ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ TRUNG DŨNG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ‘‘DÒNG ĐIỆN
TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG’’ VẬT LÝ LỚP 11
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ TRUNG DŨNG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ‘‘DÒNG ĐIỆN
TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG’’ VẬT LÝ LỚP 11
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Vật lý
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
thành luận văn này. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến mọi người. Luận văn này
được hoàn thành tại Bộ môn phương pháp, Khoa Vật lí, Trường Đại học sư phạm
Thái Nguyên.
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 5
8. Đóng góp của đề tài ................................................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT
LÝ THPT ........................................................................................................... 7
1.1. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông............ 7
2.4.1. Xác định mục tiêu của từng bài học .................................................................. 30
2.4.2. Chuẩn bị bài học ................................................................................................ 30
2.4.3. Lập sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức Vật lí cần dạy..................................... 30
2.5. Vận dụng PPTN khi dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” để
phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh........................................................... 30
2.5.1. Các thí nghiệm sử dụng khi dạy học chương ‘‘Dòng điện trong các môi
trường’’ nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS. .......................... 30
2.5.2. Thiết kế tiến trình dạy học bài 1 “Dòng điện trong kim loại” ........................... 33
2.5.3. Thiết kế tiến trình dạy học bài 2 “Dòng điện trong chất điện phân” ................. 45
2.5.4. Thiết kế tiến trình dạy học bài 3 “Dòng điện trong chất khí” ........................... 58
Kết luận chương 2 ........................................................................................................ 64
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................. 65
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 65
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ........................................................................... 65
iv
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 65
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 65
3.5. Thời điểm làm thực tập sư phạm .......................................................................... 66
3.6. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 66
3.6.1. Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng.................................................................. 66
3.6.2. Các bài thực nghiệm sư phạm............................................................................ 67
3.6.3. Chuẩn bị cơ sở vật chất ...................................................................................... 68
3.7. Phương thức và tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ......................... 68
3.7.1. Phương thức và tiêu chí đánh giá kết quả học tập ............................................. 68
3.7.2. Phương thức và tiêu chí đánh giá mặt định tính ................................................ 71
3.8. Kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................................................. 71
3.8.1. Phân tích định tính ............................................................................................. 71
Phát hiện
PH
Phương pháp
PP
Phương pháp thực nghiệm
PPTN
Sách giáo khoa
SGK
Thí nghiệm
T/N
Vấn đề
VĐ
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.
Bảng 3.9.
Bảng tính các tham số thống kê bài kiểm tra số 1 .................................76
Bảng 3.10.
Bảng phân phối thực nghiệm -Bài kiểm tra số 2 ...................................77
Bảng 3.11.
Bảng xếp loại bài kiểm tra số 2.............................................................. 78
Bảng 3.12.
Bảng phân phối tần suất- Bài kiểm tra số 2 ...........................................78
Bảng 3.13.
Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 ................................ 78
Bảng 3.14.
Bảng tính các tham số thống kê- Bài kiểm tra số 2 ............................... 79
Bảng 3.15.
Bảng phân phối thực nghiệm -Bài kiểm tra số 3 ...................................80
Bảng 3.16.
Bộ thí nghiệm hiện tượng nhiệt điện....................................................... 31
Hình 2.3.
Bộ thí nghiệm Dòng điện trong chất điện phân ...................................... 31
Hình 2.4.
Bộ thí nghiệm Dòng điện trong chất khí ................................................. 32
Hình 2.5.
Bộ thí nghiệm tia lửa điện ....................................................................... 32
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1.
Xếp loại bài kiểm tra số 1 ....................................................................75
Biểu đồ 3.2.
Đồ thị phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 ............................ 76
Biểu đồ 3.3.
Xếp loại bài kiểm tra số 2 ....................................................................79
Biểu đồ 3.4.
1. Lý do chọn đề tài
Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, tích cực chủ động hội nhập quốc tế sâu
rộng hơn để đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại đặt ra cho giáo dục, đào tạo nước ta những yêu cầu, nhiệm vụ thách thức mới.
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế tri thức đòi
hỏi ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện. Nghị quyết Ban chấp hành TƯ Đảng lần
II- khóa VIII (Năm 1997) đã chỉ rõ: “...Cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục
phải hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng giải quyết vấn đề một
cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ
thông. Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực
tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề...”. Nghị quyết 29 của BCHTƯ Đảng
khóa XI cũng xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên
lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy và học”. Gần đây là Văn kiện đại hội Đảng XII đã nêu rõ:” Đổi mới mạnh mẽ và
đồng bộ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, đào tạo
theo hướng coi trọng phát triển năng lực và phẩm chất của người học”;” …thực hiện
tốt phương châm mới: Dạy người, dạy chữ và dạy nghề (trước đây là dạy chữ, dạy
người, dạy nghề)”.
Trong nhiều năm qua, việc đổi mới PPDH trong dạy học Vật lý ở trường phổ
thông đã được chú trọng. Nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên là chú trọng bồi dưỡng cho
học sinh tính tích cực, năng lực tự học và năng lực giải quyết vấn đề thông qua các
nội dung, hoạt động dạy học. Một người được coi là có năng lực nếu như họ có tư
duy độc lập, nhạy bén, luôn đặt ra cho mình những câu hỏi thích hợp, rõ ràng, chính
nghiệm để có thể rút ra hoặc kiểm chứng lại kết quả.
Vật lý học ở trường trung học phổ thông chủ yếu là vật lý thực nghiệm. Những
kiến thức vật lý được xây dựng đều dựa vào thí nghiệm hoặc được kiểm tra lại bằng
2
thí nghiệm. Để hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của những kiến thức đó thì tốt nhất là cho
HS tái tạo lại những kiến thức đó bằng phương pháp mà các nhà vật lý học đã dùng
trong nghiên cứu vật lý - PPTN.
Trong chương trình Vật lý lớp 11 cơ bản thì chương “Dòng điện trong các môi
trường” là chương quan trọng không những về mặt lý thuyết mà còn có ý nghĩa trong
thực tiễn. Kiến thức của chương rất gần gũi với học sinh và có nhiều cơ sở về nội
dung dạy học và thiết bị dạy học để tổ chức dạy học theo quan điểm phát triển năng
lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Từ những năm 1970 đến nay cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết
cũng như thực nghiệm về dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS. Tiêu biểu là
các tác giả: Lê Nguyên Long, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Hữu Tòng, Phạm Thị Phú,
Nguyễn Văn Khải, Phạm Xuân Quế… (Vật lý). Tại Khoa Vật lý (ĐHSP Thái NguyênĐH Thái Nguyên) cũng đã có một số công trình nghiên cứu như:
Nghiên cứu vận dụng phương pháp thực nghiệm để phát triển năng lực sáng
tạo cho học sinh khi dạy một số kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý
10 nâng cao. (Luận văn Thạc sỹ LL&PPDH Vật lý-Lương Bích Vân-2013)
Sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học PH&GQVĐ khi dạy học
chương “Các định luật bảo toàn” vật lý cơ bản 10, theo hướng phát huy tính tích cực,
tự lực và sáng tạo của học sinh miền núi. (Luận văn Thạc sỹ LL&PPDH Vật lý- Lục
Xuân Trường-2014);
Tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy
chương “Dòng điện trong các môi trường” - Vật lý 11 cho học sinh THPT miền núi.
(Luận văn Thạc sỹ LL&PPDH Vật lý-Bùi Văn Phú-2014).
Vận dụng phương pháp dạy học PH& GQVĐ khi dạy chương “Sóng ánh
- Nghiên cứu phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý và vận dụng
PPTN để phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trong dạy học vật lý.
- Điều tra thực trạng của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực GQVĐ
cho học sinh trường THPT hiện nay.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc, đặc điểm chương “ Dòng điện trong các môi
trường” - Vật lí 11 cơ bản THPT.
- Vận dụng PPTN để thiết kế một số giáo án trong dạy học chương ‘‘Dòng
điện trong các môi trường” - Vật lí 11 cơ bản THPT nhằm phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở ba trường THPT trên địa bàn huyện Đại
Từ -Thái Nguyên.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về kiến thức: nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường”-Vật lý 11
cơ bản.
- Về địa bàn: HS lớp 11 trường THPT Đại Từ và các trường cấp ba trên địa
bàn huyện Đại Từ.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lý thuyết
7.2. Nghiên cứu thực tiễn giáo dục
- Điều tra, thăm dò ý kiến của giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường THPT
về vấn đề vận dụng PPTN trong dạy học để phát triển năng lực GQVĐ của HS.
- Phương pháp điều tra quan sát: tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo ý kiến
một số đồng nghiệp dạy giỏi Vật lý, có kinh nghiệm, tìm hiểu thực tiễn giảng dạy
chương ‘‘Dòng điện trong các môi trường’’ theo hướng của đề tài.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm giảng dạy một số giáo án soạn theo hướng của đề tài nhằm
DẠY HỌC VẬT LÝ THPT
1.1. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
1.1.1. Khái niệm về năng lực
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống
đa dạng của cuộc sống.
Theo tài liệu tâm lí học, năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng của mỗi cá
nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người có thể hoàn thành tốt đẹp một loạt hoạt
động nào đó, khắc phục được những khó khăn nhanh chóng và dễ dàng hơn những
người khác và đạt kết quả cao.
Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ”.
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Theo X.Roegiers: "Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự
nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn
đề cho những tình huống này đặt ra" [dẫn theo [10]].
Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là
tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc
trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy” [25].
Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động
có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” [28].
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn
sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [30].
7
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Năng lực là
8
biết, khám phá, xây dựng, vận dụng… Muốn đánh giá năng lực cá nhân hãy xem xét
chúng trong hoạt động. Ví dụ: năng lực giao tiếp có được khi cá nhân biết tổng hợp
kiến thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ (nói, viết, công nghệ
thông tin) và thái độ đúng đắn với đối tượng giao tiếp.
Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống
nhất định.
1.1.2. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt (năng lực riêng)
- Có hai loại năng lực: Năng lực chung (key competency) và năng lực chuyên
biệt (domain-specific competency). Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân
có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống
xã hội. Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi người. Năng lực chuyên biệt (ví dụ: chơi
piano…) chỉ cần thiết với một số người hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất định.
Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế được các năng lực chung.
- Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường. Nhà
trường được coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết
nhưng đó không phải là nơi duy nhất. Những bối cảnh không gian không chính thức
như: gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường
văn hóa … góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân.
- Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ
đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.
- Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con
người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành
động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ. Do đó
năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn luyện tích cực và
thường xuyên.
- Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo
yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương. Năng lực của HS ở
hoạch có hiệu quả
- Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của
các ứng dụng kĩ thuật
- Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông tin
- Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta
- Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản.
- Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ khái niệm,
bảng biểu, sơ đồ khối.
- Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án
thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó.
2
Năng lực giải
- Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên: Hiện
quyết vấn đề
tượng… diễn ra như nào? Điều kiện diễn ra hiện tượng là
(Đặc biệt quan
gì? Các đại lượng trong hiện tượng tự nhiên có mối quan
trọng là NL giải hệ với nhau như nào? Các dụng cụ có nguyên tắc cấu tạo
quyết vấn đề
và hoạt động như thế nào?
- Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả
sáng tạo
thuyết (hoặc dự đoán).
- Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu.
- Giải được bài tập sáng tạo.
- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu.
4
Năng lực tự
Không có tính đặc thù
quản lí
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
5
Năng lực
- Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng
giao tiếp
- Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm
- Vẽ được đồ thị từ bảng số liệu cho trước
- Vẽ được sơ đồ thí nghiệm
- Mô tả được sơ đồ thí nghiệm
dụng ngôn ngữ quy luật vật lí
- Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí
- Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu
9
Năng lực tính
- Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học
toán
- Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ
quả hoặc ra kiến thức mới.
11
1.1.3.2. Xây dựng các năng lực chuyên biệt dựa trên đặc thù môn học
Người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhận thức và vai trò của
môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống năng lực. Theo quan điểm này, hệ thống
năng lực chuyên biệt môn Vật lí gồm: [13]
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực quan sát
- Năng lực tự học
- Năng lực sáng tạo …
Các năng lực này được chia nhỏ các năng lực thành phần
Khi muốn đánh giá một năng lực, ta cần làm rõ nội hàm năng lực đó bằng cách
chỉ ra những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể hiện, phát
đặt ra và thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo, hợp lý.
- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và tiến trình
GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới.
Mỗi thành tố của năng lực GQVĐ được cụ thể hóa và được đánh giá theo 3
mức độ như bảng sau:
Thành tố năng lực
GQVĐ
Mức 1
Mức 2
- Chưa phân tích
được tình huống.
- Không phát hiện
ra vấn đề.
Mức 3
- Phân tích chưa
đầy
đủ
tình
huống.
- Phát hiện ra VĐ
nhưng không đầy
đủ
- Không phát biểu - Phát biểu VĐ
- Phân tích được
- Xác định được
các thông tin.
- Phân tích được
thông tin.
- Biết tìm hiểu
các thông tin có
liên quan đến vấn
đề ở SGK và trao
đổi thảo luận với
bạn.
- Xác định được
các thông tin.
- Phân tích được
thông tin.
- Biết tìm hiểu các
thông tin có liên
quan đến vấn đề ở
SGK, tài liệu tham
khảo khác và thông
qua thảo luận với
bạn.
Phân
tích tình huống
cụ thể.
Tìm hiểu,
Phát
khám phá vấn
GQVĐ giải pháp GQVĐ pháp để GQVĐ.
Lập kế hoạch, - Lập kế hoạch nhưng chưa hợp lý. nhưng chưa sáng - Lập được kế
thực hiện giải để GQVĐ.
- Chưa lập được kế tạo.
pháp (bằng lý - Thực hiện kế hoạch để GQVĐ.
thuyết hoặc
bằng thực
hoạch
hoạch để GQVĐ.
- Lập được kế -Thực
hiện
kế
để - Chưa thực hiện hoạch để GQVĐ. hoạch GQVĐ độc
GQVĐ.
được
nghiệm)
- Chưa vận dụng hợp của giải pháp.
thức
tiến
và
trình
pháp GQVĐ.
hợp hay không phù
được trong tình -Vận dụng được
GQVĐ.
huống mới.
- Điều chỉnh và
trong tình huống
mới.
vận dụng trong
tình huống mới.
1.2. Vận dụng PPTN để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
1.2.1. Dạy học phát triển năng lực của HS
Như đã nói ở trên, năng lực không có sẵn trong con người. Con người bằng
hoạt động của chính mình mà chiếm lĩnh những kinh nghiệm hoạt động của các thế
đạt (nêu ra) các vấn đề (tập cho HS quen dần để tự làm lấy công việc này), chú ý
giúp đỡ cho HS những điều cần thiết để giải quyết vấn đề, kiểm tra các cách giải
quyết đó và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thống hóa và củng cố các kiến thức đã
tiếp thu được. [26]
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm
tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu, hứng
thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn phát triển được năng lực
sáng tạo của HS. Chúng tôi sử dụng sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy
học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí như sau: [22]
15