. ....................................................67
3.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, dạy nghề ........................67
3.3.2. Giải pháp đổi mới chính sách sử dụng nhân lực ............................71
3.3.3. Giải pháp tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế .............................73
3.3.4. Giải pháp nâng cao năng suất lao động ..........................................75
3.4. Một số đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ ........................................78
KẾT LUẬN ..............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................85
PHỤ LỤC .................................................................................................................88
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh kinh tế toàn cầu của Việt Nam với
một số nước trong khu vực 2016-2017 .....................................................................23
Bảng 2.1: Đánh giá yếu điểm của 500 sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hà
Nội .............................................................................................................................40
Bảng 3.1: Quy mô, cơ cấu của lao động Việt Nam phân theo trình độ chuyên môn
kỹ thuật ......................................................................................................................46
Bảng 3.2: Quy mô, cơ cấu lao động trình độ cao theo nhóm nghề năm 2012 ..........48
Bảng 3.3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, nhân tài theo các nhóm đối tượng
...................................................................................................................................50
Bảng 3.4: Xếp hạng chỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học, đào tạo nhân lực của lao
động Việt Nam so với một số nước trong khu vực ...................................................54
Bảng 3.5: Tỷ lệ lực lượng lao động được đào tạo từ bậc đại học của một số nước
ASEAN 2010-2012 ...................................................................................................55
Bảng 3.6: Xếp hạng chỉ số cạnh tranh về chỉ số về sáng kiến, sáng tạo của lao động
Việt Nam so với một số nước trong khu vực 2016 - 2017 ........................................57
Bảng 3.7: Xếp hạng chỉ số cạnh tranh về chỉ số về sáng kiến, sáng tạo của lao động
ASEAN Comprehensive
Hiệp định đầu tư toàn diện
Investment Agreement
ASEAN
ASEAN Economic
Community
Cộng đồng kinh tế ASEAN
ASEAN Framework
Hiệp định khung ASEAN về
Agreement on Services
Dịch vụ
Khu vực mậu dịch tự do
AFTA
ASEAN Free Trade Area
AIA
ASEAN Investment Area
EU
European Union
Liên minh Châu ÂU
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA
Free Trade Association
Hiệp định thương mại tự do
GDP
Gross Domestic Product
tổng sản phẩm quốc nội
MRA
Mutual Recognition
Arrangements
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
LĐ-TBXH
Bộ Lao động – Thương binh xã
hội
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn “Cộng đồng kinh tế ASEAN: Cơ hội và thách thức cho nguồn
nhân lực Việt Nam” được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Cộng
đồng kinh tế ASEAN nhằm mục đích hệ thống hóa các vấn đề nhân lực Việt Nam
trong thời hội nhập, phân tích các thực trạng của việc gia nhập này đối với nhân lực
Việt Nam và phân tích để tìm ra những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh
cho lao động Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là thu thập
dữ liệu, thống kê, quan sát, phân tích và đánh giá. Từ đó, bố cục luận văn được chia
thành ba phần chặt chẽ.
Chương 1 tóm tắt tổng quan về Cộng đồng kinh tế ASEAN trong nhiều khía
cạnh, đặc biệt là những tác động tích cực và tiêu cực đến Việt Nam. Về mặt tích cực,
sự ra đời của Cộng đồng kinh tế ASEAN là động lực phát triển kinh tế Việt Nam;
thúc đẩy quá trình cải cách, chuyển đổi cơ cấu kinh tế; góp phần cải thiện và nâng
cao năng lực cạnh tranh; tác động đối với việc lựa chọn chiến lược phát triển cân
đối giữa các vùng miền nhằm giảm bất bình đẳng giữa các tầng lớp, chú trọng bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững. Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên,
sự ra đời của Cộng đồng kinh tế ASEAN cũng mang đến không ít những tác động
tiêu cực cho lao động Việt Nam, đó là: tạo ra những áp lực từ việc thực thi những
cải cách; nguy cơ tụt hậu về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ta có thể tăng
lên và các doanh nghiệp Việt Nam có thể rơi vào thế bất lợi, tác động đến chênh
lệch phát triển và an ninh kinh tế giữa các nước trong khu vực.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu
Ngày nay toàn cầu hóa đang là một xu thế chung được tất cả các quốc gia
trên thế giới quan tâm. Toàn cầu hóa giúp cho thị trường ngày càng mở rộng hơn,
khoảng cách và rào cản giữa các quốc gia ngày càng thu hẹp lại. Chính vì vậy, sự
phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng lớn hơn đòi hỏi các quốc gia có sự
gắn kết để cùng giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh, kinh tế, văn
hóa, xã hội,… dựa vào đó các quốc gia sẽ có hội tìm kiếm và phát triển nguồn lực
trong nước, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - xã hội một cách hiệu quả hơn.
ASEAN là một trong những hình mẫu khu vực hợp tác thành công trên thế
giới. Sự ra đời của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là sự tiếp nối của AFTA
nhằm tiến tới một mức độ hội nhập kinh tế cao hơn trong sự phát triển không ngừng
của khối.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển của hội nhập và tiếp nối các chương trình hợp
tác kinh tế trong khối ASEAN, vào năm 2003, các quốc gia thành viên trong khối
ASEAN đã bắt đầu ý tưởng thiết lập Cộng đồng kinh tế ASEAN và đến cuối năm
2015 hoàn thành xây dựng một Cộng đồng kinh tế ASEAN hoàn chỉnh. Cộng đồng
kinh tế ASEAN được đặc trưng bằng một thị trường duy nhất, một cơ sở sản xuất
chung với sự tự do di chuyển của hàng hóa, dịch vụ, dòng vốn đầu tư, cũng như sự
di chuyển tự do của các lực lượng lao động có kỹ năng, doanh nhân, chuyên gia.
Sự hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN tác động đến toàn bộ nền kinh tế
Việt Nam và đặc biệt cũng tác động lớn đến thị trường lao động Việt Nam. Cộng
đồng kinh tế ASEAN mang lại nhiều cơ hội cho lao động Việt Nam nhưng bên cạnh
đó cũng đưa ra không ít thách thức cho lao động Việt Nam, đặc biệt là khi chất
lượng nguồn nhân lực Việt Nam chưa cao so với các nước trong khu vực và trên thế
giới. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động và Thương binh xã hội, tính đến thời
điểm 1/10/2013 lực lượng lao động trên 15 tuổi của Việt Nam là 53.856 nghìn
trong việc duy trì phục hồi và thúc đẩy các con đường tăng trưởng cân bằng và toàn
phát triển toàn diện, bao gồm trong các lĩnh vực nâng cao năng lực cạnh tranh và
năng suất, thúc đẩy phát triển kỹ năng, giải quyết các vấn đề liên quan đến di cư lao
động, chuẩn bị cho tăng trưởng xanh và tăng cường đối thoại xã hội.
3
Ấn phẩm “Sách hướng dẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ hướng tới AEC vào năm
2015” xuất bản bởi ASEAN 25/11/2013. Cung cấp địa chỉ các cơ quan, các nhà
hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực, để trao
đổi kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách và sáng kiến nhằm tăng cường sự
tiếp cận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến nguồn vốn, thị trường và quốc tế hóa.
Ngoài ra, sách hướng dẫn còn cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
phòng thương mại công nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp những thông điệp quan
trọng, ý nghĩa và lợi ích của các biện pháp, các quy chuẩn, quy định hoặc thỏa thuận
được thực hiện bởi các cơ quan khác nhau trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế
ASEAN.
Sách “Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Nội dung và lộ trình”, tác giả
Nguyễn Hồng Sơn chủ biên, nhà xuất bản Khoa học xã hội 2009. Được xuất bản
nhằm mục đích đưa ra một số khuyến nghị để nâng cao hiệu quả tham gia vào AEC
của Việt Nam trên cơ sở phân tích mục tiêu, nội dung và lộ trình thực hiện AEC
cũng như sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình liên kết kinh tế của
ASEAN. Cuốn sách là kết quả nghiên cứu của đề tài cấp Bộ “Cộng đồng kinh tế
ASEAN (AEC): Nội dung và lộ trình” (do PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn làm chủ
nhiệm) thuộc Chương trình cấp bộ: “Cộng đồng ASEAN: Cơ sở hình thành, triển
vọng và phản ứng chính sách của các nước trong khu vực” (do PGS.TS Lê Bộ Lĩnh
làm chủ nhiệm), Viện Nghiên cứu Đông Nam Á - Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
là cơ quan chủ trì. Với những nội dung mà cuốn sách chuyển tải, việc nghiên cứu
sâu hơn về AEC sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam tìm ra biện
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những tác động từ sự hình thành Cộng
đồng kinh tế ASEAN với nguồn nhân lực Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu chủ yếu của luận văn là kể từ năm 2007 khi Việt Nam
chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và đưa ra những giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh cho lao động Việt Nam tiến tới sự hình thành Cộng
đồng kinh tế ASEAN từ nay cho đến năm 2020.
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
-
Phương pháp thống kê và phương pháp đối chiếu – so sánh: dùng các công
cụ thống kê để tập hợp tài liệu xuất bản ở trong và ngoài nước, số liệu; sau đó so
sánh, đối chiếu để rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi.
-
Phương pháp phân tích – tổng hợp: từ những thông tin và số liệu thu thập
được, cộng với tình hình thực tế trên thị trường đưa ra những phân tích, nhận định,
đánh giá.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phụ lục… nội dung chính của đề tài được kết
Quốc, Ấn Độ…
Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community – AEC) là một
khối kinh tế khu vực của các quốc gia thành viên ASEAN đã được thành lập vào
ngày 31/12/2015 khi bản tuyên bố thành lập có hiệu lực. Cộng đồng kinh tế
ASEAN là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN, bao gồm Cộng
đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn
hóa - Xã hội (ASCC). Các mốc quan trọng hình thành AEC đó là:
Năm 1992, khái niệm hội nhập kinh tế ASEAN lần đầu tiên được đưa ra trong
Hiệp định khung về Thúc đẩy Hợp tác kinh tế ASEAN ký tại Singapore. Hiệp định
này nhấn mạnh tầm quan trọng trong hợp tác các lĩnh vực thương mại, công nghiệp,
năng lượng và khoáng sản, tài chính và ngân hàng, thực phẩm, nông nghiệp và lâm
nghiệp, giao thông và truyền thộng. Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan
có hiệu lực chung (CEPT) được ký kết sau, sau đó được thay thế bởi Hiệp định về
Thuong mại Hàng hóa ASEAN 2010.
Năm 1995, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN được ký kết.
7
Năm 1998, Hiệp định khung về Đầu tư ASEAN được ký kết, sau đó được thay
thế bởi Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN 2012.
Tháng 10/2003, tại Hội nghị thượng định ASEAN lần thứ IX (Bali, Indonesia)
các nguyên thủ quốc gia khu vực đã nhất trí thành lập Cộng đồng ASEAN (AC) vào
năm 2020 dựa trên kế hoạch kết nối 12 lĩnh vực ưu tiên mà ASEAN đã có lợi thế
cạnh tranh bao gồm: nông nghiệp, gỗ và sản phẩm gỗ, dệt may, điện tử, cao su, ôtô,
giày dép, du lịch, vận tải hàng không và logistics.
Năm 2006, tại cuộc họp các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 38, Kế hoạch
tổng thể xây dựng AEC (AEC Blueprint) đã được đưa ra với các mục tiêu và lộ
trình cụ thể cho việc thực hiện AEC.
Trong bối cảnh quốc tế, khu vực thay đổi nhanh chóng, tháng 1/2007, Hội
liên minh thuế quan hay thị trường chung khi mà các nước không có thực hiện một
chính sách ngoại thương chung. Do đó, AEC được xem như là một FTA cộng với
khu vực mậu dịch tự do có thêm sự tự do di chuyển các yếu tố sản xuất.
1.1.2. Mục tiêu hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN
Cộng đồng ASEAN bao gồm: Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng
đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC) , trong đó Cộng đồng
kinh tế ASEAN (AEC) được coi là quan trọng nhất, sự phát triển của AEC sẽ là tiền
đề thúc đẩy việc thực hiện hai trụ cột còn lại.
Kế hoạch Tổng thể AEC1 đặt ra mục tiêu sẽ làm thay đổi ASEAN thành một
thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh cao,
một khu vực phát triển kinh tế đồng đều và hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn
cầu. Kế hoạch nói trên đã quy định cụ thể các biện pháp nhằm thực hiện bốn trụ cột
của AEC, phản ánh một cách khái quát mô hình AEC vào năm 2015.
1
Kế hoạch tổng thể AEC được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN-13 (Singapore, 11/2007) với
các phụ lục kèm theo gồm: (i) Kế hoạch Tổng thể xây dựng AEC (AEC Blueprint) và (ii) Lộ trình Chiến lược
Xây dựng AEC (Strategic Schedule for AEC)
9
Sơ đồ 1: Cộng đồng kinh tế ASEAN
Nguồn:
1.1.2.1. Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất
Việc hiện thực hoá cộng đồng kinh tế ASEAN đang dần biến ASEAN thành
một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, theo đó góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của ASEAN. Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất theo Kế hoạch
hành các chính sách và luật cạnh tranh, đảm bảo sân chơi bình đẳng trong ASEAN
và hiệu qủa kinh tế khu vực ngày càng cao.
1.1.2.3. Một khu vực phát triển kinh tế đồng đều
Một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất là điều kiện, nền tảng để nâng cao
năng lực sản xuất, tính hiệu quả của các nước thành viên và toàn khu vực, thông qua
sự lợi thế hóa phương pháp tiếp cận thông tin, tài chính, kỹ năng, phát triển nguồn
nhân lực và công nghệ. Những động lực này để lấp đầy khoảng cách giữa các quốc
gia thành viên ASEAN, thúc đẩy hội nhập kinh tế của Campuchia, Lào, Myanmar
11
và Việt Nam giúp các nước chậm phát triển cải thiện và nâng cao thu nhập, thu hẹp
chênh lệch phát triển với các nước thành viên phát triển.
Hơn nữa, một Cộng đồng kinh tế ASEAN có tính cạnh tranh cao cũng hỗ trợ
đắc lực cho các nước thành viên nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bắt kịp
trình độ phát triển chung của khu vực. Thu hẹp khoảng cách phát triển là tiền đề để
ASEAN có thể hiện thực hóa mục tiêu tạo ra một thị trường, một cơ sở sản xuất
thống nhất, giúp cho các nước thành viên có thể liên kết kinh tế sâu rộng và thụ
hưởng một cách công bằng thành quả mà hội nhập mang lại. Đồng thời, việc tạo ra
một khu vực phát triển kinh tế đồng đều cũng chính là góp phần tạo ra một khu vực
có tính cạnh tranh cao, bởi vì, sự phát triển kinh tế đồng đều trong khu vực góp
phần nâng cao năng lực của khu vực nói chung, các nước thành viên nói riêng về
sức mạnh kinh tế, thể chế hội nhập. Theo đó, một khu vực phát triển kinh tế đồng
đều vừa là mục tiêu vừa là đặc trưng quan trọng mà Cộng đồng kinh tế ASEAN
hướng tới.
1.1.2.4. Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
Với thị trường tương tác lẫn nhau và các ngành công nghiệp hội nhập, có thể
nói ASEAN hiện đang hoạt động trong một môi trường toàn cầu hóa ngày càng cao.
Do đó, không chỉ dừng lại ở Cộng đồng kinh tế ASEAN mà ASEAN còn phải xem
(ACIA) được ký kết.
Hiệp định ATIGA có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp
định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992; ATIGA là
hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa
trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ
thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư
có liên quan. Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện
CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA.
Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) có hiệu lực từ 29/3/2012
thay thế cho Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư ASEAN (IGA) 1987 và
Hiệp định Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) 1998), bao gồm 4 nội dung chính là Tự
do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Thuận lợi hóa đầu tư và Xúc tiến đầu tư.
Ngày 19/11/2012 tại Phnom Penh, Hiệp định ASEAN về Di chuyển thể nhân
(MNP) được ký Campuchia với mục tiêu dỡ bỏ đáng kể các rào cản đối với việc di
13
chuyển tạm thời qua biên giới của các thể nhân tham gia vào thương mại hàng hóa,
dịch vụ và đầu tư giữa các nước ASEAN, là sự di chuyển của cá nhân từ nước này
qua nước khác để cung cấp một dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong ASEAN, phương thức cung cấp dịch vụ này ban đầu được đàm phán trong
khuôn khổ Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN (AFAS), nhưng sau đó được
tách riêng ra để đàm phán trong một Hiệp định riêng là Hiệp định ASEAN về Di
chuyển thể nhân (MNP) năm 2012. Ngoài ra, để tạo thuận lợi hơn cho sự di chuyển
của lao động có tay nghề giữa các nước ASEAN, các nước đã ký kết các Thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau trong mộtsố lĩnh vực ngành nghề nhằm công nhận lẫn nhau về
bằng cấp và trình độ của lao động có kỹ năng trong khu vực. Cho tới thời điểm
tháng 12/2015, các nước ASEAN đã ký 8 Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA)
trong 8 lĩnh vực dịch vụ là: Kiến trúc, Tư vấn kỹ thuật, Điều dưỡng, Hành nghề y,
thuận lợi hóa di chuyển lao động có tay nghề (di chuyển thể nhân)…, song song với
việc củng cố mạng lưới sản xuất khu vực thông qua đẩy mạnh kết nối về cơ sở hạ
tầng, đặc biệt là trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, công nghệ thông
tin và viễn thông, cũng như phát triển các kỹ năng thích hợp…
Các biện pháp thực hiện Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang được các
nước thành viên ASEAN triển khai cụ thể thông qua các thỏa thuận và hiệp định
quan trọng như Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định
Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ
(AFAS), Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA) và Hiệp định Đầu tư
Toàn diện ASEAN (ACIA), Hiệp định khung về Hợp tác Công nghiệp ASEAN
(AICO), Lộ trình Hội nhập Tài chính và Tiền tệ ASEAN…
Tự do hoá thương mại hàng hoá: Cho đến nay, ASEAN đã cơ bản giảm được
thuế quan cho các mặt hàng trong danh sách giảm thuế về từ 0-5% từ năm 2010 đối
với 6 nước thành viên ban đầu (Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore
và Thái Lan) và vào năm 2015 với 4 nước thành viên mới (Campuchia, Lào,
Myanmar và Việt Nam), hình thành nên một thị trường mở không còn các rào cản
thuế quan đối với hàng hóa (tham khảo biểu thuế ATIGA). Để hỗ trợ tự do hoá
thương mại, ASEAN đang nỗ lực đưa vào hoạt động Cơ chế hải quan một cửa
ASEAN (ASEAN Single Window-ASW) và các quy định về áp dụng chứng nhận
xuất xứ cho hàng hoá có nguồn gốc từ ASEAN để đủ điều kiện hưởng các ưu đãi về
thuế quan, trong đó ASEAN đang nghiên cứu tiến tới việc cho phép các doanh
nghiệp tự chứng nhận xuất xứ, cùng với việc hài hòa hóa các quy định về hợp chuẩn
hàng hóa…
Về tự do hoá dịch vụ, ASEAN đã hoàn tất Gói 9 cam kết dịch vụ theo Hiệp
định Khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS) trong năm 2013, tạo thuận lợi cho việc
luân chuyển dịch vụ trong khu vực. Tới nay, các cam kết về tự do hoá dịch vụ trong