MỤC LỤC
I.PHẦN MỞ ĐẦU:…………………………………………………………. T1
1.Lý do chọn đề tài:…...........………………………………………………….T1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:.............…………………………………...T2
3. Đối tượng nghiên cứu:.............. …………………………………………….T3
4. Phạm vi nghiên cứu:...........…………………………………………………T3
5.Phương pháp nghiên cứu:..............…………………………………………..T3
II. PHẦN NỘI DUNG:……………………………………………………….T4
1.Cơ sở lý luận:.........………………………………………………………... .T4
2.Thực trạng:.........………………………………………………………….... T4
3. Các giải pháp biện pháp:............…………………………………………... T8
4. Kết quả:.....………………………………………………………………… T18
III. PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:……………………………………T15
1. Kết luận:.......………………………………………………………………..T19
2. Kiến nghị:.....………………………………………………………………..T19
1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG MẦM NON.
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài :
Giáo dục - Đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm luôn coi ‘‘Giáo dục
đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn lực con
người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ’’
Đảng ta khẳng định ‘‘Đầu tư cho con người là đầu tư phátt triển ’’. Như vậy Đảng và
Nhà nước ta hết sức coi trọng và đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung,
phải có những giải pháp hợp lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên không ngừng nâng
cao về nhận thức tư tưởng, năng lực chuyên môn, tận tâm, tận lực với nghề để nâng
cao chất lượng giáo dục. Muốn như vậy đòi hỏi ở người cán bộ quản lý phải luôn trăn
trở tìm các giải pháp chỉ đạo thực hiện tốt yêu cầu nhiệm vụ năm học. Vì vậy tôi chọn
đề tài: Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong
trường mầm non. làm đề tài nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài :
Có thể nói, năng lực và phẩm chất tốt đẹp của các thầy cô giáo là bài học sống,
sinh động đối với học sinh, có vai trò quan trọng trong việc hình thành và giáo dục
nhân cách học sinh. Trong tình hình đất nước đang đổi mới hiện nay, người thầy lại có
vị trí quan trọng trong việc đào tạo ra những con người có ích cho xã hội. Không có
thầy giỏi thì khó có học trò giỏi. Chính vì thế để nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện cho học sinh thì điều cần thiết là phải xây dựng được đội ngũ giáo viên có phẩm
chất chính trị cao, vững vàng về chuyên môn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và
chuẩn hoá về trình độ đào tạo. Đồng thời phải tạo ra được một môi trường giáo dục
3
thuận lợi để cho họ có thể phát huy cao nhất năng lực của mình, để mỗi người không
ngừng tự bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên cập nhật
những kiến thức mới, nâng cao tầm hiểu biết của mình, đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá
của ngành giáo dục.
Trường Mầm non Sơn Ca là trường đặt tại trung tâm của xã Dray Sáp.
Trong những năm qua để nâng cao chất lượng giáo dục, trường đã có nhiều
giải pháp tăng cường công tác quản lý dạy học. Nhờ đó chất lượng giáo dục năm sau
cao hơn năm trước, góp phần vào việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, tuy đã có
bước phát triển nhưng trong quá trình thực hiện nhà trường còn bộc lộ nhiều yếu kém
bất cập : Đội ngũ giáo viên hạn chế về năng lực chuyên môn, ý thức tu dưỡng phẩm
chất đạo đức, ý thức tự học, tự bồi dưỡng để vươn lên còn nhiều hạn chế . Một số giáo
viên lâu năm quen với phương pháp dạy học lạc hậu, chưa cập nhật được kiến thức
thành chương trình mầm non 5 tuổi.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Trong trường Mầm non Sơn ca.
5. Phương pháp nghiên cứu :
- Nhận thức về vai trò đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
- Điều tra tình hình đội ngũ giáo viên trong ba năm học 2012-2013; 2013-2014;
2014-2015. Xem xét kết quả bàn giao chất lượng trong hai năm đó.
- Đối chiếu kết quả chất lượng đội ngũ với kết quả giáo dục trẻ để đưa ra kết
luận: Giữa chất lượng đội ngũ với hiệu quả giáo dục.
5
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:
Trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, Đảng ta đã đặc bịêt coi trọng vị trí con
người, coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển. Văn kiện Hội
nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4 khoá VII đã nêu: “Con người phát
triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về
đạo đức là động lực xây dựng xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của xã hội. Vì vậy,
mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước phải quán triệt về chăm sóc bồi
dưỡng và phát huy nhân tố con người”.
Thực hịên nhiệm vụ của Giáo dục không ai khác ngoài vai trò của người thầy
giáo, vì đó là lực lượng chủ chốt của ngành, đồng thời quyết định sự thành bại sự
nghiệp Giáo dục .
2. Thực trạng :
a. Thuận lợi, Khó khăn:
* Thuận lợi: Trường mầm non Sơn Ca đóng trên địa bàn xã Dray Sáp. Được
sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của phòng giáo dục huyện krông Ana. UBND xã Dray
Sáp, thôn buôn các phân hiệu đã có phòng học rộng rãi thoáng mát.
* Hạn chế:
Đội ngũ giáo viên toàn là nữ trẻ đa số có con mọn nên hạn chế về mặt thời gian,
rất khó tập trung đồng bộ. Để đáp ứng nhu cầu cần thiết để giải quyết yêu cầu bức
thiết hiện nay của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển của nghành học. Đổi
mới các phương pháp, biện pháp trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
c. Mặt mạnh, mặt yếu:
* Mặt mạnh:
7
Tập thể giáo viên đa số trẻ nhiệt tình, chịu khó và khéo tay có lòng yêu nghề
mến trẻ sẵn sàng tìm tòi sáng tạo trong phong trào của ngành, của trường.
* Mặt yếu:
Trường MN Sơn Ca được thành lập năm 2009 cơ sở vật chất được tiếp nhận từ
trường tiểu học nên trong những năm đầu cơ sở vật chất còn nhiều bất cập, phương
tiện dạy học còn thiếu và lạc hậu, trang thiết bị chưa phù hợp với việc đổi mới giáo
dục của bậc học mần non. Giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm, các phân hiệu
nằm rãi rác cách xa nhau nên khó khăn trong việc trao đổi học tập kinh nghiệm.
d. Nguyên nhân:
Nhận thức của giáo viên mầm non về tầm quan trọng trong việc bồi dưỡng
nâng cao chuyên môn chưa cao, việc thay đổi đồ chơi, đồ dùng học tập phù hợp với
từng chủ đề, với nội dung và sự kiện trẻ đang được học là rất cần thiết. là phương tiện
giáo dục, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Qua kết quả khảo sát tôi nhận thấy
giáo viên đã tự chủ động sáng tạo trong phương pháp soạn giảng, ứng dụng công nghệ
thông tin vào giờ dạy, phát triển tư duy cho trẻ mẫu giáo để trẻ có thể lĩnh hội kiến
thức một cách tốt nhất.
e. Phân tích đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra:
Hiện nay, khi thực hiện chương trình mới, điều khó khăn nhất đối với mỗi giáo viên
là “Làm thế nào để hoạt động thật đơn giản nhưng lại đạt được hiệu quả cao”. Một
của giáo dục và đào tạo trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Giáo viên cần nhận thức được rằng: bậc học mầm non là bậc nền tảng trong
hệ thống giáo dục, giúp cho học sinh hình thành được nhân cách bước đầu rất cơ bản
để các em phát triển các bậc học tiếp theo.
- Thường xuyên kiểm tra giáo viên trong sinh hoạt nâng cao tư tưởng chính trị,
coi trọng công tác dân chủ đặc biệt khâu đoàn kết trong nội bộ, giáo dục tập thể để
thấy rõ vai trò to lớn của đoàn kết (đoàn kết là nguyên nhân của mọi thắng lợi).
9
- Coi trọng công tác thi đua, công tác động viên tuyên truyền, mạnh dạn đặt
niềm tin vào giáo viên để khơi dậy sự năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong
đội ngũ. Xây dựng mối đoàn kết gắn bó giữa giáo viên và phụ huynh, nêu rõ được
trách nhiệm của mỗi bên để cùng phối hợp làm công tác giáo dục.
- Xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa giáo viên chủ nhiệm với lãnh đạo Đảng,
chính quyền địa phương, với BGH cũng như các tổ chức đoàn thể, cùng phối hợp làm
công tác giáo dục để giáo dục dào tạo thực sự là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
- Đặc biệt coi trọng tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm trong việc tự học, tự
bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng với nhiệm vụ
mới của giáo dục. Luôn coi trọng kết quả chất lưọng giáo dục, lấy chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ làm thước đo cuối cùng để đánh giá chất lượng và sự cố gắng của đội
ngũ giáo viên.
- Đây là biện pháp quan trọng đầu tiên tác động vào nhận thức, tạo động lực
thúc đẩy trong việc nâng cao chất lượng dạy học bao gồm các hình thức tổ chức sau:
- Tạo điều kiện để giáo viên tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt chính trị, học tập
nghị quyết của Đảng, Chỉ thị, Thông tư... Chiến lược giải pháp, mục tiêu Giáo dục
- Đào tạo và kế hoạch nhà trường... Để mọi người cùng biết, cùng thực hiện, cùng
kiểm tra.
- Tổ chức các cuộc thi ‘‘Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh’’.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội quy, quy chế. Khi phát hiện
những trường hợp thực hiện chưa nghiêm túc cần sớm chấn chỉnh, tránh hiện tượng
nể nang, ngại va chạm hoặc chỉ nhắc nhở chiếu lệ làm cho nề nếp khó đi vào ổn định.
- Họp ( sinh hoạt chuyên môn) giáo viên mỗi tháng một lần để kiểm điểm công
tác tháng trước và thông qua triển khai kế hoạch công tác tháng sau.
11
- Đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng đối với giáo viên, cuối kỳ có sơ kết rút
kinh nghiệm.
- Nề nếp giáo viên cần đạt những yêu cầu sau:
+ Kỷ luật lao động nghiêm, thực hiện ngày giờ công đầy đủ.
+ Rèn luyện tác phong người thầy về ăn mặc, ứng xử mô phạm.
+ Hồ sơ chuyên môn đầy đủ có chất lượng.
+ Sinh hoạt tập thể tự giác, nghiêm túc.
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nền nếp chuyên môn:
Tổ chuyên môn làm nhiệm vụ phân công giảng dạy một cách hợp lý, phát huy
cao nhất năng lực chuyên môn của từng giáo viên. Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn 2
lần/ tháng có hiệu quả, thường xuyên cải tiến nội dung và hình thức sinh hoạt:
+ Rút kinh nghiệm các giờ dạy, thiết kế giáo án dạy các bài khó trong chương
trình.
+ Sinh hoạt theo chuyên đề mà giáo viên đó đăng ký đề tài sáng kiến kinh
nghiệm, phương pháp chuẩn bị và dạy các bài thực hành của bộ môn.
- Ổn định và duy trì nền nếp học tập ở các lớp. Trẻ phải có đủ sách, vở, đồ
dùng học tập, đồ chơi phù hợp với chủ đề.
- Ngay từ đầu năm học giáo viên chủ nhiệm tổ chức lớp, duy trì nền nếp sinh
hoạt của nhóm, lớp mình.
+ Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tích hợp, đáp ứng mục tiêu giáo dục,
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
13
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá theo bộ chuẩn 5 tuổi do Bộ
GDĐT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ.
Tiếp tục thực hiện xây dựng thư viện Nguồn vật liệu mở để trẻ được hoạt động
ngoài trời, hoạt động góc có hiệu quả.
+ Tăng cường quản lý công tác đổi mới kiểm tra đánh giá:
Chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác kiểm tra, xét hoàn thành chương trình trẻ 5
tuổi. Thực hiện các biện pháp phù hợp như: chú trọng công tác giảm tỉ lệ trẻ thấp còi;
duy trì tốt sĩ số học sinh, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.
* Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
Bồi dưỡng nhận thức về CNTT, công nghệ giáo dục cho tập thể CBGVđể nắm
bắt kịp thời các thành tựu của khoa học công nghệ thiết kế giáo án điện tử. Bồi dưỡng
trình độ tin học, áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng thiết bị tiên tiến để đổi mới phương pháp giảng dạy trên lộ trình hội nhập.
*Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và bố trí hợp lí hiệu
quả đội ngũ hiện có.
Phân công lớp cho giáo viên, hợp lí, phát huy cao khả năng, năng lực của
mỗi giáo viên đảm bảo tính công bằng, dân chủ hiệu quả.
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi và giáo viên chủ nhiệm giỏi tổ chức
thành nhiều đợt trong chu kì gắn với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, giảng dạy và
công tác chủ nhiệm lớp cho nhiều giáo viên thông qua tổ chức hội thi.
* Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.
14
- Lên kế hoạch, bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ như Múa hát, tạo hình… có kế
hoạch phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng, chống béo phì ngay từ đầu năm học.
- Lên kế hoạch phù hợp theo từng độ tuổi cho lớp ghép.
- Lên kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức thực hiện bán trú dân nuôi với các buôn khó khăn.
- Nghiêm túc trong khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trẻ
- Tổ chức nhiều cuộc thi giao lưu với nhiều hình thức sáng tạo của các tổ
chức đoàn thể trong nhà trường. “Hội thi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường” “ Hội
thi bé với an toàn giao thông”
- Xác định chủ điểm thi đua hàng tháng, thi đua theo từng đợt, có nội dung thi
đua cụ thể, có đánh giá sơ kết, khen thưởng kịp thời.
- Thông qua thao giảng, mở hội thi giáo viên giỏi cấp trường.
- Duy trì tốt phong trào nghiên cứu khoa học viết sáng kiến kinh nghiệm, đưa
hoạt động này vào tiêu chuẩn xếp loại giáo viên.
- Các tổ chuyên môn phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên theo dõi quá
trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cuối mỗi đợt (tháng, kỳ, năm) tổ chức bình
bầu, đánh giá phân loại, khen thưởng, phê bình theo chế độ quy định.
- Đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc đánh giá phân loại
lao động trong giáo viên, xếp loại học tập của học sinh.
16
- Nhiệm vụ của phương pháp này là động viên tinh thần, chủ động, tích cực,
tự giác của mọi người đồng thời tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ
nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- Trong nhà trường đã xây dựng được bầu không khí lao động tập thể, đoàn
kết nhất trí, cá nhân gắn bó với tập thể lao động của mình. Trong quá trình quản lý
cần:
chính trị
Năng lực chuyên môn
chủ nhiệm
TỐT
KHÁ
TB
TỐT
SL % SL % SL % SL %
KHÁ
SL
%
TB
SL %
YẾU
TỐT
SL
2
21
1
3
7
41
3
47 0
0
13-14
26
11
18 62 8
38
0
20 69 7
31
0
0 20 41
5
49
2
14
0
0
8
62
3
38 0
0
Cấp trường
Cấp huyện
2012 - 2013
08
03
2013 - 2014
14
03
2014 - 2015
17
05
Cấp tỉnh
- Kết quả bàn giao chất lượng trẻ 5 tuổi:
Năm học
Tổng số trẻ
Tổng số trẻ đạt
- Làm như thế nào (Biện pháp thực hiện)?
- Ai làm (Người thực hiện)?
18
- Hiệu quả (Kết quả và đánh giá)?
Việc chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học phải gắn với phong trào thi đua
"Dạy tốt, học tốt" của giáo viên và học sinh để phát huy sức mạnh trong cả tập thể sư
phạm. Đồng thời chính nó lại làm cho phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt" loại bỏ
những yếu tố hình thức phô trương bề ngoài, đi vào chiều sâu của việc nâng cao chất
lượng dạy và học. Cần phát động phong trào thi đua liên tục, rộng khắp có nội dung
và cách tổ chức cụ thể.
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp biện pháp:
Phối hợp triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên;
nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và
nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và
công văn hướng dẫn của Bộ GDĐT; xây dựng kế hoạch và lộ trình bồi dưỡng để cán
bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao. Rà soát, bồi dưỡng, đánh giá
năng lực giáo viên.
Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ khối; nâng cao vai trò của giáo viên
chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho trẻ; tăng cường bồi
dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; bồi dưỡng năng lực cho hiệu
trưởng, tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà
trường.
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:
Đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng, dự giờ thăm lớp
của giáo viên; tổ chức hội giảng cấp trường, cụm trường; tổ chức dự giờ, hội thi giáo
viên giỏi các cấp. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn, tăng cường theo hướng trao
đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó
20
năng lực chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng trong nhà trường, góp phần
quan trọng trong việc xây dựng con người mới, con người phát triển toàn diện cho
xã hội theo mục tiêu giáo dục và đào tạo của Đảng đã đề ra.
- Quản lý chỉ đạo thực hiện đúng chương trình giảng dạy, tổ chức chuyên đề,
hội giảng, hội họp để thống nhất về nội dung phương pháp dạy học. Tăng cường dự
giờ thăm lớp, giúp đỡ giáo viên yếu kém về chuyên môn.
- Quan tâm đúng mức tới giáo viên có tâm huyết với nghề nghiệp.
- Xây dựng tốt mối quan hệ với địa phương, với hội cha mẹ học sinh, huy động
toàn cộng đồng và gia đình cùng tham gia vào công tác giáo dục.
Dray Sáp, ngày 25 tháng 12 năm 2014
Người viết SKKN
Nguyễn Thị Kim Châu
21
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
( Ký tên, đóng dấu)
5.Phương pháp nghiên cứu:..............…………………………………………..T3
II. PHẦN NỘI DUNG:……………………………………………………….T4
1.Cơ sở lý luận:.........………………………………………………………... .T4
2.Thực trạng:.........………………………………………………………….... T4
3. Các giải pháp biện pháp:............…………………………………………... T8
4. Kết quả:.....………………………………………………………………… T18
III. PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:……………………………………T15
1. Kết luận:.......………………………………………………………………..T19
2. Kiến nghị:.....………………………………………………………………..T19
25