Tiết: 33
Bài : ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-Nắm được định nghĩa đạo hàm tại một điểm
-Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
-Nắm được quan hệ giữa sự tồn tại đạo hàm và tính liên tục của hàm số.
2.Về kỹ năng
-Biết cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
3. Về thái độ :
Tích cực tham gia hoạt động.
4. Về tư duy
Lập luận logic, cẩn thận, chính xác.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
-Đồ dùng dạy học:Thước kẻ ,phấn màu
-Giáo án
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Gợi mở vấn đáp
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV đưa ra các bài toán
dẫn đến khái niệm đạo
hàm:
Bài toán 1: Bài toán tìm
vân tốc tức thời
Xét chuyển động của chất
điểm M trên trơng s’os.
thì v
tb
trở
thành v
t
tại thời điểm t
0
- Từ nhận xét như vậy ta
có định nghĩa sau
HS: Lắng nghe và ghi chép
I) Đạo hàm tại một điểm.
1. Các bài toán dẫn đến khái
niệm đạo hàm.
a) Bài toán tìm vận tốc tức thời.
* Đ/N: Giới hạn hữu hạn nếu có
( ) ( )
0
0
0
lim
t t
s t s t
t t
→
−
−
gọi là vận tốc
tức thời tại thời điểm t
0
của
- Từ nhận xét như vậy ta
có định nghĩa sau
-GV yêu cầu HS đọc
nhận xét
-GV yêu cầu HS đọc Đ/N
đạo hàm tại 1 điểm
- HS đọc nhận xét SGK
- HS đọc Đ/N SGK
* Đ/N : Giới hạn hữu hạn nếu
có
( ) ( )
0
0
0
lim
t t
Q t Q t
t t
→
−
−
gọi là cườn
độ tức thời tại thời điểm t
0
của
dòng điện.
*Nhận xét: Nhiều bài toán vật
lý, hoá học,.. đưa đến việc tìm
giới hạn dạng
( ) ( )
0
0
0
lim
x x
f x f x
x x
→
−
−
thì
giới hạn đó được gọi là đạo hàm
của hàm số
( )
y f x=
tai điểm
0
x
và KH là
( )
0
'f x
hoặc (
( )
0
'y x
) tức là:
( )
0
'f x
x
∆
=
∆
- Tính
0
lim ?
x
y
x
∆ →
∆
=
∆
-GV đưa ra yêu cầu HS
đưa ra quy tắc tính đạo
hàm theo Đ/N
-GV yêu cầu HS thự hiên
VD1.
Tính đạo hàm
( )
1
f x
x
=
tại điểm
0
2x =
- HS thực hiện
∆
= − + ∆
∆
= -4
-HS thực hiện.
gọi là số gia đối số tại
0
x
.
- Đại lượng
( ) ( )
( ) ( )
0
0 0
y f x f x
f x x f x
∆ = −
= + ∆ −
Được gọi là số gia tưong ứng
của hàm số. Như vậy
( )
0
0
' lim
x
y
y x
x
∆ →
∆
∆
-
( )
0 0
lim lim 4
x x
y
x
x
∆ → ∆ →
∆
= − + ∆
∆
= -4
( )
' 2y −
=-4
b) Quy tắc tính đạo hàm theo
định nghĩa.
- bước 1: G/S
x∆
là số gia đối
số tại
0
x
tính
( ) ( )
0 0
y f x x f x
∆ = + ∆ −
( ) ( )
2 2y f x f
∆ = + ∆ −
=
( )
1 1
2 2 2 2
x
x x
∆
− = −
+ ∆ + ∆
- GV yêu cầu HS đọc
ĐL1 SGK
-GV nêu chú ý
- HS đọc ĐL1
-
( )
1
2 2
y
x x
∆
= −
∆ + ∆
-
( )
0 0
1 1
lim lim
thì nó không có đạo
hàm tại điểm đó.
b) Môt hàm số lien tục tại 1
điểm có thể không có đạo hàm
tại điểm đó.
4. Củng cố:
- Nắm được định nghĩa đạo hàm tại một điểm.
- Nắm được cách tính đạo hàm bằng định nghĩa.
- Nắm được mối quan hệ giữa đạo hàm và tính liên tục của hàm số.
5. Dặn dò.
- Về làm bài tập 1,2,3,4 (SGK).