ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG ĐỨC MẠNH
CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG ĐỨC MẠNH
CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH
THÁI NGUYÊN - 2016
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và
tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn
Xuân Thành, các đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn
bè và gia đình để hoàn thành bài luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô
giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, TS. Nguyễn
Xuân Thành, cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ tại Ủy ban nhân dân Thành
phố Sông Công, Trung tâm Tư vấn và Xúc tiến đầu tư - Sở Kế hoạch & Đầu tư
tỉnh Thái Nguyên, phòng kinh tế Thành phố Sông Công đã hướng dẫn, giúp đỡ
và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Dương Đức Mạnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
- TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................................................... 53
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn thành phố Sông Công ............... 53
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 53
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 53
3.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Thành phố Sông Công - tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 55
3.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 57
3.2. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Sông Công ............................................ 61
3.2.1. Những thuận lợi..................................................................................... 61
3.2.2. Những khó khăn .................................................................................... 63
3.3. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố Sông
Công - Tỉnh Thái Nguyên thời gian qua ......................................................... 63
3.3.1. Bộ máy quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài ............... 63
3.3.2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Tỉnh thái nguyên
và Thành phố Sông Công thời gian qua .......................................................... 74
v
3.3.3. Tình hình triển khai các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
của thành phố Sông Công ............................................................................... 78
3.4. Ý kiến đánh giá về hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên ...................................... 83
3.4.1. Kết quả điều tra đánh giá của Doanh nghiệp về họat động thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên ......... 83
3.4.2. Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia ..................................... 88
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở thành phố Sông Công ................................................................ 90
4.2.2.1. Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch về
xây dựng, công nghiệp; chương trình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI
từ nay đến năm 2020 với tầm nhìn đến năm 2025 ........................................ 110
4.2.2.2. Áp dụng, ban hành và thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư .. 111
4.2.2.3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của Tỉnh và Thành phố
theo hướng đáp ứng yêu cầu chính đáng của các nhà đầu tư ........................ 112
4.2.2.4. Đổi mới, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư........ 114
4.2.2.5. Phát triển và nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng đô thị ................ 116
4.2.2.6. Phát triển các dịch vụ kinh doanh và các ngành sản xuất phụ trợ ... 117
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 118
4.3.1. Về cơ chế, chính sách và quản lý ........................................................ 118
4.3.2. Các cơ quan, ban ngành có liên quan .................................................. 120
4.3.3. Nâng cao năng lực quản lý và uy tín thương hiệu của các doanh
nghiệp trong nước để phát triển liên doanh với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài ........................................................................... 120
KẾT LUẬN .................................................................................................. 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 124
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 126
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DN
Doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
TPP
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
XNK
Xuất nhập khẩu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thái Nguyên ........ 75
Bảng 3.2: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Sông Công........ 76
Bảng 3.3: Kế hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2016
của tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 77
Bảng 3.4: Kế hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2016
của tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 78
Bảng 3.5: Số lượng dự án FDI đăng ký trên địa bàn thành phố Sông
Công giai đoạn 2012 - 2015 ............................................................ 79
Bảng 3.5: Tình hình triển khai thực hiện dự án FDI trên địa bàn Thành
Doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy để thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm
vi hẹp là mỗi tỉnh, thành phố, huyện trong cả nước đều phải có những mục
tiêu đặt ra và những định hướng, giải pháp để tạo ra những “cú hích” để phát
triển nền kinh tế.
Ở Việt Nam đầu tư nước ngoài như một dấu mốc quan trọng đánh dấu
quá trình mở cửa trong chính sách đổi mới của Đảng được khởi xướng từ
năm 1986 voiwes nội dung cốt lõi là chuyển từ cơ chế quản lý tập trung
quan liêu sang kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đồng thời, hoạt động
đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thúc đầy quá trình hội nhập quốc tế của Việt
Nam, là cầu nối gắn kết nền kinh tế trong nước với khu vực và quốc tế. Họat
động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn đóng góp vào quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư theo các ngành và vùng lãnh
thổ… Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài đã bộc lộ những hạn chế về định hướng, chính sách, cơ chế và các giải
pháp thực hiện.
Tỉnh Thái Nguyên và thành phố Sông Công nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc với điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi. Sau
khi có luật đầu tư nước ngoài tỉnh Thái Nguyên và thành phố Sông Công đã thu
2
hút được một lượng lớn vốn FDI vào các lĩnh vưc then chốt, góp phần đáng kể
vào việc thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và đóng góp tích cực cho việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế của tỉnh cũng như của Thành phố. Tuy nhiên, trong thời gian qua
các dự án FDI trên địa bàn thành phố Sông Công còn hạn chế cả về số lượng
cũng như quy mô cơ cấu các dự án. Đặc biệt cơ cấu các dựu án FDI còn chưa
hợp lý, các dự án chủ yếu là vào lĩnh vực công nghiệp, các dự án vào nông
nghiệp, thương mại dịch vụ, các dựu án lớn về công nghệ cao, hiện đại vẫn còn
thiếu, tác động của khu vực kinh tế FDi đối với khu vực kinh tế địa phương còn
Nguồn số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng số liệu đã công bố về tình hình
của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Sông Công
giai đoạn 2012-2015
Nguồn số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra các nhà đầu tư nước ngoài về môi
trường đầu tư của thành phố Sông Công
- Về nội dung: Chú trọng nghiên cứu về hoạt động thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) trên cơ sở nghiên cứu các DN có vốn đầu tư nước
ngoài vào thành phố.
Chủ thể quản lý hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) ở thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên ở đây được xác định là
UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên, ở Thành
phố Sông Công là Phòng Kinh tế. Đối tượng quản lý là các các DN có vốn
đầu tư nước ngoài vào thành phố không phân biệt về tỷ lệ góp vốn.
4. Những đóng góp của luận văn
Làm rõ vai trò của vốn FDI trong phát triển kinh tế ở địa phương (thành
phố thuộc tỉnh), phân tích các đặc điểm, nội dung, các tiêu chí và nhân tố ảnh
hưởng chủ quan và khách quan trong quá trình thu hút nguồn vốn FDI trong
công cuộc phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH, HĐH ở địa phương
Đánh giá đúng thực trạng việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
4
Đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy những lợi thế,
tiềm năng để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài ở địa phương
hình thức đầu tư trực tiếp:
Một là, các chủ đầu tư nước ngoài phải góp một số vốn tối thiểu, tùy
theo quy định của luật đầu tư từng nước.
Hai là, quyền hành quản lý phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng
góp 100% vốn thì toàn bộ do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.
6
Ba là, lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Lời, lỗ được chia theo
tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế lợi tức (nay là thuế thu
nhập doanh nghiệp) cho nước chủ nhà.
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các địa phương
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài
sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh
tế nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư.
Thứ hai, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh
nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh,
mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống
chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.
Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc
cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực
tiếp hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan
hệ thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính
trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao.
Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận
động của dòng vốn đầu tư.
Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong nước
Nguồn tài trợ phát triển chính thức là nguồn vốn do các tổ chức quốc tế,
chính phủ (hoặc cơ quan đại diện chính phủ) cung cấp. Loại vốn này có ưu điểm
là có sự ưu đãi nhất định về lãi suất, khối lượng cho vay lớn và thời hạn vay tương
đối dài. Để giúp các nước đang phát triển, trong loại vốn này đã giành một lượng
vốn chủ yếu cho vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, đây là nguồn vốn có
nhiều ưu đãi, trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại, chiếm khoảng
25% tổng số vốn. Tuy vậy không phải khoản ODA nào cũng dễ dàng, nhất là loại
8
vốn do các chính phủ cung cấp, nó thường gắn với những ràng buộc nào đó về
chính trị, kinh tế, xã hội, thậm chí cả về quân sự. Nguồn vay tư nhân: Đây là
nguồn vốn không có những ràng buộc như vốn ODA, tuy nhiên đây là loại vốn có
thủ tục vay rất khắt khe, mức lãi suất cao, thời hạn trả nợ rất nghiêm ngặt.
Nhìn chung sử dụng hai loại vốn trên đều để lại cho nền kinh tế các nước
đi vay gánh nặng nợ nần - một trong những yếu tố chứa đựng tiềm ẩn nguy cơ
dẫn đến khủng hoảng, nhất là khủng hoảng về tiền tệ.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Trong điều kiện của nền
kinh tế hiện đại, đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại vốn có nhiều ưu điểm hơn
so với các loại vốn kể trên. Nhất là đối với các nước đang phát triển, khi khả
năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì hiệu quả càng rõ rệt.
Về bản chất , FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư
và một bên khác là nước nhận đầu tư.
Đối với nhà đầu tư: Khi quá trình tích tụ tập trung vốn đạt tới trình độ
mà “mảnh đất” sản xuất kinh doanh truyền thống của họ đã trở nên chật hẹp
đến mức cản trở khả năng hiệu quả của đầu tư, nơi mà ở đó nếu đầu tư vào thì
họ sẽ không thu được lợi nhuận như mong muốn. Trong khi ở một số quốc gia
khác lại xuất hiện nhiều lợi thế mà họ có thể khai thác để thu lợi nhuận cao hơn
nơi mà họ đang đầu tư. Có thể nói đây chính là yếu tố cơ bản nhất thúc đẩy các
nhà đầu tư chuyển vốn của mình đầu tư vào nước khác. Hay nói cách khác,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư đã phối hợp với các bộ, cơ quan ngang Bộ tổng hợp ngành, nghề và điều
kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại các điều ước quốc tế về
đầu tư, luật, pháp lệnh và các nghị định liên quan (có hiệu lực tính đến ngày
27/12/2015).
Danh mục bao gồm ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Biểu cam kết
của Việt Nam trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và điều ước quốc tế về
đầu tư khác; ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy
định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư
khác mà pháp luật Việt Nam có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư
nước ngoài trong các luật, pháp lệnh, nghị định liên quan.
10
Danh mục này không bao gồm ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết
hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều
ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều
kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài muốn đầu tư vào các lĩnh vực này, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý chuyên ngành để xem xét, quyết định.
Trong trường hợp có sự thay đổi về điều kiện đầu tư liên quan đến tỷ lệ sở
hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; hình thức đầu
tư; phạm vi hoạt động đầu tư; đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động
đầu tư và điều kiện khác theo quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp
lệnh và nghị định thì điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đăng tải trên
Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài sẽ được cập nhật, sửa đổi, bổ sung
tương ứng.
Như vậy, trường hợp điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác với quy
định của luật, pháp lệnh và nghị định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về đầu tư.
* Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút đầu tư và cũng là nhân tố thúc
đẩy hoạt động đầu tư diễn ra nhanh chóng, ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao
thông, năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân
hàng tốt sẽ tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển thuận lợi. Trong quá
trình thực hiện dự án, các nhà đầu tư sẽ chỉ cần tập trung vào sản xuất kinh
doanh, thời gian thực hiện các dự án được rút ngắn, giảm chi phí cho các khâu
vận chuyển, thông tin...sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư.
Do đó, phải xây dựng một kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp, thuận
lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì mới có thể thu hút vốn đầu tư, tạo nền
móng cho các dự án thực hiện nhanh chóng, hiệu quả. Xây dựng các khu công
nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hệ thống điện, nước, bưu
chính viễn thông đầy đủ, thuận tiện cho các vùng kinh tế trọng điểm.
12
* Xây dựng, củng cố hệ thống chính sách pháp luật, ổn định chính trị
xã hội.
Ổn định chính trị xã hội: Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết
định đến việc huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư
nước ngoài. Tình hình chính trị không ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi
liền với nó là sự thay đổi luật pháp) thì lợi ích của các nhà ĐTNN bị giảm. Mặc
khác, khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả
năng kiểm soát hoạt động của các nhà ĐTNN, các nhà đầu tư hoạt động theo
mục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của
nước nhận đầu tư. Do đó hiệu quả sử dụng vốn đầu tư rất thấp.
Do vậy, cần quan tâm đến kết cấu hạ tầng xã hội, chia sẻ thành quả tăng
Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của
nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ
quốc tế. Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho
các nhà ĐTNN.
Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có
hiệu lực là bộ máy quản lý nhà nước. Nhà nước phải mạnh với bộ máy quản lý
gọn nhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động,có phẩm chất đạo đức. Việc
quản lý các dự án đầu tư phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu
tư song không ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội.
Môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ và vận hành có hiệu quả sẽ tạo ra môi
trường kinh doanh hoàn thiện. Có nhiều ưu đãi cho các nhà ĐTNN: Miễn giảm
thuế, cải cách thủ tục hành chính, giải quyết mềm dẻo các tranh chấp xảy ra
trong hoạt động đầu tư; không quốc hữu hoá, thực hiện chính sách "không hồi
tố", sử dụng danh mục hạn chế đầu tư... tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng.
* Công tác xúc tiến đầu tư:
Khái niệm: Xúc tiến đầu tư có thể hiểu là tổng thể các biện pháp, các hoạt
động nhằm định hướng nhà đầu tư nước ngoài đến với các cơ hội đầu tư tại một
quốc gia hay thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư vào một nước. Các hoạt động
này do các quan chức chính phủ, các nhà khoa học và các tổ chức, doanh
nghiệp… thực hiện dưới nhiều hình thức như các chuyến viếng thăm ngoại giao
14
cấp chính phủ, tổ chức các hội thảo khoa học , diễn đàn đầu tư, tham quan khảo
sát… và thông qua các phương tiện thông tin , xây dựng các mạng lưới văn
phòng đại diện ở nước ngoài.
Đặc điểm:
Cần phân biệt giữa xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư. 2 hoạt động
này có yêu cầu chuyên môn chung trong về marketing và kiến thúc về thị trường
nước ngoài. Tuy nhiên, xúc tiến thương mại giúp cho các công ty trong nước tìm